SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ---------------------------------- SKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ VÀ KỸ THUẬT CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH LỚP 10 TRONG BỘ MÔN TOÁN HỌC MÔN: TOÁN HỌC Nhóm tác giả: CHU VIẾT TẤN: THPT HOÀNG MAI SĐT: 0989202955 PHAN VĂN ANH: THPT QUỲNH LƯU 1 SĐT: 0968156114 Năm thực hiện: 2021- 2022 1 skkn PHẦN 1. Lý do chọn đề tài: Thế giới đang chứng kiến tốc độ số hoá diễn ra nhanh chưa từng có. Tốc độ số hoá và những công nghệ mới mở ra triển vọng mới, mô hình kinh doanh mới, tạo ra giá trị mới. Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đều phải nỗ lực chuyển đổi, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại phía sau.
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số. Để đảm bảo sự thành công trong quá trình chuyển đổi số, thay đổi về nhận thức và nâng cao, năng lực số và các kĩ năng chuyển đổi cho nguồn lao động đóng vai trò đặt biệt quan trọng. Kinh nghiệm thế giới cho thấy các nước thành công về chuyển đổi số là những nước quyết liệt triển khai các giải pháp để nâng cao nhận thức, đổi mới phương thức dạy học trong các nhà trường để phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia. Trong đó nâng cao năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho thanh thiếu niên được xem là khâu đặc biệt quan trọng.
Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Điều này đã được nêu rõ trong Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và Nghị quyết 50/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 52- NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 749/QĐ- TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Do vậy, việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số quốc gia là việc làm cần thiết. Trong thực tế giảng dạy và học tập tại địa bàn Nghệ An còn nhiều khó khăn thách thức với vấn đề chuyển đổi số.
Đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều về năng lực CNTT. Học sinh cũng đã từng bước tiếp cận về chuyển đổi số trong học tập nhưng chưa được hướng dẫn bài bản. Để thực hiện việc chuyển đổi số có được định hướng cụ thể và đồng bộ thì cần các giải pháp cụ thể rõ ràng và phù hợp với đặc thù bộ môn Toán. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao năng lực số và kỹ thuật chuyển đổi số cho giáo viên, học sinh ở địa bàn Quỳnh Lưu Hoàng Mai trong bộ môn Toán học”.
Tính mới của đề tài: Đề tài mang tính mới, tích hợp một số giải pháp đồng bộ khoa học để tập huấn và tự phát triển năng lực số và chuyển đổi số cho giáo viên môn Toán cũng như việc 1 skkn tự học tự nâng cao NLS-CĐS cho học sinh THPT. Đề tài đã đưa vào thực tiễn và mang lại một sự thay đổi rất tích cực trong việc truyền cảm hứng, quyết tâm thay đổi về phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh. Đặc biệt là việc ứng dụng số hóa trong công tác dạy học một cách mạnh mẽ. Mục đích và phạm vi nghiên cứu - Mục tiêu đề tài: Phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi số cho Giáo viên và HS THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Phạm vi nghiên cứu: Vai trò, cách thức tổ chức hướng dẫn giáo viên, học sinh phát triển NLS và CĐS trong dạy và học Toán. Phương pháp nghiên cứu: Điều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp, thực nghiệm sư phạm. Các bước tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài TT Các nội dung, công việc thực hiện Thời gian dự kiến - Nội dung 1: Tìm hiểu thực trạng 1 - Điều tra thông qua phiếu khảo sát với GV-HS Tháng 4-12/2021 trên địa bàn 2 - Nội dung 2. Nghiên cứu lý thuyết và giải pháp Tháng 8-10/2021 Tháng 9/2021- 3 - Nội dung 3: Thiết kế giải pháp, thực nghiệm 3/2022 4 - Nội dung 4: Hoàn thiện Tháng 1-3/2022 2 skkn Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở khoa học 1. Khái niệm về năng lực số và chuyển đổi số trong giáo dục: I. Năng lực số: a. Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương.
Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Có các KNLS chủ yếu là khung năng lực số của Châu Âu (2018); khung năng lực số của UNESCO 2018; khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP); năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018). Mục tiêu của khung năng lực số: - Nhằm định hướng phát triển năng lực số cho học sinh: Phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả. - Hướng dẫn giáo viên và các nhà quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh.
- Làm cơ sở xây dựng các cơ sở khuyến nghị đối với cha mẹ, gia đình, tổ chức xã hội trong việc tham gia phát triển năng lực số cho học sinh. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực số: - Môi trường xã hội của học sinh: Cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc không có nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương. Hơn nữa trong bối cảnh công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ. - Bối cảnh gia đình: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh.
“Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”. - Các nhà trường: Đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công 3 skkn cụ học tập tích cực.Vì chính nhà trường, nơi nuôi dưỡng cho trẻ không chỉ thời gian sử dụng thiết bị số mà còn nhận được sự hướng dẫn của thầy cô, cũng như khuyến khích trẻ tự tin hơn gia nhập môi trường số và có thể phát triển hết khả năng của mình. - Vai trò của tổ chức, cá nhân: Tham gia với vai trò khác nhau đều có thể giúp cho trẻ có cơ hội phát triển được kĩ năng của mình, nếu có sự hợp tác nhiều bên giúp trẻ tạo hệ sinh thái để phát triển năng lực số cho trẻ. - Vai trò của môn Tin học: Chương trình GDPT 2018 đưa môn tin học vào cho trẻ từ lớp 3 những đổi mới hết sức hiện đại, cập nhật có vai trò rất lớn trong việc hình thành năng lực số trong thời gian tới.
- Năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận. Việc tiếp cận giúp cho mỗi đối tượng tham gia vào môi trường số. Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế. - Điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường.
Số giờ sử dụng khác nhau thì hiệu quả sẽ khác nhau. - Kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: Càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn. - Hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em. Cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kĩ năng số cho các em.
- Việc giáo viên sử dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017). Giáo viên cũng sẽ có khả năng đóng vai trò dẫn dắt trong việc tạo ra và triển khai tầm nhìn của trường học như một cộng đồng dựa vào sự đổi mới và học tập liên tục, là hình mẫu cho học sinh với sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, mặt bằng ngôn ngữ và văn hóa xã hội sáng tạo tri thức của riêng mình. Giáo viên xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham gia phát triển các kỹ năng. Lúc này, các trường học được biến đổi thành các tổ chức học tập ở đó tất cả các thành viên được tham gia vào quá trình học tập.
Khung năng lực số đối với giáo viên và học sinh 1. Khung năng lực số cho học sinh: Nội dung KNLS của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực, 26 năng lực thành phần (dựa trên Khung năng lực của UNESCO-2019). Cụ thể như sau: 4 skkn Miền năng Năng lực thành phần lực Sử dụng thiết bị phần cứng Xác định và sử dụng được các chức năng và tính năng thiết bị 1. Sử dụng phần cứng của thiết bị số.