Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Linh (chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023, do TS. Nguyễn Minh Giang hướng dẫn) tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế kế hoạch bài dạy môn Khoa học lớp 4 theo hướng tích hợp nội dung Giáo dục Phát triển bền vững (GDPTBV).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, khủng hoảng kinh tế, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và dịch bệnh. Theo số liệu từ Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) được trích dẫn trong công trình, Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu: giai đoạn 1958 - 2018, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,89°C (khoảng 0,15°C/thập kỷ); lượng mưa trung bình năm tăng 5,5%; mực nước biển giai đoạn 1993 - 2018 dâng trung bình 3,6 mm/năm. Đứng trước thực trạng đó, việc thay đổi tư duy và hành vi của thế hệ trẻ thông qua giáo dục trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Ở cấp độ giáo dục phổ thông, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (môn Khoa học) nhấn mạnh định hướng dạy học tích hợp, phát triển phẩm chất, năng lực và gắn liền nội dung giáo dục với thực tiễn bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Chủ đề "Sinh vật và môi trường" trong chương trình Khoa học lớp 4 bao gồm các kiến thức nền tảng về chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn, rất phù hợp để lồng ghép các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái.

Công trình xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp nội dung phát triển bền vững trong dạy học chủ đề "Sinh vật và môi trường" môn Khoa học lớp 4, hỗ trợ giáo viên tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả, đồng thời phát triển phẩm chất và năng lực khoa học cho học sinh tiểu học theo Chương trình GDPT 2018.
  2. Giả thuyết nghiên cứu: Nếu vận dụng quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV một cách hợp lý, bảo đảm các yêu cầu và nguyên tắc sư phạm thì sẽ nâng cao được nhận thức, thái độ, hành vi vì sự phát triển bền vững của học sinh.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích hợp GDPTBV trong môn Khoa học.
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức và việc tổ chức dạy học tích hợp nội dung phát triển bền vững của giáo viên tiểu học.
    • Xây dựng quy trình, thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp dạy học dự án và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả.
  4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể: Định hướng tích hợp nội dung phát triển bền vững trong dạy học chủ đề "Sinh vật và môi trường" thuộc môn Khoa học lớp 4.
    • Đối tượng: Quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung phát triển bền vững trong chủ đề này.
  5. Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào chủ đề "Sinh vật và môi trường" (môn Khoa học lớp 4).
    • Không gian: Các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó có Trường Tiểu học Kim Đồng).
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tổng quan hệ thống lý luận từ các tài liệu và văn bản quốc tế cũng như trong nước:

  • Khái niệm Phát triển bền vững (PTBV): Trích xuất từ ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (IUCN, 1980), Báo cáo Brundtland - Our Common Future (WCED, 1987), định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2021) và Tuyên bố Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (2002). PTBV được mô hình hóa theo cấu trúc tương tác giữa 3 hệ thống trụ cột: Kinh tế, Tự nhiên (Môi trường) và Xã hội (IIED, 1995).
  • Khung mục tiêu phát triển bền vững: 17 mục tiêu PTBV (SDGs) của Liên Hợp Quốc thông qua năm 2015, trọng tâm là Mục tiêu số 4 (SDG4 - Giáo dục chất lượng) và tiểu mục 4.7 về trang bị kiến thức, kỹ năng phát triển bền vững đến năm 2030; Kế hoạch hành động quốc gia của Việt Nam thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (Quyết định 681/QĐ-TTg và Nghị quyết 136/NQ-CP).
  • Giáo dục Phát triển bền vững (GDPTBV / ESD): Sử dụng quan niệm của UNESCO (1997, 2005, 2017), Second Nature và định nghĩa của Nguyễn Thanh Hoàn (2005). GDPTBV được tiếp cận theo hướng "toàn trường học" (whole-school approach) - giáo dục vì sự phát triển bền vững chứ không chỉ là giáo dục về sự phát triển bền vững.
  • Mô hình dạy học vấn đề xã hội - khoa học: Vận dụng Mô hình bốn trụ cột dạy học định hướng giải quyết vấn đề xã hội - khoa học của Marks & Eilks (2019), mô hình 3 giai đoạn PROFILES (Holbrook & Rannikmae, 2014) và nghiên cứu của Sadler et al. (2016).
  • Văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên môn: Chương trình GDPT 2018 (môn Khoa học), Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH về Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện pháp lý, chương trình giáo dục, tài liệu khoa học về GDPTBV, đặc điểm tâm - sinh lý học sinh lớp 4.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên bảng hỏi in giấy và Google Form đối với 100 giáo viên tiểu học tại TP.HCM (gồm 8 câu hỏi về nhận thức, tính phù hợp, phẩm chất/năng lực phát triển và khó khăn gặp phải).
    • Khảo sát học sinh: Thực hiện 2 đợt (trước và sau thực nghiệm sư phạm) bằng phiếu hỏi nhằm đánh giá mức độ hiểu biết, nhận thức về chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái và hành vi bảo vệ môi trường.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi tinh thần, thái độ, mức độ hợp tác và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của học sinh trong giờ học thực nghiệm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thử nghiệm kế hoạch bài dạy tích hợp theo phương pháp dạy học dự án tại trường tiểu học để kiểm chứng tính khả thi.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm được xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN KHOA HỌC

Chương này tập trung làm rõ các nền tảng lý luận của đề tài thông qua các nội dung chính:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Khái quát các giai đoạn phát triển của khái niệm PTBV và GDPTBV trên thế giới (từ Thập kỷ Giáo dục vì sự Phát triển bền vững 2005 - 2014 của Liên Hợp Quốc đến Chương trình Nghị sự 2030) và tại Việt Nam (mô hình trường học mới VNEN, các công trình của Đoàn Thị Thanh Phương, Đỗ Hương Trà...). Tác giả khẳng định chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về tích hợp GDPTBV trong môn Khoa học ở tiểu học theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình 2018.
  • Làm rõ các thuật ngữ cốt lõi: Phân tích thuật ngữ "Tích hợp", "Dạy học tích hợp" (theo Hoàng Phê, Nguyễn Văn Giao, Xavier Roegiers, UNESCO, Nguyễn Văn Khải), "Phát triển bền vững", "Giáo dục phát triển bền vững".
  • Phân tích sự phù hợp của chủ đề "Sinh vật và môi trường" lớp 4: Chương trình Khoa học lớp 4 gồm 6 chủ đề chính (Chất; Năng lượng; Thực vật và động vật; Nấm, vi khuẩn; Con người và sức khỏe; Sinh vật và môi trường). Trong đó, chủ đề "Sinh vật và môi trường" với 2 mạch kiến thức trọng tâm (Chuỗi thức ăn và Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn) có tính kết nối trực tiếp với các mục tiêu bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ cân bằng hệ sinh thái và lối sống tiêu dùng có trách nhiệm.
  • Hệ thống phương pháp dạy học tích hợp GDPTBV: Tác giả phân tích 7 phương pháp dạy học phù hợp gồm: phương pháp trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp điều tra, phương pháp dạy học hợp tác và phương pháp dạy học dựa trên dự án. Trong đó, phương pháp dạy học dự án được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo trong thiết kế kế hoạch bài dạy.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÍCH HỢP NỘI DUNG PTBV TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Chương này công bố số liệu khảo sát thực trạng nhận thức và việc thực hiện dạy học tích hợp GDPTBV của 100 giáo viên tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11/2022 đến tháng 03/2023.

Cơ cấu mẫu giáo viên theo thâm niên công tác:

Thâm niên công tác Dưới 5 năm 5 - 10 năm 10 - 15 năm Trên 15 năm Tổng cộng
Số lượng giáo viên (người) 18 37 18 27 100
Tỷ lệ (%) 18% 37% 18% 27% 100%

Các kết quả khảo sát định lượng chính:

  • Về nhận thức thuật ngữ PTBV: 52% giáo viên nhận diện đúng định nghĩa hoàn chỉnh (kết hợp hài hòa 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm lợi ích thế hệ mai sau); 40% nhầm lẫn định nghĩa với nguyên tắc phát triển; 8% lựa chọn định nghĩa chưa chính xác.
  • Về nhận thức thuật ngữ GDPTBV: 51% giáo viên xác định đúng khái niệm (tích hợp các năng lực cốt lõi thông qua phương pháp dạy học có tính tham gia); 32% nhầm lẫn GDPTBV với mô hình giáo dục STEAM; 17% chọn định nghĩa không hoàn chỉnh.
  • Về mục tiêu của GDPTBV: 51% giáo viên nhận định đúng mục tiêu (trang bị kiến thức, kỹ năng để tạo nên hành vi, thái độ trách nhiệm); 32% nhầm với nguyên tắc; 17% nhầm với mục tiêu chung của PTBV.
  • Mức độ phù hợp khi tích hợp vào chủ đề "Sinh vật và môi trường" lớp 4: 73% giáo viên đánh giá Rất phù hợp; 18% đánh giá Phù hợp; 9% đánh giá Bình thường; 0% đánh giá Không phù hợp.
  • Khả năng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh:
    • Về phẩm chất: Phẩm chất Yêu nước và Trách nhiệm đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhất (trên 80%), tiếp theo là Chăm chỉ, Nhân ái và Trung thực.
    • Về năng lực chung: Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo đạt 97%; năng lực Giao tiếp và hợp tác đạt 95%; năng lực Tự chủ và tự học đạt 89%.
  • Khó khăn của giáo viên khi triển khai: Thiếu nguồn tài liệu hướng dẫn cụ thể, hạn chế về thời lượng tiết dạy và cách thức xây dựng công cụ đánh giá năng lực tích hợp theo chuẩn chương trình mới.

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Chương này trình bày sản phẩm thiết kế sư phạm và quy trình thực nghiệm:

  • Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy: Xây dựng cấu trúc tiến trình bài dạy theo định hướng Công văn 2345/BGDĐT-GDTH, xác định mục tiêu bài học (yêu cầu cần đạt về nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên, vận dụng kiến thức kỹ năng vào thực tiễn; các phẩm chất trách nhiệm, nhân ái, yêu nước).
  • Thiết kế dự án học tập: Lựa chọn hình thức dạy học theo dự án nhóm. Tiến trình gồm các pha: giao nhiệm vụ dự án, xây dựng kế hoạch thực hiện của nhóm, hoạt động thu thập thông tin/thực nghiệm, báo cáo sản phẩm dự án và đánh giá. Thiết kế đồng bộ phiếu học tập và phiếu đánh giá năng lực học sinh trong hoạt động tìm hiểu về phát triển bền vững.
  • Triển khai thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm tại trường tiểu học (như Trường Tiểu học Kim Đồng, TP.HCM), sử dụng phiếu khảo sát học sinh trước và sau thực nghiệm, kết hợp bảng quan sát biểu hiện hành vi.
  • Kết quả thực nghiệm: Tác giả phân tích số liệu đối chứng trước và sau thực nghiệm: mức độ nhận diện khái niệm PTBV, tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi về chuỗi thức ăn, nhận thức về sự cần thiết phải giữ cân bằng hệ sinh thái và mối liên hệ giữa cân bằng tự nhiên với phát triển bền vững đều tăng rõ rệt ở đợt khảo sát sau tiết học thực nghiệm. Tiết học nhận được phản hồi đánh giá tích cực từ giáo viên hướng dẫn thực nghiệm về tính hứng thú và tính khả thi trong điều kiện lớp học thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát phản ánh thực tế nhận thức của 100 giáo viên tiểu học tại TP.HCM: dù 91% giáo viên khẳng định việc tích hợp GDPTBV vào chủ đề "Sinh vật và môi trường" là phù hợp và rất phù hợp, vẫn có gần 50% giáo viên còn nhầm lẫn khái niệm GDPTBV với các mô hình giáo dục khác (như STEAM) hoặc chưa phân biệt rõ giữa mục tiêu và nguyên tắc của PTBV.
  • Xây dựng thành công kế hoạch bài dạy mẫu chủ đề "Sinh vật và môi trường" môn Khoa học lớp 4 theo hình thức dạy học dự án, kèm theo bảng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh phù hợp quy định Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Công văn 2345/BGDĐT-GDTH.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm ghi nhận sự chuyển biến tích cực của học sinh: tỷ lệ học sinh nắm vững kiến thức chuỗi thức ăn, hiểu rõ mối liên quan giữa việc giữ cân bằng hệ sinh thái với phát triển bền vững sau thực nghiệm tăng cao so với trước thực nghiệm.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học về bản chất, mục tiêu và phương pháp tích hợp GDPTBV, tránh đồng nhất GDPTBV thuần túy với các phong trào bảo vệ môi trường bề nổi.
  • Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp dạy học dựa trên dự án, dạy học hợp tác và giải quyết vấn đề thực tiễn nhằm phát huy tính chủ động của học sinh.
  • Xây dựng kho học liệu mở, cung cấp kế hoạch bài dạy minh họa và bộ công cụ đánh giá tiêu chí năng lực cho từng chủ đề trong môn Khoa học.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDPTBV gắn với chương trình môn Khoa học lớp 4 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng có giá trị tham khảo về nhận thức của giáo viên tiểu học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với GDPTBV.
  • Đóng góp một quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy cụ thể, có thể làm tài liệu mẫu cho giáo viên tiểu học khi triển khai các bài học tích hợp GDPTBV trong thực tiễn giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn ở 100 giáo viên tại Thành phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện trên phạm vi một số lớp học ở trường tiểu học tại địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 11/2022 đến tháng 03/2023. Nội dung thiết kế mới chỉ tập trung vào một chủ đề duy nhất là "Sinh vật và môi trường" của môn Khoa học lớp 4.
  • Hướng phát triển: Tác giả định hướng mở rộng việc nghiên cứu, thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp GDPTBV sang các chủ đề khác của môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 (Chất; Năng lượng; Thực vật và động vật; Nấm, vi khuẩn; Con người và sức khỏe), đồng thời mở rộng quy mô khảo sát và thực nghiệm tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học ở các tỉnh, thành phố khác.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Tham khảo khung lý thuyết, cách vận dụng mô hình dạy học vấn đề xã hội - khoa học (Marks & Eilks) và phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy dự án theo định hướng Chương trình 2018.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy môn Khoa học lớp 4: Sử dụng trực tiếp cấu trúc kế hoạch bài dạy chủ đề "Sinh vật và môi trường", bảng tiêu chí rubric đánh giá năng lực học sinh và hệ thống phiếu học tập tích hợp nội dung bảo tồn hệ sinh thái, phát triển bền vững.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Sử dụng số liệu khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên để định hướng nội dung tập huấn chuyên đề về GDPTBV cấp tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện trên bao nhiêu giáo viên và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu 100 giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023. Trong đó có 18 giáo viên dưới 5 năm thâm niên, 37 giáo viên từ 5 - 10 năm, 18 giáo viên từ 10 - 15 năm và 27 giáo viên trên 15 năm công tác.

2. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ giáo viên nhận thức đúng về khái niệm GDPTBV là bao nhiêu và có nhầm lẫn gì phổ biến?
Có 51% giáo viên lựa chọn đúng khái niệm GDPTBV. Tỷ lệ nhầm lẫn đáng kể nhất là 32% giáo viên nhầm định nghĩa GDPTBV sang mô hình giáo dục STEAM (mô hình giáo dục liên môn khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học và nghệ thuật); 17% chọn phương án xây dựng môi trường giáo dục chung chưa chính xác.

3. Giáo viên đánh giá mức độ phù hợp của việc tích hợp GDPTBV vào chủ đề "Sinh vật và môi trường" môn Khoa học 4 như thế nào?
Có 73% giáo viên đánh giá ở mức độ Rất phù hợp, 18% đánh giá Phù hợp, 9% đánh giá Bình thường và không có giáo viên nào (0%) đánh giá Không phù hợp.

4. Năng lực chung nào được giáo viên đánh giá có khả năng phát triển cao nhất khi dạy học tích hợp chủ đề này?
Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo được nhiều giáo viên lựa chọn nhất với tỷ lệ 97%, tiếp theo là năng lực Giao tiếp và hợp tác với 95%, và năng lực Tự chủ và tự học với 89%.

5. Phương pháp dạy học nào được tác giả lựa chọn làm phương pháp chính khi thiết kế kế hoạch bài dạy trong Chương 3?
Tác giả lựa chọn phương pháp dạy học dựa trên dự án (Project-Based Learning) làm phương pháp dạy học chính, tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm để lập kế hoạch, thu thập thông tin, thực hiện và báo cáo sản phẩm dự án gắn liền với việc giữ cân bằng chuỗi thức ăn và bảo vệ môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về Giáo dục Phát triển bền vững, khảo sát thực trạng nhận thức của 100 giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh và thiết kế kế hoạch bài dạy thực nghiệm cho chủ đề "Sinh vật và môi trường" môn Khoa học lớp 4. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học dự án trong việc nâng cao kiến thức khoa học, phát triển năng lực và hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học. Công trình cung cấp nguồn học liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên tiểu học và sinh viên sư phạm trong quá trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.