Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội và tạo sinh kế, việc làm cho đa số lao động nông thôn. Trong bối cảnh phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ nông hộ dần bộc lộ nhiều hạn chế về kiểm soát dịch bệnh và năng suất, ngành chăn nuôi đã chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình công nghiệp tập trung với quy mô lớn và chu trình khép kín. Việc ứng dụng các tổ hợp giống lợn lai ngoại thương phẩm 3 máu có năng suất cao đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng, an toàn sinh học và kiểm soát bệnh lý.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Sấn (ngành Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Hoà) tập trung vào đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại lợn Nguyễn Hải An, Tân Lập, Sông Lô, Vĩnh Phúc". Nghiên cứu giải quyết bài toán kiểm soát tỷ lệ nuôi sống, cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), tối ưu hóa tốc độ tăng trọng và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả các bệnh truyền nhiễm, tiêu hóa, hô hấp thường gặp ở đàn lợn thịt thương phẩm nuôi gia công.

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:

  1. Về kiến thức:
    • Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt thương phẩm theo từng giai đoạn phát triển.
    • Xác định nhu cầu dinh dưỡng của lợn theo lứa tuổi để lựa chọn khẩu phần thức ăn phù hợp.
    • Nắm bắt kỹ thuật chọn lọc con giống phục vụ chăn nuôi thương phẩm.
    • Kiểm tra, theo dõi và đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe đàn lợn.
    • Hệ thống hóa quy trình an toàn sinh học, phòng bệnh bằng vắc xin và trị bệnh lâm sàng.
  2. Về kỹ năng:
    • Thực hành thành thạo các thao tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt.
    • Thực hiện quy trình chẩn đoán lâm sàng và mổ khám kiểm tra bệnh tích các cơ quan phủ tạng.
    • Thành thạo kỹ thuật tiêm phòng vắc xin và sử dụng thuốc thú y điều trị bệnh.
    • Vận hành, sử dụng đúng kỹ thuật các trang thiết bị, dụng cụ chuồng trại.
    • Nâng cao kỹ năng tổng hợp số liệu và xử lý tình huống thực tế tại cơ sở chăn nuôi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm 3 máu ngoại (nuôi theo hợp đồng gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) giai đoạn từ 4 tuần tuổi đến khi xuất bán, quy mô theo dõi trực tiếp 600 con.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Hải An, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc (quy mô chuồng kín 1 ha trên khuôn viên 1,5 ha).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/12/2021 đến ngày 05/06/2022 (thời gian thực tập 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và bệnh học thú y

Đề tài dựa trên các nguyên lý sinh lý học động vật, dinh dưỡng vật nuôi và dịch tễ học thú y:

  • Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng thịt: Cơ chế tích lũy dinh dưỡng và thứ tự ưu tiên phát triển mô bào theo tuổi (hệ thần kinh $\rightarrow$ hệ xương $\rightarrow$ hệ cơ bắp/mô nạc $\rightarrow$ mô mỡ). Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất gồm: hàm lượng protein và xơ trong khẩu phần ăn, vi khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối thích vỗ béo $15-18^\circ\text{C}$, độ ẩm chuẩn $\ge 70%$, mật độ nuôi), ưu thế lai của giống lợn ngoại 3 máu và phương thức cho ăn tự do qua máng lắc tự động.
  • Cơ chế và bệnh học hội chứng tiêu chảy: Rối loạn chức năng tiêu hóa do giảm tính thẩm thấu, tăng xuất tiết và tăng nhu động ruột dưới tác động của vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens type A, B, C), virus (Coronavirus gây PED, virus Dịch tả lợn CSF, Parvovirus) và ký sinh trùng (cầu trùng Eimeria, Isospora, Cryptosporidium, giun tròn).
  • Bệnh đường hô hấp và toàn thân ở lợn 3 máu: Bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae, viêm ruột hoại tử do Clostridium, phó thương hàn do Salmonella typhimurium, bệnh do Streptococcus suis và viêm đa thanh mạc - viêm khớp do Haemophilus parasuis (Glasser).
  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng và cs., 1997; Đặng Xuân Bình và cs., 2007; Nguyễn Ngọc Minh Tuấn, 2010; Nguyễn Chí Dũng, 2013; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Trần Đức Hạnh, 2013; Nghiêm Thị Anh Đào, 2008; Nguyễn Anh Tuấn và cs., 2013; Đoàn Thị Kim Dung, 2004) và nghiên cứu quốc tế (Katri Levonen, 2000; Kielstein, 1966; Smith & Halls, 1967; Rosenbach & Higgins, 1984; Higgins & Gottschalk, 2002; Glawisching & Bacher, 1992).

Phương pháp nghiên cứu và theo dõi thực địa

Nghiên cứu áp dụng phương pháp quan sát, theo dõi dịch tễ và thực nghiệm lâm sàng trực tiếp trên đàn lợn:

  • Chỉ tiêu theo dõi: Công tác an toàn sinh học, kết quả phòng bệnh bằng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi, tỷ lệ nuôi sống, tổng lượng thức ăn tiêu thụ, khối lượng xuất bán và hiệu quả chuyển hóa thức ăn.
  • Công thức xác định các chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn được điều trị khỏi}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn cuối kỳ}}{\sum \text{Số lợn đầu kỳ}} \times 100$$ $$\text{Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR)} = \frac{\text{Khối lượng thức ăn tiêu thụ cộng dồn (kg)}}{\text{Khối lượng lợn tăng cộng dồn (kg)}}$$
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu ghi chép nhật ký theo dõi hàng ngày trên 600 cá thể lợn thịt trong suốt đợt thực tập, kết hợp sổ sách lưu trữ về quy mô đàn của trang trại từ năm 2019 đến 2022. Số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình chăn nuôi công nghiệp khép kín đối với giống lợn thương phẩm 3 máu; nhấn mạnh tầm quan trọng của các biện pháp quản lý thú y trong việc giảm thiểu rủi ro dịch bệnh; xác định rõ mục đích và các yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu cơ sở thực tập: Phân tích điều kiện tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$, lượng mưa $1500-1800\text{ mm/năm}$), đặc điểm đất đai ($723,87\text{ ha}$ đất tự nhiên, $48,87\text{ ha}$ đất nông nghiệp) và tình hình kinh tế - xã hội của xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Hiện trạng trang trại Nguyễn Hải An: Được thành lập từ năm 2016, hoạt động theo mô hình nuôi gia công khép kín cho Công ty C.P. Việt Nam. Hệ thống hạ tầng gồm 1 dãy chuồng dài lợp mái tôn chia làm 2 dãy lớn (mỗi dãy gồm 2 dãy nhỏ), sử dụng bạt trần tráng bạc cách nhiệt, hệ thống quạt hút thông gió, giàn làm mát, máng ăn lắc tự động sức chứa $80\text{ kg/máng}$, nguồn nước giếng khoan công nghiệp qua hệ thống lọc định kỳ và dòng điện 3 pha với 2 máy phát dự phòng.
  • Cơ sở khoa học về bệnh học và dịch tễ: Phân tích chi tiết sinh lý tiêu hóa, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thịt, nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của hội chứng tiêu chảy, bệnh suyễn lợn, phó thương hàn, viêm ruột hoại tử, bệnh do Streptococcus suis và Haemophilus parasuis.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày quy trình an toàn sinh học nghiêm ngặt tại trang trại với hệ thống rào cách ly, hố vôi khử trùng bánh xe tại cổng trại (dung dịch vôi 3%, ngập sâu $25\text{ cm}$), buồng tắm khử trùng và tủ chiếu UVC cho dụng cụ cá nhân, hố lăn chân khử trùng trước cửa chuồng nuôi (dung dịch vôi 10%, ngập $5\text{ cm}$).

Bảng 1: Danh mục hóa chất sát trùng sử dụng tại trang trại

Hóa chất Thành phần hoạt chất Liều lượng pha
APA CLEAN Benzalkonium 10%, Glutaraldehyde 15% 2,5 ml/lít nước
PERIN Permethrin 50% 1,5 ml/lít nước
Xút (NaOH) NaOH 3% 32 g/lít nước
Vôi bột CaO 10% 1 kg/50 lít nước
Formol + Thuốc tím Formaldehyde 37% + Potassium permanganate 20–40 ml Formol + 10–20 g thuốc tím (xông hơi)

Quy trình sử dụng thức ăn công nghiệp hãng C.P. Việt Nam theo các giai đoạn tăng trưởng:

Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của lợn 3 máu tại trại

Chỉ tiêu dinh dưỡng 550SF 551F 552SF 552F 553F
Protein thô tối thiểu (%) 20 18 16 12 12
Xơ thô tối đa (%) 3,5 5 5 6 8
Canxi (% min – max) 0,6 – 1,2 0,6 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2
Độ ẩm tối đa (%) 14 14 14 14 14
Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 3300 3300 3050 3050 3000
Photpho (% min – max) 0,4 – 0,9 0,4 – 0,9 0,5 – 1,5 0,5 – 1,5 0,5 – 1,0
Lysin tối thiểu (%) 1,3 1,2 1,1 0,9 0,7
Methionine + Cystine tối thiểu (%) 0,7 0,6 0,5 0,5 0,4

Quy trình chăm sóc và phòng thuốc hỗ trợ trong giai đoạn lợn con từ 4 đến 7 tuần tuổi:

  • Tuần 4: Nhiệt độ chuồng $32-33^\circ\text{C}$, cho ăn 4 bữa/ngày; sử dụng Paracetamol 50% ($40\text{ mg/kg TT}$, 5 ngày), Điện giải ($5\text{ g/kg thức ăn}$, 4 ngày) và Amox 50% ($10\text{ mg/4kg TT}$, 3 ngày).
  • Tuần 5: Nhiệt độ chuồng $31-32^\circ\text{C}$, cho ăn 4 bữa/ngày; sử dụng Paracetamol 50%, Điện giải và Soludox 50% (Doxycycline hyclate $10\text{ mg/kg TT}$, 4 ngày).
  • Tuần 6: Nhiệt độ chuồng $30-31^\circ\text{C}$, cho ăn 3 bữa/ngày; sử dụng Norfloxacin 50% ($4\text{ mg/kg TT}$, 3 ngày).
  • Tuần 7: Nhiệt độ chuồng $29-30^\circ\text{C}$, cho ăn 3 bữa/ngày; sử dụng Flofe 40% (Florfenicol $1\text{ g/kg thức ăn}$, 3 ngày).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật thu thập được trong quá trình trực tiếp chăm sóc đàn lợn 600 con và tổng kết số liệu 3 năm của trang trại:

Bảng 3: Quy mô đàn lợn thịt nuôi tại trại giai đoạn 2019 – 2022

Năm Lứa nuôi trong năm Số lượng lợn nuôi (con)
2019 Lứa 1 / Lứa 2 600 / 600
2020 Lứa 1 / Lứa 2 600 / 600
2021 Lứa 1 / Lứa 2 600 / 600
2022 (đến tháng 6) Lứa 1 600

Bảng 4: Kết quả thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn

Tuần tuổi Loại vắc xin tiêm phòng Số lượng tiêm (con) Tỷ lệ an toàn (%)
4 Hội chứng còi cọc (Circo) 600 100
4 Viêm phổi (Mycoplasma) 600 100
5 Dịch tả lợn cổ điển (lần 1) 597 100
5 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) 597 100
8 Lở mồm long móng (lần 1) 592 100
8 Giả dại (lần 1) 592 100
9 Dịch tả lợn cổ điển (lần 2) 589 100
9 Lở mồm long móng (lần 2) 589 100
12 Giả dại (lần 2) 585 100

Bảng 5: Tỷ lệ mắc bệnh theo các giai đoạn tuần tuổi của đàn lợn

Tuần tuổi Số con theo dõi Bệnh tiêu chảy: Số con (Tỷ lệ %) Bệnh viêm phổi: Số con (Tỷ lệ %) Bệnh viêm khớp: Số con (Tỷ lệ %)
4 600 24 (4,00%) 2 (0,33%) 13 (2,16%)
5 – 7 597 17 (2,85%) 4 (0,67%) 9 (1,50%)
8 592 14 (2,36%) 11 (1,85%) 6 (1,02%)
9 – 11 589 16 (2,72%) 9 (1,53%) 18 (3,06%)
12 – xuất bán 585 12 (2,05%) 18 (3,08%) 31 (5,30%)

Bảng 6: Hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng

Bệnh lý Phác đồ kháng sinh điều trị Số con điều trị Số con khỏi Số con không khỏi Tỷ lệ khỏi (%)
Tiêu chảy Enrofloxacin ($0,1\text{ ml/kg TT}$) 29 28 1 96,5
Tiêu chảy Norfloxacin ($0,1\text{ ml/kg TT}$) 54 51 3 94,4
Viêm phổi Tylosin 200 ($0,5\text{ ml/10kg TT}$) 44 41 3 93,2

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Tỷ lệ nuôi sống: Trong tổng đàn 600 con theo dõi, số con sống đến khi xuất chuồng là 585 con, chết 15 con, đạt tỷ lệ nuôi sống 97,5%.
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn: Tổng lượng thức ăn tiêu thụ cộng dồn của toàn đàn đạt 176.406,15 kg, tương ứng hệ số tiêu tốn thức ăn FCR = 2,37.
  • Năng suất xuất chuồng: Đàn lợn được xuất bán qua 6 đợt, khối lượng bình quân toàn đàn đạt 127,19 kg/con (Đợt 1: 45 con – 116,12 kg; Đợt 2: 90 con – 124,46 kg; Đợt 3: 135 con – 127,18 kg; Đợt 4: 135 con – 130,00 kg; Đợt 5: 120 con – 127,78 kg; Đợt 6: 60 con – 132,16 kg).
  • Công tác an toàn sinh học và tiêm phòng: Thực hiện 42 lần phun sát trùng ($2\text{ lần/tuần}$), 21 lần rắc vôi bột, 21 lần lau kính và quét mạng nhện trong suốt 21 tuần nuôi với tỷ lệ an toàn đạt 100%. Quy trình tiêm phòng 9 mũi vắc xin bảo đảm an toàn tuyệt đối, không xảy ra phản ứng quá mẫn hay sốc phản vệ.
  • Hiệu quả điều trị lâm sàng: Cả hai phác đồ Enrofloxacin và Norfloxacin đều mang lại hiệu quả cao đối với bệnh tiêu chảy (tỷ lệ khỏi lần lượt là 96,5% và 94,4%); phác đồ Tylosin 200 đạt tỷ lệ khỏi 93,2% đối với bệnh viêm phổi.

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật của tác giả

  • Duy trì nghiêm ngặt chế độ vệ sinh chuồng trại, định kỳ phun sát trùng và rắc vôi bột khu vực hành lang, xung quanh chuồng nuôi.
  • Điều chỉnh nhiệt độ và thông gió phù hợp theo từng tuần tuổi; hạn chế tối đa gió lùa vào mùa đông và duy trì giàn mát vào mùa hè nhằm giảm thiểu hiện tượng stress nhiệt.
  • Bổ sung định kỳ chất điện giải, hạ sốt và kháng sinh phòng ngừa các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa trong 4 tuần đầu sau khi nhập đàn (giai đoạn lợn từ 4 đến 7 tuần tuổi).
  • Thực hiện kiểm tra, phân loại đàn hàng ngày để phát hiện sớm các cá thể có triệu chứng bỏ ăn, ủ rũ, tiêu chảy hoặc thở thể bụng nhằm cách ly điều trị kịp thời.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện và chuẩn xác về các chỉ tiêu kỹ thuật (FCR, tỷ lệ nuôi sống, tăng trọng, biến động tỷ lệ bệnh theo tuần tuổi) của giống lợn thương phẩm 3 máu nuôi gia công tại khu vực trung du miền núi phía Bắc. Đồng thời, tài liệu kiểm chứng tính hiệu quả của các phác đồ điều trị kháng sinh thực địa tại trang trại quy mô 600 con.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được tiến hành trên một chu kỳ nuôi duy nhất (1 lứa lợn gồm 600 con) tại một cơ sở trang trại cụ thể, chưa đối chứng giữa các mùa vụ có điều kiện khí hậu đối nghịch (mùa hè nắng nóng gay gắt và mùa đông rét đậm).
    • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, kháng sinh đồ, xét nghiệm ELISA hoặc PCR).
    • Chưa theo dõi và phân tích các chỉ tiêu chất lượng thân thịt sau giết mổ (tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu năng suất và dịch tễ trên nhiều lứa nuôi liên tiếp qua các mùa trong năm.
    • Ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán sinh học phân tử và nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ để tối ưu hóa phác đồ điều trị.
    • Thử nghiệm các chế phẩm vi sinh hữu cơ, men tiêu hóa nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào kháng sinh phòng bệnh định kỳ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y; cán bộ kỹ thuật phụ trách trang trại chăn nuôi công nghiệp; các chủ trang trại đang nuôi gia công lợn thịt thương phẩm cho các tập đoàn chăn nuôi.
  • Nội dung giá trị:
    • Định mức dinh dưỡng và quy trình chuyển đổi khẩu phần thức ăn công nghiệp theo từng giai đoạn phát triển của lợn thịt.
    • Quy trình kỹ thuật an toàn sinh học và danh mục hóa chất sát trùng chuồng trại khép kín.
    • Lịch trình tiêm phòng vắc xin chi tiết và liều lượng thuốc phòng bệnh cho giai đoạn 4–7 tuần tuổi.
    • Phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể đối với bệnh tiêu chảy và viêm phổi trên đàn lợn thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nuôi sống và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của đàn lợn theo dõi tại trại đạt bao nhiêu?
Trong quy mô đàn 600 con theo dõi từ 4 tuần tuổi đến khi xuất bán, số lợn sống đạt 585 con (15 con chết), tương ứng tỷ lệ nuôi sống là 97,5%. Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ cộng dồn là 176.406,15 kg, đạt hệ số FCR là 2,37. Khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 127,19 kg/con qua 6 đợt xuất bán.

2. Trang trại sử dụng những loại hóa chất nào để sát trùng và tẩy uế chuồng trại?
Trang trại sử dụng 5 loại hóa chất chính: APA CLEAN (Benzalkonium 10% + Glutaraldehyde 15%, liều pha 2,5 ml/lít nước), PERIN (Permethrin 50%, liều pha 1,5 ml/lít nước), Xút NaOH 3% (32 g/lít nước), Vôi bột CaO 10% (1 kg/50 lít nước), và hỗn hợp Formol 37% (20–40 ml) kết hợp thuốc tím (10–20 g) dùng để xông hơi khử trùng chuồng kín trước khi nhập lợn.

3. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại được bố trí vào những tuần tuổi nào?
Lịch tiêm phòng gồm: Tuần 4 tiêm vắc xin Hội chứng còi cọc (Circo) và Viêm phổi (Mycoplasma); Tuần 5 tiêm Dịch tả lợn lần 1 và Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS); Tuần 8 tiêm Lở mồm long móng lần 1 và Giả dại lần 1; Tuần 9 tiêm Dịch tả lợn lần 2 và Lở mồm long móng lần 2; Tuần 12 tiêm Giả dại lần 2. Toàn bộ các đợt tiêm đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

4. Tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy, viêm phổi và viêm khớp biến động ra sao theo độ tuổi của lợn?
Bệnh tiêu chảy có tỷ lệ mắc cao nhất ở giai đoạn lợn nhỏ (4% ở tuần thứ 4) và giảm dần khi lợn lớn (còn 2,05% ở giai đoạn từ 12 tuần tuổi đến xuất bán). Ngược lại, bệnh viêm phổi và viêm khớp có xu hướng tăng dần theo tuần tuổi: viêm phổi tăng từ 0,33% (tuần 4) lên 3,08% (giai đoạn cuối); viêm khớp tăng từ 2,16% (tuần 4) lên cao nhất 5,30% ở giai đoạn từ 12 tuần tuổi đến xuất bán.

5. Hiệu quả điều trị bệnh tiêu chảy và viêm phổi bằng các phác đồ kháng sinh đạt kết quả như thế nào?
Đối với bệnh tiêu chảy, phác đồ tiêm Enrofloxacin (liều $0,1\text{ ml/kg TT}$) cho tỷ lệ khỏi 96,5% (28/29 con khỏi); phác đồ Norfloxacin (liều $0,1\text{ ml/kg TT}$) đạt tỷ lệ khỏi 94,4% (51/54 con khỏi). Đối với bệnh viêm phổi, phác đồ tiêm Tylosin 200 (liều $0,5\text{ ml/10kg TT}$) đạt tỷ lệ khỏi 93,2% (41/44 con khỏi).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Sấn đã phản ánh đầy đủ quy trình thực nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát thú y trên đàn lợn thịt 3 máu quy mô 600 con tại trang trại Nguyễn Hải An (Vĩnh Phúc). Kết quả ghi nhận các chỉ số kỹ thuật khả quan với tỷ lệ nuôi sống đạt 97,5%, khối lượng xuất bán bình quân 127,19 kg/con và hệ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,37. Các quy trình an toàn sinh học, lịch tiêm phòng 9 mũi vắc xin và phác đồ điều trị bằng kháng sinh Enrofloxacin, Norfloxacin, Tylosin 200 được kiểm chứng mang lại hiệu quả điều trị từ 93,2% đến 96,5%, cung cấp nguồn tài liệu thực chứng có giá trị cho thực tiễn chăn nuôi lợn thịt công nghiệp.