Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu khi cung cấp phần lớn thực phẩm tiêu dùng nội địa, phân bón cho trồng trọt và tạo nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Nhờ chu kỳ sinh trưởng ngắn, khả năng tăng trọng nhanh và khả năng tận dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp, ngành nuôi lợn đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của nước ta tạo môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh phát sinh. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng, Đóng dấu lợn hay Lở mồm long móng, hội chứng tiêu chảy là một trong những trở ngại lớn nhất, xuất hiện phổ biến ở cả giống lợn nội và ngoại, gây tình trạng còi cọc, chậm lớn và gia tăng tỷ lệ hao hụt đàn.

Để kiểm soát bệnh tiêu chảy và thúc đẩy tốc độ tăng khối lượng của lợn thịt, xu hướng ứng dụng chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật hữu ích hoặc các chất bổ sung có nguồn gốc sinh học ngày càng được chú trọng nhằm thay thế việc lạm dụng kháng sinh phòng bệnh. Trong số đó, men Bacifo (chứa Bacitracin Methylene Disalicylate và Bafocid) được đánh giá có khả năng cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh (đặc biệt là Clostridium perfringens và E. coli), đồng thời kích thích tiêu hóa và nâng cao hiệu quả chuyển hóa thức ăn.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung men tiêu hóa Bacifo đến khả năng sinh trưởng của đàn lợn thương phẩm F1 (Yorkshire x Landrace).
  2. Đánh giá ảnh hưởng của men Bacifo đến khả năng sử dụng thức ăn và hiệu quả chuyển hóa thức ăn (tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng) của lợn.
  3. Thử nghiệm và xác định hiệu quả của men Bacifo trong việc phòng ngừa, giảm thiểu tỷ lệ mắc và hỗ trợ điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn lai F1 thương phẩm giữa hai giống Yorkshire và Landrace (Yorkshire x Landrace), tổng số 60 con (30 con đực và 30 con cái).
  • Phạm vi thời gian sinh trưởng: Giai đoạn nuôi thịt từ 60 đến 150 ngày tuổi.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Bình Minh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 25/05/2015 đến ngày 25/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

Khóa luận vận dụng các nguyên lý sinh lý học động vật, cơ chế vi sinh vật học đường tiêu hóa và bệnh lý học thú y:

  • Quy luật sinh trưởng và phát triển: Quá trình tích lũy protein, khoáng và mỡ biến đổi theo lứa tuổi. Giai đoạn 60–150 ngày tuổi là thời kỳ mô cơ và khung xương của lợn phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi hàm lượng protein và khoáng chất cao trong khẩu phần để đáp ứng cường độ trao đổi chất.
  • Đặc điểm sinh lý đường tiêu hóa: Hệ thống tiêu hóa gồm miệng, dạ dày, ruột non và ruột già với sự tham gia của các enzym tiêu hóa (pepsin, amylase, trypsin, lipase...) và dịch tiêu hóa (dịch vị, dịch tụy, dịch mật, dịch ruột). Độ pH dịch vị (1,5–2,5) và sự hiện diện của axit clohydric (HCl) đóng vai trò kích hoạt pepsinogen và ức chế vi khuẩn ngoại lai.
  • Hệ vi sinh vật đường ruột và cơ chế gây hội chứng tiêu chảy: Hệ vi khuẩn đường ruột tồn tại ở trạng thái cân bằng động gồm vi khuẩn có ích (Lactobacillus, Bifidobacterium chiếm ưu thế) và vi khuẩn cơ hội. Khi gặp các yếu tố bất lợi (stress chuyển chuồng, thay đổi khẩu phần, thời tiết ẩm ướt), vi khuẩn gây hại (Clostridium perfringens, Escherichia coli, Salmonella spp.) bùng phát, tiết độc tố làm tổn thương niêm mạc ruột non, phá hủy vi nhung mao và cản trở tái hấp thu nước, dẫn đến tiêu chảy mất nước và rối loạn điện giải.
  • Bản chất của men Bacifo: Bacifo là chế phẩm của hãng Bayer, trong đó 1 kg chứa 4.000 mg Bafocid và 1.200 mg Bacitracin Methylene Disalicylate (BMD). BMD là kháng sinh polypeptide chiết xuất từ quá trình lên men vi khuẩn Bacillus licheniformis, gắn gốc methylene disalicylate giúp phân tử bền vững trong thức ăn. BMD tác động ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương (Clostridium, Streptococcus, Staphylococcus) tại ruột non ở khoảng pH 6–8, không hấp thu qua niêm mạc vào máu nên không để lại tồn dư trong thịt.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân lô so sánh (thử nghiệm hiện trường có đối chứng) với thiết kế như sau:

Chỉ tiêu theo dõi Lô đối chứng (ĐC) Lô thí nghiệm (TN)
Giống lợn F1 (Yorkshire x Landrace) F1 (Yorkshire x Landrace)
Tuổi bắt đầu thí nghiệm 60 ngày tuổi 60 ngày tuổi
Tuổi kết thúc thí nghiệm 150 ngày tuổi 150 ngày tuổi
Số lượng lợn 30 con (15 đực, 15 cái) 30 con (15 đực, 15 cái)
Khối lượng ban đầu $24,33 \pm 0,57\text{ kg}$ $23,57 \pm 0,33\text{ kg}$
Chế độ chuồng trại Chuồng sàn bê tông, $24\text{ m}^2/\text{ô}$, máng ăn và vòi uống tự động Chuồng sàn bê tông, $24\text{ m}^2/\text{ô}$, máng ăn và vòi uống tự động
Loại thức ăn cơ sở Cám hỗn hợp CP mã số 552SF (Đạm thô $\ge 17%$, Xơ thô $\le 5,5%$, ME = $3.150\text{ kcal/kg}$) Cám hỗn hợp CP mã số 552SF (Đạm thô $\ge 17%$, Xơ thô $\le 5,5%$, ME = $3.150\text{ kcal/kg}$)
Yếu tố thí nghiệm bổ sung Không bổ sung men Bổ sung men Bacifo liều lượng $100\text{ g}/25\text{ kg}$ thức ăn ($1\text{ kg}/250\text{ kg}$ thức ăn)

Các chỉ tiêu và phương pháp tính toán

  • Sinh trưởng tích lũy: Cân khối lượng cá thể vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc 60, 90, 120 và 150 ngày tuổi.
  • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tính bằng công thức $A = \frac{W_2 - W_1}{t_2 - t_1}$ (đơn vị: g/con/ngày).
  • Sinh trưởng tương đối ($R$): Tính theo tỷ lệ phần trăm tăng khối lượng giữa hai thời điểm đo.
  • Tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn thức ăn (TTTA): Cân lượng thức ăn cấp hàng ngày và lượng thức ăn thừa mỗi sáng để xác định lượng tiêu thụ bình quân (kg/con/ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn: $$\text{TTTA (kg TA/kg tăng KL)} = \frac{\text{Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong kỳ (kg)}}{\text{Tổng khối lượng lợn tăng trong kỳ (kg)}}$$
  • Chỉ tiêu dịch tễ tiêu chảy: Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh lần 1, tỷ lệ tái phát (lần 2), thời gian an toàn không mắc bệnh (ngày), thời gian điều trị khỏi (ngày/con) và tỷ lệ nuôi sống đến cuối kỳ (%).

Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2000), xác định giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_{\bar{X}}$), độ lệch chuẩn ($S_X$), hệ số biến dị ($C_v%$) và kiểm định mức độ sai khác giữa hai lô qua tiêu chuẩn Student ($t_{TN}$).


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nâng cao năng suất thịt và hạn chế dịch bệnh đường tiêu hóa ở lợn thịt thương phẩm. Tác giả nêu rõ mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của men Bacifo đến tốc độ lớn, khả năng chuyển hóa thức ăn và tác dụng giảm hội chứng tiêu chảy trên giống lợn lai F1 (Yorkshire x Landrace) tại trại Bình Minh. Khóa luận khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng chế phẩm sinh học BMD, đồng thời mang ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ người chăn nuôi hạ giá thành sản xuất, hạn chế sử dụng kháng sinh điều trị.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn trong nước và quốc tế:

  • Phân tích sâu đặc điểm sinh trưởng qua các giai đoạn phát triển cơ thể lợn; sinh lý tiêu hóa ở dạ dày, ruột non và vai trò của các dịch men ngoại tiết; cấu trúc hệ vi sinh vật bản địa.
  • Tổng quan về căn bệnh tiêu chảy, tập trung vào độc lực và dịch tễ của vi khuẩn Clostridium perfringens (các type A, B, C, phân biệt độc tố alpha, beta, theta) và trực khuẩn E. coli.
  • Mô tả nguồn gốc, cấu tạo hóa học ($C_{66}H_{103}N_{17}O_{16}S$), dược lực học và liều dùng của chế phẩm Bacifo (Bayer).
  • Điểm lại các nghiên cứu bổ sung men vi sinh và probiotic trong nước (như chế phẩm Lactovet của Phan Thanh Phượng, nghiên cứu phối hợp điện giải điều trị tiêu chảy của Lê Thị Tài) và quốc tế (thử nghiệm bổ sung men Bacifo tại Mỹ năm 1981 ghi nhận tăng trọng tăng thêm 0,06 kg/ngày và giảm 0,15 kg thức ăn tiêu thụ/ngày).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định quy mô nghiên cứu trên 60 cá thể lợn F1 (Yorkshire x Landrace) từ 60 đến 150 ngày tuổi, phân chia thành 2 lô (Lô TN và Lô ĐC, mỗi lô 30 con). Trình bày chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm, công thức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã số 552SF của Công ty CP Việt Nam, quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng, phương pháp xăm tai theo dõi cá thể, kỹ thuật cân đo và các công thức toán học tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, lượng tiêu thụ và hệ số tiêu tốn thức ăn, các chỉ tiêu dịch tễ học tiêu chảy cùng các thuật toán thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này được chia thành hai nội dung chính:

1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất tại cơ sở

Tác giả đã trực tiếp tham gia và ghi nhận kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng dịch và can thiệp thú y tại trại Bình Minh:

  • Tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái (300 con) đạt tỷ lệ an toàn 100% đối với các bệnh: Dịch tả lợn, Parrowsure B, Giả dại, Neocolipor, Lở mồm long móng.
  • Tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn con (500 con) đạt tỷ lệ bảo hộ 100% đối với: Dịch tả lợn, Tụ dấu, Lở mồm long móng, Phó thương hàn, Suyễn lợn.
  • Tham gia điều trị các ca bệnh thực tế: Tiêu chảy lợn con theo mẹ (điều trị 20 con, khỏi 16 con, tỷ lệ 80%); Lợn con phân trắng (điều trị 56 con, khỏi 45 con, tỷ lệ 70%); Tiêu chảy lợn sau cai sữa (17 con khỏi 17 con, 100%); Tiêu chảy lợn nái (10 con khỏi 10 con, 100%); Viêm tử cung nái (4 con khỏi 4 con, 100%); Phù đầu lợn con (5 con khỏi 3 con, 84%); Suyễn lợn (6 con khỏi 6 con, 100%); Ghẻ lợn (8 con khỏi 8 con, 100%); Phẫu thuật thoát vị (Hecni) thành bụng/rốn (2 con thành công 100%).

2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của men Bacifo

  • Khả năng sinh trưởng tích lũy: Bắt đầu ở 60 ngày tuổi, khối lượng hai lô tương đương ($24,33\text{ kg}$ ở ĐC so với $23,57\text{ kg}$ ở TN). Đến 150 ngày tuổi, lô TN đạt $96,53 \pm 0,28\text{ kg/con}$, vượt trội so với lô ĐC đạt $91,67 \pm 0,26\text{ kg/con}$ (tăng hơn $4,86\text{ kg/con}$, tương đương hiệu quả sinh trưởng đạt 105,3% so với lô ĐC).
  • Sinh trưởng tuyệt đối: Bình quân cả kỳ nuôi, lô TN đạt $810,67\text{ g/con/ngày}$, cao hơn lô ĐC ($748,22\text{ g/con/ngày}$) là $62,45\text{ g/con/ngày}$ (tương ứng 108,36% so với ĐC).
  • Hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Lô TN tiêu thụ bình quân $1,50\text{ kg TA/con/ngày}$, cao hơn lô ĐC ($1,44\text{ kg TA/con/ngày}$). Tuy nhiên, do khối lượng tăng thêm cao hơn (tổng tăng khối lượng lô TN đạt $2.189\text{ kg}$ so với $2.020\text{ kg}$ ở ĐC), hệ số tiêu tốn thức ăn (TTTA) ở lô TN chỉ là $1,85\text{ kg TA/kg tăng KL}$, thấp hơn so với lô ĐC ($1,92\text{ kg TA/kg tăng KL}$), tương đương giảm 4,15% chi phí thức ăn cho mỗi kg tăng trọng.
  • Khả năng phòng và trị hội chứng tiêu chảy: Lô TN có tỷ lệ mắc tiêu chảy lần 1 là 16,7% (5/30 con) và tái phát 20% (1 con), thấp hơn rõ rệt so với lô ĐC có tỷ lệ mắc lần 1 là 26,7% (8/30 con) và tái phát 36,67% (3 con). Thời gian an toàn không mắc bệnh của lô TN kéo dài 75 ngày so với 61 ngày ở lô ĐC. Khi điều trị bằng kháng sinh CP Nor 100, thời gian khỏi bệnh trung bình lần 1 của lô TN chỉ mất 3 ngày (so với 5 ngày ở lô ĐC). Tỷ lệ nuôi sống cuối kỳ của cả hai lô đạt 100%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện định lượng chính về khả năng thúc đẩy sinh trưởng, giảm tiêu tốn thức ăn và nâng cao sức đề kháng với bệnh tiêu chảy của lợn khi được bổ sung men Bacifo. Đưa ra 5 đề nghị thực nghiệm mở rộng trên các nhóm lứa tuổi khác, các mùa vụ và nhiều giống lợn khác nhau nhằm củng cố tính chuẩn xác của dữ liệu khoa học.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm chính

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô đối chứng (ĐC) Lô thí nghiệm (TN) So sánh (TN so với ĐC)
Khối lượng lúc 60 ngày tuổi kg/con $24,33 \pm 0,57$ $23,57 \pm 0,33$ -0,76 kg
Khối lượng lúc 90 ngày tuổi kg/con $48,57 \pm 0,32$ $48,37 \pm 0,42$ -0,20 kg
Khối lượng lúc 120 ngày tuổi kg/con $73,33 \pm 0,25$ $75,37 \pm 0,50$ +2,04 kg
Khối lượng lúc 150 ngày tuổi kg/con $91,67 \pm 0,26$ $96,53 \pm 0,28$ +4,86 kg (+5,3%)
Sinh trưởng tuyệt đối bình quân g/con/ngày 748,22 810,67 +62,45 g/ngày (+8,36%)
- Giai đoạn 60 - 90 ngày tuổi g/con/ngày 808,00 826,67 +18,67 g/ngày
- Giai đoạn 90 - 120 ngày tuổi g/con/ngày 825,33 900,00 +74,67 g/ngày
- Giai đoạn 120 - 150 ngày tuổi g/con/ngày 611,33 705,33 +94,00 g/ngày
Sinh trưởng tương đối bình quân % 116,10 121,50 +5,40%
Tổng thức ăn tiêu thụ cả đợt kg 3.897 4.050 +153 kg
Tổng khối lượng thịt tăng cả đợt kg 2.020 2.189 +169 kg
Tiêu tốn thức ăn (TTTA/kg tăng KL) kg TA/kg tăng KL 1,92 1,85 -0,07 kg (-4,15%)
Tỷ lệ mắc tiêu chảy lần 1 % (số con) 26,7% (8/30) 16,7% (5/30) Giảm 10,0%
Tỷ lệ tái phát tiêu chảy lần 2 % (số con) 36,67% (3/8) 20,0% (1/5) Giảm 16,67%
Thời gian an toàn không mắc bệnh ngày 61 75 +14 ngày
Thời gian điều trị khỏi bệnh lần 1 ngày/con 5 3 Rút ngắn 2 ngày
Tỷ lệ nuôi sống đến 150 ngày tuổi % 100 100 0%

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Khẩu phần phối trộn men Bacifo đạt hiệu quả tối ưu cho lợn thịt thương phẩm là $1\text{ kg Bacifo}/250\text{ kg}$ thức ăn (tương đương $100\text{ g}/25\text{ kg}$ thức ăn), bổ sung liên tục từ 60 đến 150 ngày tuổi.
  • Đối với thức ăn tự chế biến hoặc nấu chín, chỉ được trộn men khi nhiệt độ cám đã nguội dưới $40^\circ\text{C}$ để không làm suy giảm hoạt lực sinh học của hoạt chất BMD và tá dược Bafocid.
  • Phối hợp chặt chẽ việc trộn men đường ruột với việc giữ chuồng sàn luôn khô ráo, đảm bảo quy trình tiêm phòng vắc xin định kỳ và kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi ổn định ($28-32^\circ\text{C}$ giai đoạn sau cai sữa và $15-24^\circ\text{C}$ cho lợn lớn).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm đối chứng chuẩn xác về hiệu quả của men Bacifo trên giống lợn lai ngoại F1 (Yorkshire x Landrace) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp tại vùng đồng bằng Bắc Bộ (Mỹ Đức, Hà Nội).
  • Chứng minh cơ chế bổ trợ: Men Bacifo kích thích tính thèm ăn, tăng khối lượng xuất chuồng thêm 4,86 kg/con sau 90 ngày nuôi, hạ thấp tiêu tốn thức ăn xuống 1,85 kg TA/kg tăng trọng, đồng thời rút ngắn thời gian hồi phục khi điều trị tiêu chảy kết hợp kháng sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo nghiệm chỉ tập trung trên một tổ hợp lai F1 (Yorkshire x Landrace) trong một khung tuổi cố định (60–150 ngày tuổi).
  • Đề tài được triển khai tại một trang trại duy nhất (Trại Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2015, chưa đối chiếu biến động theo các mùa thời tiết khác biệt (như mùa đông rét đậm hoặc mùa nồm ẩm đầu xuân).
  • Chưa tiến hành phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu sinh hóa máu hoặc định lượng mật độ vi khuẩn đường ruột trước và sau can thiệp men bằng kỹ thuật vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu mở rộng

Theo đề xuất của tác giả trong văn bản:

  1. Tiếp tục thử nghiệm sử dụng men Bacifo trên nhiều đối tượng và giống lợn khác nhau (lợn nội, lợn nái sinh sản, lợn đực giống).
  2. Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu lực của chế phẩm ở các thời điểm và mùa vụ khí hậu khác nhau trong năm.
  3. Thực hiện nghiên cứu trên các giai đoạn lứa tuổi khác nhau (giai đoạn lợn con theo mẹ, giai đoạn tập ăn và cai sữa).
  4. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi quy trình kỹ thuật sử dụng men Bacifo cho các cơ sở chăn nuôi lợn thịt thương phẩm.
  5. Khoa Chăn nuôi Thú y tiếp tục bố trí sinh viên nghiên cứu sâu hơn tại các trang trại để thu thập chuỗi số liệu toàn diện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh, phương pháp thu thập và công thức xử lý số liệu thống kê sinh học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện.
  • Kỹ sư chăn nuôi và chủ trang trại lợn thương phẩm: Tham khảo quy trình liều lượng phối trộn men Bacifo ($1\text{ kg}/250\text{ kg}$ cám), các phác đồ tiêm phòng vắc xin cụ thể cho nái/lợn con, cùng phác đồ điều trị các chứng bệnh thường gặp (lợn con phân trắng, sưng phù đầu do E. coli, tiêu chảy do Clostridium, bệnh suyễn, ghẻ lợn).
  • Các nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học: Cung cấp số liệu cơ sở về mức độ cải thiện tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn khi thay thế hoặc giảm thiểu kháng sinh trộn phòng trong chăn nuôi an toàn sinh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hoạt chất chính của men Bacifo và liều lượng sử dụng cho lợn thịt trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong 1 kg men Bacifo chứa 4.000 mg Bafocid và 1.200 mg Bacitracin Methylene Disalicylate (BMD). Liều lượng phối trộn áp dụng cho lợn thịt trong nghiên cứu là 1 kg Bacifo trộn với 250 kg thức ăn (hoặc 100 g men trộn với 25 kg thức ăn), sử dụng liên tục từ 60 đến 150 ngày tuổi.

2. Tác động của việc bổ sung men Bacifo đến khối lượng và tăng trọng của đàn lợn thí nghiệm ra sao?
Sau 90 ngày thử nghiệm (từ 60 đến 150 ngày tuổi), lợn ở lô thí nghiệm đạt khối lượng trung bình $96,53\text{ kg/con}$, cao hơn $4,86\text{ kg/con}$ so với lô đối chứng ($91,67\text{ kg/con}$). Tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối bình quân đạt $810,67\text{ g/con/ngày}$ ở lô thí nghiệm so với $748,22\text{ g/con/ngày}$ ở lô đối chứng (vượt 8,36%).

3. Khả năng chuyển hóa và tiêu tốn thức ăn giữa hai lô thí nghiệm và đối chứng có sự khác biệt như thế nào?
Lợn lô thí nghiệm tiêu thụ bình quân $1,50\text{ kg TA/con/ngày}$ (lô đối chứng là $1,44\text{ kg/con/ngày}$). Tuy nhiên, hệ số tiêu tốn thức ăn (TTTA) của lô thí nghiệm chỉ là $1,85\text{ kg TA/kg tăng KL}$, giảm 4,15% so với lô đối chứng ($1,92\text{ kg TA/kg tăng KL}$), giúp tiết kiệm chi phí thức ăn trên mỗi đơn vị tăng khối lượng.

4. Men Bacifo hỗ trợ phòng và điều trị bệnh tiêu chảy trên đàn lợn như thế nào?
Lô thí nghiệm có tỷ lệ mắc tiêu chảy lần 1 là 16,7% (5 con) và tái phát 20% (1 con), thấp hơn lô đối chứng có tỷ lệ mắc lần 1 là 26,7% (8 con) và tái phát 36,67% (3 con). Thời gian an toàn không mắc bệnh ở lô dùng men kéo dài 75 ngày (so với 61 ngày ở lô đối chứng), đồng thời thời gian điều trị bằng thuốc CP Nor 100 rút ngắn từ 5 ngày xuống còn 3 ngày để khỏi bệnh hoàn toàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Quang đã thực hiện thành công việc đánh giá thực nghiệm tác dụng của men Bacifo trên đàn lợn F1 (Yorkshire x Landrace) giai đoạn 60–150 ngày tuổi tại trại Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội. Kết quả khẳng định việc bổ sung men với tỷ lệ 1 kg/250 kg thức ăn giúp nâng cao rõ rệt khối lượng xuất chuồng (đạt 96,53 kg/con), cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn xuống 1,85 kg TA/kg tăng khối lượng và kéo dài thời gian an toàn dịch tễ tiêu chảy lên 75 ngày. Đây là công trình thực nghiệm nghiêm túc, cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học và kỹ thuật hữu ích phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như ứng dụng vào thực tế sản xuất chăn nuôi an toàn sinh học.