Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hà thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hệ thống giáo dục Việt Nam chuyển trọng tâm từ tiếp cận nội dung truyền thống sang tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực người học. Việc chuyển đổi phương thức đánh giá học sinh tiểu học thông qua Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và sau đó là Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo viên: chuyển từ chấm điểm thường xuyên sang nhận xét thường xuyên, xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực thay vì kiểm tra khả năng tái hiện tri thức. Phương thức này xung đột với thói quen sư phạm lâu năm, tạo ra những trở ngại tâm lý cho đội ngũ giáo viên.
Tại tỉnh Sơn La — một địa bàn miền núi Tây Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao — giáo viên tiểu học gặp phải những rào cản đặc thù về năng lực nghiệp vụ, điều kiện dạy học và ngôn ngữ giao tiếp. Khoảng trống nghiên cứu nằm ở việc các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thích ứng nghề nghiệp chung hoặc kỹ thuật đo lường đánh giá, chưa có công trình nào đi sâu phân tích cơ chế thích ứng tâm lý của giáo viên tiểu học đối với hoạt động chuyên biệt là đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực tại khu vực miền núi.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết khoa học
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về sự thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực, đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao khả năng thích ứng của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về thích ứng nghề nghiệp và thích ứng với đánh giá theo tiếp cận năng lực của giáo viên tiểu học.
- Khảo sát, phân tích thực trạng mức độ, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La đối với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao khả năng thích ứng của giáo viên tiểu học với cách đánh giá mới.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
- Giả thuyết khoa học:
- Sự thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực biểu hiện qua ba mặt: nhận thức, thái độ và kỹ năng đối với các khâu của quá trình đánh giá (thu thập thông tin, đối chiếu thông tin với chuẩn, đưa ra nhận định và giải pháp).
- Giáo viên đã đạt mức độ thích ứng nhất định nhưng chưa đồng đều giữa các mặt biểu hiện; trong đó, thích ứng về mặt kỹ năng có mức độ thấp nhất.
- Thực trạng thích ứng chịu sự chi phối của cả yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó nhóm yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định hơn.
- Việc áp dụng các biện pháp tập huấn nâng cao nhận thức và rèn luyện kỹ năng đánh giá sẽ nâng cao mức độ thích ứng của giáo viên tiểu học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ và biểu hiện thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
- Khách thể nghiên cứu: 262 giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học trong khảo sát thực trạng đại trà; 30 giáo viên, 18 cán bộ quản lý và 30 phụ huynh học sinh trong khảo sát phỏng vấn sâu.
- Phạm vi không gian: 09 trường tiểu học trên địa bàn 4 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La: thành phố Sơn La, huyện Sông Mã, huyện Mộc Châu và huyện Phù Yên.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu thích ứng qua 3 mặt nhận thức, thái độ, kỹ năng gắn với yêu cầu nghề nghiệp mới trong khung thời gian từ 2 đến 3 năm học thông qua phương pháp hồi cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chủ đề:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về thích ứng nghề nghiệp: E. Ermolaeva (1969) nghiên cứu chỉ số thích ứng nghề của sinh viên tốt nghiệp sư phạm qua 4 chỉ số khách quan và 3 chỉ số chủ quan; A.V. Mudric nghiên cứu sự thích ứng nghề nghiệp của người giáo viên trẻ; G.M. Andreeva (1973) phân biệt thích ứng và xã hội hóa, coi thích ứng là tiền đề tối ưu hóa hoạt động có đối tượng; O. Kariagieva nhấn mạnh tính chủ thể trong thích ứng; Golomstooc đưa ra thuật ngữ "thích hợp nghề nghiệp"; A. Kalinhitreva nghiên cứu mối tương quan giữa trí tuệ và thích ứng nghề; Kriseva chỉ ra các chuẩn mực và mức độ hài lòng nghề nghiệp; Pine (1980) nghiên cứu sự thích ứng với phương pháp giảng dạy thông thường; Xadonop nghiên cứu thích ứng nghề từ trường phổ thông; Volanen nghiên cứu giai đoạn chuyển tiếp 5-7 năm của thanh niên; J. Holland nghiên cứu sự tương thích giữa kiểu nhân cách và môi trường nghề; B. Hesketh nghiên cứu thích ứng tâm lý nghề nghiệp để đương đầu thay đổi công nghệ; Shcheglova nghiên cứu thích ứng của giáo viên với công nghệ thông tin; C. Cooper đề cập đến đào tạo nghề theo yêu cầu xã hội.
- Về đánh giá theo tiếp cận năng lực: C. Paloma và Robert L. Ebel nghiên cứu đo lường thành tích giáo dục; Norman E. Gronlund nghiên cứu nguyên tắc và quy trình đánh giá trong dạy học; D. Macintosh hướng dẫn kỹ thuật đánh giá trong lớp học và đánh giá bằng nhận xét; Anthony J. Nitko nghiên cứu kế hoạch giảng dạy kết hợp đánh giá và vai trò của người quản lý; N. Postlethwaite (2004), World Bank (2004), Kath Aspinwall, Tim Simkins và John Mc Auley (1992), Jody Zall Kusek và Ray C. Rist (2005), cùng báo cáo của UNESCO nghiên cứu hệ thống giám sát và quản lý đánh giá dựa trên kết quả đầu ra.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Về thích ứng nghề nghiệp và thích ứng sư phạm: Nguyễn Thạc nghiên cứu tự xác định nghề nghiệp; Nguyễn Văn Hộ với công trình "Thích ứng sư phạm"; Nguyễn Xuân Thức và Nguyễn Minh Huyền (2000) nghiên cứu thích ứng xử lý tình huống sư phạm; Lê Ngọc Lan (2002) nghiên cứu thích ứng với hoạt động thực hành môn học; Nguyễn Xuân Thức (2003, 2004, 2005) nghiên cứu thích ứng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hoạt động ngoại khóa; Lê Thị Minh Loan (2010) xây dựng bộ tiêu chí thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp; Nguyễn Chí Tăng (2011) nghiên cứu thích ứng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên THCS; Dương Thị Nga (2012) nghiên cứu năng lực thích ứng nghề của sinh viên CĐSP; Dương Thị Thanh Thanh (2013) khảo sát mức độ thích ứng quản lý dạy học của hiệu trưởng tiểu học; Nguyễn Thị Thanh Nga nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học mới vào nghề; Nguyễn Thị Hiền (2015) nghiên cứu thích ứng nghề công tác xã hội.
- Về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực: Phó Đức Hòa nghiên cứu kỹ thuật thiết kế đề kiểm tra định hướng năng lực; Nguyễn Xuân Huy nghiên cứu đánh giá theo mô hình trường học mới VNEN; Trần Thị Ngọc Lan nghiên cứu chuyển đổi từ đánh giá nội dung sang đánh giá năng lực; Nguyễn Thị Hạnh nghiên cứu chuẩn kết quả môn học; Vũ Trọng Nghị (2010), Cao Danh Chính (2012) nghiên cứu đánh giá năng lực thực hiện; Nguyễn Khải Hoàn và Nguyễn Bá Đức (2015), Trịnh Thị Hồng Hà nghiên cứu xu thế đánh giá năng lực học sinh tiểu học; Nguyễn Công Khanh và cộng sự (2015, 2016) biên soạn tài liệu lý luận và hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; Nguyễn Hữu Hợp (2018) nghiên cứu quy trình thiết kế bài học và đánh giá năng lực học sinh tiểu học.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Hầu hết các tác giả tiếp cận đánh giá năng lực từ góc độ khoa học giáo dục và phương pháp dạy học, hoặc nghiên cứu thích ứng nghề nghiệp một cách khái quát. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xem xét quá trình thích ứng tâm lý của giáo viên tiểu học đối với một hoạt động chuyên môn cụ thể (đánh giá theo tiếp cận năng lực) tại một địa bàn miền núi khó khăn (tỉnh Sơn La) trong bối cảnh thực thi chính sách đổi mới đánh giá giáo dục tiểu học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Tiếp cận hành vi: Phân tích phản ứng của cá thể trước kích thích thay đổi từ môi trường làm việc theo quy luật $S - R$.
- Tiếp cận nhận thức của J. Piaget: Quá trình thích ứng gồm hai cơ chế bổ trợ:
- Đồng hóa (Assimilation): Chủ thể tiếp nhận thông tin mới và tích hợp vào các cấu trúc tâm lý, sơ đồ (schema) sẵn có.
- Điều ứng (Accommodation): Chủ thể điều chỉnh, biến đổi sơ đồ tâm lý cũ hoặc tạo sơ đồ mới khi môi trường thay đổi.
- Cân bằng (Equilibration): Trạng thái tự cân bằng động giữa đồng hóa và điều ứng ở mức độ phát triển nhận thức cao hơn.
- Tiếp cận tâm lý học hoạt động của L.S. Vygotsky và A.N. Leontiev:
- L.S. Vygotsky: Lý thuyết văn hóa - lịch sử về các chức năng tâm lý cấp cao, cơ chế chuyển hóa "từ ngoài vào trong" thông qua hệ thống công cụ ký hiệu.
- A.N. Leontiev: Hoạt động là phương thức hình thành tâm lý người; thích ứng nghề nghiệp diễn ra thông qua việc cá nhân tích cực lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội và chuyển hóa vào sản phẩm hoạt động.
- Khái niệm công cụ của luận án: Thích ứng là sự thay đổi tâm lý của chủ thể về mặt nhận thức, thái độ và kỹ năng nhằm vượt qua những khó khăn, trở ngại để đáp ứng với những biến đổi (hoặc yêu cầu mới) của môi trường (hay hoạt động), giúp chủ thể hoạt động tích cực, chủ động và có hiệu quả.
- Khung cấu trúc phân tích: Sự thích ứng của giáo viên được đo lường qua 3 mặt biểu hiện:
- Nhận thức: Hiểu biết về bản chất, mục đích, nguyên tắc và quy trình đánh giá theo tiếp cận năng lực.
- Thái độ: Mức độ sẵn sàng, cảm xúc tích cực, sự tự tin và nỗ lực khắc phục khó khăn.
- Kỹ năng: Khả năng thực hiện 4 khâu kỹ thuật: thu thập thông tin; đối chiếu thông tin với chuẩn; đưa ra nhận định; đề xuất giải pháp giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
- Các nguyên tắc phương pháp luận: Nguyên tắc tiếp cận hoạt động, nguyên tắc tiếp cận hệ thống, nguyên tắc tiếp cận lịch sử và nguyên tắc tiếp cận quá trình.
- Hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích văn bản quy phạm (Thông tư 30, Thông tư 22) và giáo trình, chuyên đề chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ đo lường chính trên mẫu 262 giáo viên tiểu học.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát thao tác đánh giá, ghi nhận xét của giáo viên trong lớp học.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ 30 giáo viên, 18 cán bộ quản lý và 30 phụ huynh.
- Phương pháp hồi cứu: Đánh giá sự biến đổi tâm lý của giáo viên qua các mốc thời gian (bắt đầu thực hiện Thông tư 30 năm 2014 so với thời điểm áp dụng Thông tư 22).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích sâu các chân dung giáo viên đại diện cho các nhóm thâm niên, trình độ và khu vực khác nhau.
- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu sổ theo dõi chất lượng giáo dục, học bạ, đề kiểm tra, phiếu nhận xét học sinh do giáo viên thiết kế.
- Phương pháp thực nghiệm tác động sư phạm: Tổ chức trên nhóm thực nghiệm nhằm kiểm chứng hiệu quả can thiệp.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng bằng phần mềm SPSS; tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định $T\text{-test}$ so sánh trước - sau thực nghiệm và giữa các biến số độc lập.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN TÂM LÍ HỌC VỀ THÍCH ỨNG CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VỚI ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chương này thiết lập khung lý thuyết cơ bản của luận án:
- Phân tích sự khác biệt bản chất giữa "thích nghi" (mang tính sinh học, phản ứng thụ động hoặc thích ứng chậm của loài) và "thích ứng" (quá trình tâm lý - xã hội mang tính chủ động, có mục đích của con người).
- Làm rõ các đặc trưng cơ bản của thích ứng: tính thay đổi của chủ thể, tính tích cực chủ động và tính hiệu quả của hành động.
- Xác định cấu trúc tâm lý của thích ứng gồm 3 thành tố: nhận thức, thái độ, kỹ năng; trong đó nhấn mạnh kỹ năng là thước đo hành vi biểu hiện cụ thể nhất của mức độ thích ứng.
- Phân tích nội hàm đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực: đánh giá sự vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn; kết hợp đánh giá thường xuyên bằng nhận xét và đánh giá định kỳ; theo dõi sự tiến bộ của từng cá nhân.
- Nhận diện những khó khăn đặc thù của giáo viên tiểu học: khó khăn trong thiết kế câu hỏi mở, quá tải về hồ sơ sổ sách, khó khăn khi viết lời nhận xét cụ thể định hướng cho từng học sinh, áp lực từ sĩ số lớp và rào cản bất đồng ngôn ngữ đối với học sinh dân tộc thiểu số.
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng thành hai nhóm:
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức, nhu cầu, động cơ tự hoàn thiện, tính tích cực nghề nghiệp, thâm niên và trình độ đào tạo.
- Yếu tố khách quan: Cơ chế chính sách quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, công tác bồi dưỡng tập huấn, sự phối hợp của phụ huynh học sinh và đặc điểm văn hóa vùng miền.
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và thiết kế công cụ nghiên cứu:
- Địa bàn và mẫu khảo sát: Chọn mẫu phân tầng gồm 262 giáo viên và cán bộ quản lý thuộc 09 trường tiểu học của tỉnh Sơn La, đại diện cho 4 vùng địa lý: vùng thuận lợi (thành phố Sơn La), vùng biên giới (huyện Sông Mã), vùng cao (huyện Mộc Châu) và vùng khó khăn (huyện Phù Yên).
- Quy trình nghiên cứu: Triển khai qua 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận và thiết kế công cụ; khảo sát thực trạng diện rộng kết hợp phỏng vấn sâu và hồi cứu; thực nghiệm sư phạm tác động.
- Kiểm định độ tin cậy công cụ đo: Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 2.3 và Bảng 2.4) đối với thang đo thích ứng và thang đo các yếu tố ảnh hưởng, xác nhận hệ số tin cậy đạt yêu cầu nghiên cứu tâm lý học.
- Hệ thống tiêu chí và thang đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ thích ứng theo 3 bậc (Cao, Trung bình, Thấp) gắn liền với điểm trung bình của từng mặt nhận thức, thái độ, kỹ năng và từng khâu đánh giá.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ THÍCH ỨNG CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH SƠN LA VỚI ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chương 3 trình bày các phát hiện thực chứng:
- Thực trạng khó khăn: Giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La gặp nhiều khó khăn nhất ở khâu ra quyết định nhận xét/giải pháp hỗ trợ và thiết kế ma trận đề kiểm tra định kỳ 4 mức độ theo Thông tư 22.
- Mức độ thích ứng tổng thể: Đánh giá chung về sự thích ứng của giáo viên đạt mức trung bình. Có sự phân hóa rõ nét giữa ba mặt biểu hiện:
- Mặt nhận thức: Đạt điểm trung bình cao nhất; giáo viên hiểu rõ mục đích và sự cần thiết của đổi mới đánh giá.
- Mặt thái độ: Đạt mức trung bình khá; giáo viên đã dần chuyển biến từ trạng thái lo lắng, áp lực (giai đoạn Thông tư 30) sang trạng thái chấp nhận và hợp tác (giai đoạn Thông tư 22).
- Mặt kỹ năng: Đạt điểm trung bình thấp nhất trong ba mặt; kỹ năng viết lời nhận xét mang tính kích thích tư duy và kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá năng lực còn nhiều lúng túng.
- Phân tích theo biến số nhân khẩu học:
- Theo thâm niên công tác: Giáo viên có thâm niên từ 10 đến 20 năm có mức độ thích ứng cao hơn nhóm mới vào nghề (dưới 5 năm) và nhóm chuẩn bị nghỉ hưu (trên 25 năm).
- Theo trình độ đào tạo: Giáo viên có trình độ đại học thích ứng nhanh hơn nhóm có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
- Theo khu vực địa lý: Giáo viên khu vực thành phố Sơn La và thị trấn Mộc Châu có mức độ thích ứng cao hơn rõ rệt so với giáo viên công tác tại các điểm trường lẻ ở vùng sâu vùng xa huyện Sông Mã và Phù Yên.
- Kết quả hồi cứu và nghiên cứu trường hợp: Khẳng định sự thay đổi tâm lý theo thời gian; quá trình thích ứng diễn ra theo chiều hướng tích cực dần khi giáo viên được tháo gỡ áp lực sổ sách theo Thông tư 22.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích định lượng xác nhận yếu tố chủ quan (nhận thức và sự nỗ lực tự bồi dưỡng của giáo viên) có tương quan thuận và tác động mạnh hơn yếu tố khách quan đến mức độ thích ứng.
- Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm: Luận án tiến hành can thiệp trên nhóm thực nghiệm qua việc tổ chức tập huấn kỹ năng và tư vấn tâm lý giảm tải áp lực. Bảng so sánh trước và sau thực nghiệm cùng kiểm định $T\text{-test}$ (Bảng 3.30, Bảng 3.32) cho thấy sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về điểm kỹ năng đánh giá của nhóm thực nghiệm so với trước can thiệp.
| Nhóm nội dung khảo sát thực tiễn |
Kết quả ghi nhận chính trong luận án |
| Mức độ khó khăn (Bảng 3.1) |
Khó khăn lớn nhất ở khâu đưa ra nhận xét cá nhân hóa và ma trận đề kiểm tra năng lực. |
| Tương quan 3 mặt thích ứng (Bảng 3.2) |
Điểm nhận thức > Điểm thái độ > Điểm kỹ năng (kỹ năng là mắt xích thấp nhất). |
| Biến số khu vực (Bảng 3.9, 3.19) |
Giáo viên vùng trung tâm/thuận lợi thích ứng tốt hơn giáo viên vùng sâu/vùng cao. |
| Thực nghiệm can thiệp (Bảng 3.28 - 3.32) |
Điểm kỹ năng đánh giá sau thực nghiệm tăng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ bản chất tâm lý học của sự thích ứng nghề nghiệp đối với một hoạt động chuyên biệt: xác định thích ứng của giáo viên với đánh giá theo tiếp cận năng lực là quá trình biến đổi có mục đích về nhận thức, thái độ và kỹ năng nhằm vượt qua các khó khăn sư phạm trong các khâu thu thập thông tin, đối chiếu chuẩn, đưa ra nhận định và giải pháp giáo dục.
- Xây dựng và chuẩn hóa khung tiêu chí, chỉ báo và thang đo mức độ thích ứng của giáo viên đối với hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về mức độ thích ứng, các điểm nghẽn kỹ năng và khó khăn đặc thù của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện Thông tư 30 và Thông tư 22.
- Chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các biến số nhân khẩu học (thâm niên, trình độ, vùng miền) và khẳng định vai trò chi phối của nhóm yếu tố chủ quan.
- Đề xuất và kiểm chứng tính hiệu quả của hệ thống 4 biện pháp tâm lý - giáo dục:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên tiểu học về bản chất, mục tiêu đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 2: Tổ chức rèn luyện, tập huấn chuyên sâu các kỹ năng thành phần trong quy trình đánh giá (kỹ năng quan sát, kỹ năng phản hồi bằng lời, kỹ năng thiết kế đề kiểm tra định hướng năng lực).
- Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên năng lực dạy học và giáo dục cho giáo viên tại các điểm trường vùng sâu, vùng xa, gắn với dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
- Biện pháp 4: Giảm thiểu sức ép tâm lý, đổi mới công tác quản lý chuyên môn, tránh tình trạng thanh tra hình thức gây áp lực cho giáo viên trong quá trình đánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm giới hạn trong phạm vi 09 trường tiểu học thuộc 4 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La, chưa bao quát toàn bộ các huyện vùng sâu khác trong tỉnh và các tỉnh Tây Bắc lân cận.
- Luận án tiếp cận hoạt động đánh giá theo góc độ tâm lý học sư phạm (sự thích ứng nghề nghiệp của chủ thể giáo viên), chưa đi sâu vào các khía cạnh đo lường định lượng trắc nghiệm chuẩn hóa chuyên sâu của khoa học khảo thí.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các địa bàn miền núi khác có điều kiện tương đồng để kiểm định tính đại diện của mô hình thích ứng.
- Nghiên cứu tác động ngược chiều của mức độ thích ứng đánh giá từ phía giáo viên đến kết quả hình thành phẩm chất, năng lực và động cơ học tập của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về thích ứng nghề nghiệp chuyên biệt; mô hình phối hợp phương pháp định tính và định lượng (điều tra diện rộng, phỏng vấn sâu, hồi cứu, nghiên cứu trường hợp và thực nghiệm sư phạm).
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo sư phạm: Cung cấp tư liệu thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là học phần Kiểm tra đánh giá trong giáo dục tiểu học và Tâm lý học sư phạm.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên vùng dân tộc thiểu số, điều chỉnh phương thức kiểm tra hành chính, giảm tải áp lực tâm lý cho giáo viên khi thực thi chương trình giáo dục phổ thông mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "thích ứng" trong luận án được định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định thích ứng là sự thay đổi tâm lý của chủ thể về nhận thức, thái độ và kỹ năng nhằm vượt qua những khó khăn, trở ngại để đáp ứng với những biến đổi (hoặc yêu cầu mới) của môi trường hay hoạt động, giúp chủ thể hoạt động tích cực, chủ động và có hiệu quả.
2. Sự thích ứng của giáo viên biểu hiện qua những mặt nào và mặt nào có điểm số thấp nhất?
Sự thích ứng biểu hiện qua 3 mặt: nhận thức, thái độ và kỹ năng đối với 4 khâu đánh giá (thu thập thông tin, đối chiếu chuẩn, nhận định, giải pháp). Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy thích ứng về mặt kỹ năng có mức độ thấp nhất.
3. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai và ở đâu?
Khách thể gồm 262 giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học (khảo sát đại trà) cùng 30 giáo viên, 18 cán bộ quản lý và 30 phụ huynh (phỏng vấn sâu) tại 09 trường tiểu học thuộc 4 huyện/thành phố của tỉnh Sơn La: TP. Sơn La, huyện Sông Mã, huyện Mộc Châu và huyện Phù Yên.
4. Luận án đề xuất những biện pháp tâm lý - giáo dục nào để nâng cao khả năng thích ứng của giáo viên?
Luận án đề xuất 4 biện pháp: (1) Nâng cao nhận thức về đánh giá theo tiếp cận năng lực; (2) Rèn luyện kỹ năng đánh giá chuyên sâu; (3) Bồi dưỡng thường xuyên năng lực dạy học cho giáo viên vùng sâu, vùng xa; (4) Xóa bỏ sức ép tâm lý trong quản lý chuyên môn đối với giáo viên.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, giải quyết vấn đề thích ứng nghề nghiệp của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La trước yêu cầu đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực. Bằng việc kết hợp các tiếp cận lý luận hoạt động, nhận thức cùng hệ thống phương pháp thực chứng đa dạng, luận án đã xác định được cấu trúc, thực trạng phân hóa và các yếu tố chi phối sự thích ứng tâm lý của giáo viên vùng miền núi. Các biện pháp tâm lý - giáo dục do luận án đề xuất đã được thực nghiệm kiểm chứng, mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình đổi mới giáo dục hiện nay.