Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và tạo sinh kế cho người lao động. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được tác giả trích dẫn, tổng lượng thịt cả nước trong quý I năm 2022 đạt 1.041,1 nghìn tấn, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2021. Thực tiễn sản xuất chăn nuôi đang có sự chuyển dịch rõ rệt từ mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình chăn nuôi tập trung quy mô trang trại công nghiệp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, chăn nuôi tập trung mật độ cao cũng làm gia tăng áp lực dịch bệnh; các hội chứng bệnh truyền nhiễm, bệnh đường hô hấp và tiêu hóa diễn biến phức tạp, gây thiệt hại đầu con và làm tăng chi phí sản xuất.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng sức khỏe đàn lợn và hiệu quả áp dụng các quy trình thú y tại cơ sở chăn nuôi gia công.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Học hỏi và thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt.
- Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên đàn lợn tại trang trại và các biện pháp điều trị hiệu quả.
- Củng cố kiến thức chuyên môn và nâng cao kỹ năng thực hành chăn nuôi - thú y thực tế.
- Xác định cụ thể các giai đoạn sinh trưởng và khẩu phần ăn tương ứng cho từng giai đoạn của lợn thịt.
Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trực tiếp tham gia thực hiện các khâu kỹ thuật trong quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi lâm sàng và mổ khám bệnh tích lợn bệnh.
- Nâng cao kỹ năng chuyên môn, tay nghề kỹ thuật trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh tại trại.
- Nắm vững bệnh lý và dịch tễ các bệnh phổ biến tại trại để đúc kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Chấp hành các quy định an toàn sinh học của cơ sở chăn nuôi và hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất được phân công.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm nuôi theo hình thức gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại trang trại.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Tưởng, địa chỉ tại thôn Viên Chử, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Trại có tổng diện tích 2 ha nằm trong khuôn viên 7 ha đất ruộng, quy mô chuồng nuôi khép kín với sức chứa 2.000 lợn thịt thương phẩm mỗi lứa.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và theo dõi thực nghiệm diễn ra từ ngày 19/06/2021 đến ngày 15/12/2021. Khóa luận cũng hồi cứu số liệu tổng đàn lợn thịt của trang trại trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, bao gồm các đặc điểm sinh lý sinh trưởng, dinh dưỡng học và bệnh học truyền nhiễm trên lợn thịt:
- Cơ sở sinh trưởng và phát triển: Tác giả dẫn luận nghiên cứu của Johansson (1972) về bản chất sinh học của sự tăng trưởng (sự gia tăng về khối lượng, số lượng và kích thước tế bào mô cơ). Quá trình phân bổ chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn tuân theo quy luật ưu tiên: hệ thần kinh, hệ xương, mô cơ (tích nạc) và cuối cùng là mô mỡ. Khả năng tích mỡ ngừng lại khi khẩu phần ăn giảm 20%, và ngừng tích nạc khi khẩu phần ăn giảm 40%. Cơ sở lý thuyết về giải phẫu hệ tiêu hóa đơn, dịch vị lợn có độ pH axit từ 2,5 - 3,0 chứa enzyme tiêu hóa (pepsinogen, pepsin, lipase, mucin) và axit clohydric (HCl). Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến phẩm chất thịt gồm dinh dưỡng (Trần Văn Phùng và cs, 2004), nhiệt độ chuồng nuôi (thích hợp từ 15 - 18°C), độ ẩm (khoảng 70%), mật độ nuôi, giống vật nuôi (ưu thế sinh trưởng của giống ngoại Landrace, Yorkshire so với giống nội Móng Cái), và phương thức nuôi (Trịnh Hồng Sơn, 2014).
- Cơ sở bệnh học chuyên khoa:
- Bệnh viêm phổi lợn (suyễn lợn): Mầm bệnh chính là vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH), kết hợp với các vi khuẩn kế phát (Pasteurella multocida, theo Nguyễn Ngọc Nhiên, 1996; Trần Huy Toàn, 2009; Lê Văn Lãnh và cs, 2012; Lê Văn Năm, 2013). Bệnh biểu hiện ở hai thể á cấp tính và mạn tính với triệu chứng ho khan chuyển ho cơn ướt, thở thể bụng ("chó ngồi"), còi cọc.
- Hội chứng tiêu chảy: Nghiên cứu nguyên nhân từ vi khuẩn (E. coli, Salmonella sp, Clostridium perfringens theo Bùi Tiến Văn, 2015; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Nguyễn Đức Thủy, 2015), virus (Rota-virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus), ký sinh trùng (giun đũa, sán lá ruột theo Nguyễn Thị Bích Ngà, 2015), kết hợp yếu tố môi trường (Đoàn Thị Kim Dung, 2004; Hồ Văn Nam và cs, 1997) và stress chăn nuôi.
- Bệnh viêm khớp: Tác nhân do vi khuẩn Streptococcus suis, E. coli, Staphylococcus hoặc do thiếu hụt khoáng chất vi lượng (canxi, photpho). Nghiên cứu về bệnh do Streptococcus suis và miễn dịch học thú y của Khương Bích Ngọc (1996), Katri Levonen (2000).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp khảo sát và hồi cứu: Thu thập số liệu chăn nuôi từ sổ sách lưu trữ của trang trại trong giai đoạn 2019 - 2021 về quy mô đàn và khối lượng xuất chuồng.
- Phương pháp theo dõi trực tiếp và chăm sóc lâm sàng: Theo dõi trực tiếp đàn lợn thịt quy mô $n = 615$ con được trang trại phân công chăm sóc trong suốt chu kỳ nuôi 6 tháng. Thực hiện khẩu phần ăn theo từng tuần tuổi theo định mức thức ăn của Công ty C.P. Việt Nam (các mã thức ăn hỗn hợp: 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F).
- Phương pháp thú y phòng bệnh: Thực hiện quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng hóa chất Apa Clean (tỷ lệ pha 1/3) và vôi bột; áp dụng lịch tiêm phòng 5 loại vắc xin: PRRS (tai xanh), CSF (dịch tả lợn), Circo (hội chứng còi cọc), FMD (lở mồm long móng).
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và giám sát bệnh: Hằng ngày ghi chép nhật ký theo dõi trạng thái ăn uống, vận động, thân nhiệt, tính chất phân, hô hấp và vận động của từng cá thể; phân lập lợn bệnh về 2 ô cách ly riêng biệt.
- Phương pháp điều trị thử nghiệm: Ứng dụng các phác đồ dùng thuốc kháng sinh và thuốc bổ trợ chuyên dùng tại cơ sở (như Linpec, Flo-tylo max, Keto đối với viêm khớp/nhiễm khuẩn; kháng sinh đường ruột và dung dịch điện giải bù nước đối với bệnh tiêu chảy; kháng sinh nhóm macrolide/pleuromutilin đối với bệnh hô hấp).
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được tính toán theo các công thức dịch tễ học thú y:
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số lợn mắc bệnh}}{\text{Tổng số lợn theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi (%)} = \frac{\text{Tổng số lợn khỏi bệnh}}{\text{Tổng số lợn điều trị}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ lợn chết (%)} = \frac{\text{Tổng số lợn chết}}{\text{Tổng số lợn mắc bệnh}} \times 100$$
Số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện (2008) trên phần mềm Microsoft Excel 2007.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi chuyển dịch sang hướng công nghiệp tập trung. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với yêu cầu thực tiễn sản xuất tại trại gia công của Công ty C.P. Việt Nam nhằm giảm thiểu tổn thất do dịch bệnh. Xác lập rõ ràng 4 mục tiêu cụ thể và 4 yêu cầu nhiệm vụ cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết về hai mảng nội dung chính:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả điều kiện tự nhiên và khí hậu huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (chênh lệch nhiệt độ đông - hè từ 10 - 12°C, lượng mưa mùa hè trung bình 100 mm, mùa khô dưới 100 mm). Cơ cấu tổ chức của trại gồm 7 người (1 quản lý, 1 kỹ thuật viên C.P., 2 sinh viên thực tập, công nhân). Cơ sở hạ tầng gồm 4 dãy chuồng khép kín; mỗi chuồng gồm 14 ô (12 ô diện tích 75 $\text{m}^2$/ô dùng để nuôi đại trà và 2 ô diện tích 25 $\text{m}^2$/ô dùng làm khu cách ly lợn bệnh, lợn còi); hệ thống cửa sổ kính $1,2,\text{m}^2$ đặt cách nền $1,2,\text{m}$, khoảng cách giữa các cửa $2,5,\text{m}$; hệ thống làm mát giàn lạnh kết hợp 6 quạt thông gió (2 quạt nhỏ, 4 quạt lớn), máy phát điện công suất lớn, kho cám và kho thuốc riêng biệt.
- Tổng quan tài liệu: Tổng hợp hệ thống lý luận về giải phẫu tiêu hóa, quy luật tích lũy dinh dưỡng và phẩm chất thịt lợn. Phân tích nguyên nhân vi sinh vật, dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích và phương pháp phòng trị của ba nhóm bệnh chính: bệnh suyễn lợn (Mycoplasma hyopneumoniae), hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, virus đường ruột) và bệnh viêm khớp (Streptococcus suis). Điểm qua các kết quả nghiên cứu trong nước (Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Bá Tiếp, Nguyễn Chí Dũng, Bạch Quốc Thắng) và quốc tế (Katri Levonen, Tzipori).
Phần 3: Nội dung và phương pháp tiến hành tại cơ sở
Xác định cụ thể quy trình công tác: đối tượng nghiên cứu, địa điểm (xã Kim Tân, Kim Thành, Hải Dương), thời gian nghiên cứu (19/06/2021 đến 15/12/2021). Chi tiết hóa quy chuẩn thức ăn 5 giai đoạn từ 4 tuần tuổi đến xuất chuồng do Công ty C.P. Việt Nam cung ứng, kèm theo thành phần dinh dưỡng chuẩn (độ ẩm, protein thô, xơ thô, canxi, photpho, năng lượng trao đổi ME, lysine, methionine + cystine). Mô tả quy trình quản lý "cùng vào - cùng ra", thời gian trống chuồng 10 - 20 ngày giữa các lứa nuôi, các bước vận hành kỹ thuật (như sáng kiến cấp nước nhỏ giọt vào máng ăn tự động để giảm bụi cám và kích thích ăn), quy trình vệ sinh tiêu độc, quy trình tiêm phòng vắc xin 5 giai đoạn, các chỉ tiêu theo dõi và công thức xử lý thống kê.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương được cấu trúc thành hai mảng lớn:
- Công tác phục vụ sản xuất:
- Đánh giá tổng quan sản xuất 3 năm 2019 - 2021: quy mô tăng từ 4.556 con lên 4.634 con, khối lượng xuất chuồng bình quân tăng từ 110 kg lên 117 kg/con.
- Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp đàn 615 con lợn thịt: tỷ lệ sống qua các tháng đạt từ 98,86% đến 100%; tỷ lệ sống bình quân toàn đợt đạt 97,56% (chết 15 con, còn lại 600 con xuất chuồng).
- Khẩu phần thức ăn được định lượng theo giai đoạn: 550SF (15 bao/ngày cho 615 con), 551F (22 bao/ngày cho 608 con), 552SF (27 bao/ngày cho 603 con), 552F (33 bao/ngày cho 602 con), 553F (39 bao/ngày cho 600 con).
- Kết quả công tác vệ sinh phòng dịch: thực hiện 147 lượt phun sát trùng Apa Clean (đạt 100% định mức 7 lần/tuần trong 21 tuần), 42 lượt rắc vôi (2 lần/tuần), 84 lượt quét mạng nhện (4 lần/tuần), 21 lượt vệ sinh hố sát trùng và 21 lượt lau kính (1 lần/tuần).
- Tiêm phòng vắc xin đầy đủ 5 đợt: PRRS (608 con), CSF lần 1 + Circo (608 con), FMD lần 1 (603 con), CSF lần 2 (602 con), FMD lần 2 (601 con), đạt tỷ lệ an toàn 100%, không ghi nhận phản ứng phụ sau tiêm.
- Các công việc kiêm nhiệm: nhập 2.410 con lợn, 20 lần làm cỏ, 27 lần xử lý hủy lợn, chăm sóc 4.500 con cá, 15 lần chặt cây.
- Chuyên đề nghiên cứu bệnh lý:
- Phân tích cơ cấu và tỷ lệ mắc bệnh trên đàn 615 con theo dõi: bệnh tiêu chảy ghi nhận tỷ lệ mắc cao nhất (14,95%), tiếp đến là viêm phổi (12,19%), viêm khớp (2,11%), viêm tai (0,65%) và viêm rốn (0,32%).
- Phân tích tỷ lệ chết trên số lợn mắc bệnh: viêm tai có tỷ lệ chết cao nhất (25,00%, 1/4 con), kế tiếp là viêm phổi (10,67%, 8/75 con), viêm khớp (7,70%, 1/13 con), tiêu chảy (4,35%, 4/92 con) và viêm rốn (0%, 0/2 con).
- Tổng hợp chi tiết biểu hiện lâm sàng đặc trưng của 100% ca bệnh ghi nhận tại chuồng nuôi (sốt, khó thở, ho ướt, thở thể bụng, phân lẫn máu nhờn, sưng khớp, co giật thần kinh).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đúc kết các phát hiện thực nghiệm về khả năng thích ứng của đàn lợn thịt trong mô hình gia công công nghiệp khép kín; đưa ra các kiến nghị kỹ thuật cụ thể đối với trang trại Nguyễn Văn Tưởng nhằm khắc phục hạn chế về hạ tầng tiêu thoát nước và xử lý chất thải sinh hoạt/chăn nuôi.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu kết quả thực nghiệm chính
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đo đạc trực tiếp trên đàn lợn thịt tại trại Nguyễn Văn Tưởng qua các bảng biểu tổng hợp:
Bảng 1: Tình hình tổng đàn và năng suất lợn thịt tại trang trại (2019 - 2021)
| Năm |
Số lượng lợn nuôi tại trại (con) |
Khối lượng xuất chuồng bình quân (kg/con) |
| 2019 |
4.556 |
110 |
| 2020 |
4.592 |
115 |
| 2021 |
4.634 |
117 |
Bảng 2: Tỷ lệ sống theo tháng của đàn lợn thịt trực tiếp chăm sóc ($n = 615$)
| Tháng theo dõi |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn còn sống (con) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ sống (%) |
| Tháng 6 |
615 |
608 |
7 |
98,86 |
| Tháng 7 |
608 |
603 |
5 |
99,18 |
| Tháng 8 |
603 |
602 |
1 |
99,83 |
| Tháng 9 |
602 |
601 |
1 |
99,83 |
| Tháng 10 |
601 |
600 |
1 |
99,83 |
| Tháng 11 |
600 |
600 |
0 |
100,00 |
Bảng 3: Tình hình mắc bệnh và tỷ lệ chết trên đàn lợn thịt ($n = 615$)
| Tên bệnh |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết trên số mắc (%) |
| Tiêu chảy |
92 |
14,95 |
4 |
4,35 |
| Viêm phổi |
75 |
12,19 |
8 |
10,67 |
| Viêm khớp |
13 |
2,11 |
1 |
7,70 |
| Viêm tai |
4 |
0,65 |
1 |
25,00 |
| Viêm rốn |
2 |
0,32 |
0 |
0,00 |
2. Các giải pháp và biện pháp kỹ thuật đề xuất
Dựa trên kết quả theo dõi thực tế, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế dịch bệnh tại trang trại:
- Quy trình an toàn sinh học: Duy trì nghiêm ngặt nguyên tắc chăn nuôi "cùng vào - cùng ra", bảo đảm thời gian ngắt quãng (trống chuồng) từ 10 đến 20 ngày để làm sạch cơ học, tiêu độc khử trùng toàn diện giữa các lứa nuôi.
- Kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi:
- Mùa hè: Bật quạt thông gió công suất tối đa kết hợp hệ thống giàn mát, dùng lưới đen che chắn phía ngoài chuồng để giảm bức xạ nhiệt trực tiếp.
- Mùa đông: Bố trí hệ thống bóng sưởi tại từng ô chuồng; khi nhiệt độ giảm sâu, sử dụng bạt chuyên dụng che kín giàn mát để ngăn gió lùa nhưng phải điều chỉnh quạt đối lưu hợp lý, tránh tích tụ khí độc gây bệnh đường hô hấp.
- Vệ sinh chuồng nền: Duy trì độ dốc nền chuồng từ 1,5 - 2% về phía cống thoát để nước tiểu và phân thoát nhanh, giữ mặt sàn luôn khô ráo.
- Biện pháp dinh dưỡng và phòng bệnh chủ động:
- Áp dụng sáng kiến kỹ thuật bổ sung nước chảy nhỏ giọt vào máng ăn tự động giúp hạn chế bụi thức ăn dạng cám bay vào đường hô hấp của lợn, đồng thời tăng tính ngon miệng và kích thích thu nhận thức ăn.
- Tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng 5 loại vắc xin (PRRS, CSF, Circo, FMD); chỉ thực hiện tiêm phòng trên những cá thể có thể trạng hoàn toàn khỏe mạnh.
- Khi xuất hiện triệu chứng bệnh, nhanh chóng cách ly lợn về 2 ô chuồng dự phòng cuối dãy, sử dụng thuốc kháng sinh đúng phổ tác dụng kết hợp trợ sức, trợ lực kịp thời.
3. Đóng góp của khóa luận
- Cung cấp dẫn liệu khoa học thực tế về cơ cấu bệnh tật và tỷ lệ chết ở lợn thịt nuôi quy mô trang trại công nghiệp gia công tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- Minh chứng tính tương đồng giữa biểu hiện lâm sàng thực tế với các y văn kinh điển trong nước của các tác giả như Lê Văn Năm (về triệu chứng viêm phổi suyễn lợn), Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Anh Tuấn (về vai trò ưu thế của vi khuẩn đường ruột trong hội chứng tiêu chảy ở điều kiện chăn nuôi công nghiệp).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện cơ sở vật chất thực tế được tác giả nêu ra:
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên một đợt nuôi lợn thịt ($n = 615$ con) tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (trại Nguyễn Văn Tưởng) trong thời gian 6 tháng; do đó số liệu chưa bao quát đầy đủ sự biến động dịch bệnh qua các chu kỳ năm và các điều kiện thời tiết mùa vụ khác nhau.
- Phương pháp chẩn đoán chủ yếu dựa trên các dấu hiệu triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học quan sát trực tiếp tại trại; chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử (PCR), nuôi cấy phân lập vi sinh vật chuyên sâu hay làm kháng sinh đồ để đánh giá mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn gây bệnh.
- Về điều kiện hạ tầng cơ sở, tác giả chỉ ra trang trại nằm giữa cánh đồng trũng nên hệ thống thoát nước ngoài chuồng gặp nhiều khó khăn, công tác thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi còn tồn tại bất cập, có nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực trở lại đối với môi trường tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng theo dõi trên nhiều lứa lợn tiếp theo để đánh giá tính chu kỳ của dịch bệnh qua các mùa trong năm.
- Triển khai phân lập vi khuẩn gây bệnh tại phòng thí nghiệm và thử nghiệm kháng sinh đồ để xây dựng phác đồ điều trị chuẩn hóa có hiệu lực cao nhất.
- Đánh giá và hoàn thiện quy trình xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp với địa hình đặc thù của trang trại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng lợn thịt thương phẩm, phương pháp bố trí ô chuồng (chuồng đại trà và chuồng cách ly), kỹ thuật tính toán khẩu phần ăn công nghiệp theo tuần tuổi.
- Cán bộ kỹ thuật, quản lý trang trại chăn nuôi lợn gia công: Tham khảo lịch trình tiêm phòng vắc xin cụ thể cho lợn thịt (PRRS, CSF, Circo, FMD); định mức và quy trình sát trùng vệ sinh thú y bằng hóa chất Apa Clean kết hợp rắc vôi; kỹ thuật tạo ẩm thức ăn nhỏ giọt tại máng tự động để giảm bụi chuồng nuôi.
- Người thực hiện các nghiên cứu, đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng tại cơ sở chăn nuôi, các biểu mẫu thống kê tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết và các tiêu chí đánh giá lâm sàng bệnh lợn.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng được thực hiện theo quy trình nào?
Quy trình tiêm phòng vắc xin tại trại được thực hiện bằng đường tiêm bắp theo 5 mốc thời gian: tuần tuổi thứ 5 tiêm vắc xin PRRS (phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp); tuần tuổi thứ 7 tiêm vắc xin CSF lần 1 (dịch tả lợn) kết hợp vắc xin CIRCO (hội chứng còi cọc); tuần tuổi thứ 9 tiêm vắc xin FMD lần 1 (lở mồm long móng); tuần tuổi thứ 11 tiêm vắc xin CSF lần 2; tuần tuổi thứ 15 tiêm vắc xin FMD lần 2.
2. Bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất và bệnh nào có tỷ lệ chết cao nhất trong số các bệnh ghi nhận trên đàn lợn theo dõi?
Trong số 615 con lợn theo dõi, bệnh tiêu chảy có tỷ lệ mắc cao nhất, đạt 14,95% (92 con mắc, 4 con chết). Trong khi đó, xét về mức độ nguy hiểm đối với số con mắc bệnh, bệnh viêm tai có tỷ lệ chết trên số mắc cao nhất là 25,00% (1 con chết trên 4 con mắc), tiếp theo là bệnh viêm phổi có tỷ lệ chết trên số mắc là 10,67% (8 con chết trên 75 con mắc).
3. Đàn lợn thịt trực tiếp chăm sóc có quy mô ban đầu bao nhiêu con và tỷ lệ sống biến động như thế nào qua các tháng?
Quy mô ban đầu của đàn lợn được giao theo dõi trực tiếp vào tháng 6/2021 là 615 con (gồm 300 con cái, chiếm 48,78% và 315 con đực, chiếm 51,22%). Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tăng dần theo thời gian: tháng 6 đạt 98,86% (chết 7 con); tháng 7 đạt 99,18% (chết 5 con); các tháng 8, 9, 10 đều đạt 99,83% (mỗi tháng chết 1 con); và tháng 11 đạt 100,00% (không có lợn chết). Tổng số lợn xuất chuồng còn lại là 600 con.
4. Khẩu phần ăn của đàn lợn tại trại được phân chia qua các giai đoạn phát triển như thế nào?
Thức ăn do Công ty C.P. Việt Nam cung cấp được phân chia thành 5 giai đoạn: từ 4 - 7 tuần tuổi sử dụng mã 550SF (khẩu phần 1,0 kg/con/ngày, tiêu thụ 15 bao/ngày/615 con); từ 7 - 12 tuần tuổi dùng mã 551F (1,5 kg/con/ngày, tiêu thụ 22 bao/ngày/608 con); từ 12 - 16 tuần tuổi dùng mã 552SF (1,8 kg/con/ngày, tiêu thụ 27 bao/ngày/603 con); từ 16 - 20 tuần tuổi dùng mã 552F (2,2 kg/con/ngày, tiêu thụ 33 bao/ngày/602 con); và từ 20 tuần tuổi đến xuất chuồng dùng mã 553F (tiêu thụ 39 bao/ngày/600 con).
5. Trang trại Nguyễn Văn Tưởng gặp phải những khó khăn, hạn chế gì về mặt hạ tầng kỹ thuật?
Trang trại được xây dựng tại khu đất 2 ha nằm giữa cánh đồng rộng 7 ha nên hệ thống tiêu thoát nước ra bên ngoài gặp nhiều trở ngại trong mùa mưa. Bên cạnh đó, công tác xử lý chất thải chăn nuôi của trang trại vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu, gây nguy cơ phát sinh mầm bệnh và ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh môi trường chăn nuôi của toàn trại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Hải đã phản ánh trung thực và toàn diện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và thực trạng dịch bệnh trên đàn lợn thịt nuôi gia công công nghiệp tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng, tỉnh Hải Dương. Các số liệu thực nghiệm thu thập trên đàn 615 con đã làm rõ tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh lý tiêu hóa, hô hấp và vận động, khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp an toàn sinh học với lịch phòng vắc xin nghiêm ngặt. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Thú y cũng như các cơ sở chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại khép kín.