Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THẨM QUYỀN CỦA TÕA ÁN VIỆT NAM GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI 1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƢỚC - Về giáo trình: Một số giáo trình về TPQT: + Giáo trình Tư pháp quốc tế của Trường Đại học Luật Hà Nội: Bùi Xuân Nhự chủ biên, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội năm 1999, năm 2001, năm 2009; năm 2011; Bùi Thị Thu, chủ biên, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội năm 2010. + Giáo trình Tư pháp quốc tế của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh: Giáo trình Tư pháp quốc tế phần chung, Mai Hồng Quỳ chủ biên, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội năm 2013; giáo trình Tư pháp quốc tế phần riêng, Mai Hồng Quỳ chủ biên, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội năm 2013; + Giáo trình Tư pháp quốc tế của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội: Nguyễn Bá Diến chủ biên, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội, năm 2013… Các giáo trình nêu trên đều có nghiên cứu về tố tụng dân sự quốc tế, về xung đột thẩm quyền trong TPQT, trong đó có trình bày khái niệm, nguyên tắc và những vấn đề cơ bản khác liên quan đến xác định thẩm quyền của Tòa án nói chung và Tòa án Việt Nam nói riêng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có YTNN; tuy nhiên các giáo trình không đề cập, phân tích sâu các khía cạnh thực tiễn của việc thực thi thẩm quyền trong tố tụng dân sự quốc tế. Một số giáo trình khác liên quan như Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội; Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội… cũng có ít nhiều đề cập đến thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tố tụng dân sự giải quyết tranh chấp có YTNN, tranh chấp thương mại quốc tế; nhưng chỉ là những nội dung có tính chất trình bày, giải thích và viện dẫn quy định pháp luật chung chứ không phân tích các vấn đề lý luận, thực tiễn chuyên sâu v. 7 - Về sách chuyên khảo, tham khảo: các cuốn sách chuyên khảo về TPQT của các tác giả Việt Nam như: Đoàn Năng (2001), Những vấn đề lý luận cơ bản về tư pháp quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Đỗ Văn Đại và Mai Hồng Quỳ (2006), Tư pháp quốc tế của Việt Nam, phần số 14, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Đỗ Văn Đại và Mai Hồng Quỳ (2010), Tư pháp quốc tế của Việt Nam - Quan hệ dân sự, lao động, thương mại có yếu tố nước ngoài, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Lê Thị Nam Giang (2007), Tư pháp quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh… đều ít nhiều đề cập đến vấn đề thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN, trong đó có phân tích các vấn đề lý luận quan trọng như khái niệm, nguyên tắc, quy tắc chung về giải quyết xung đột thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam hoặc phân tích quy định pháp luật Việt Nam, các HĐTTTP giữa Việt Nam và nước ngoài về các vấn đề của TPQT nói chung và thẩm quyền, xung đột thẩm quyền đối với các vụ việc dân sự có YTNN nói riêng.
Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài" thuộc chuyên ngành Luật quốc tế (mã số: 62 38 01 08), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Diến tại Hà Nội năm 2016.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh thực hiện các chủ trương cải cách tư pháp của Đảng, trọng tâm là Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Quá trình hội nhập quốc tế thúc đẩy các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao động có yếu tố nước ngoài phát triển nhanh chóng, làm gia tăng các tranh chấp, yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (TAND).
Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định thẩm quyền giải quyết các vụ việc này tại Chương XXXV (từ Điều 410 đến Điều 413). Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng bộc lộ nhiều bất cập: một số quy định có cách hiểu khác nhau, còn chồng chéo, kỹ thuật lập pháp chưa đáp ứng thực tế; nhiều nội dung ở luật chuyên ngành chưa được BLTTDS đề cập; TAND tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chưa có Thông tư liên tịch hay Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn Chương XXXV. Mặt khác, dù Việt Nam đã ký kết 19 Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP), thỏa thuận tương trợ tư pháp và 01 Nghị định thư bổ sung, các quy định về thẩm quyền trong điều ước song phương vẫn còn sơ lược, thậm chí quy định thẩm quyền song song dẫn đến lúng túng trong thực thi. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn xét xử này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án được xác định gồm ba nội dung:
- Góp phần nhất định nâng cao tri thức lý luận chuyên sâu về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự trong Tư pháp quốc tế (TPQT) Việt Nam.
- Làm sáng tỏ những thành tựu, sự tiến bộ, hiện đại cũng như nêu ra những bất cập của những quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (YTNN).
- Góp phần vào việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN trong hệ thống TPQT của Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm hai điểm:
- Nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN trong mối liên hệ so sánh với pháp luật một số nước trên thế giới.
- Đánh giá thực trạng pháp luật và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN phù hợp với mục đích, yêu cầu đặt ra của chiến lược cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN.
- Phạm vi nội dung và không gian: Luận án tập trung nghiên cứu việc phân định thẩm quyền giữa Tòa án Việt Nam với Tòa án nước ngoài; không đi sâu vào phân cấp thẩm quyền theo cấp xét xử, theo loại việc hay theo lãnh thổ trong nội bộ hệ thống Tòa án trong nước. Luận án không nghiên cứu chuyên biệt về thẩm quyền của Trọng tài thương mại mà chỉ xem xét trong mối quan hệ giữa Tòa án và Trọng tài. Phạm vi quan hệ dân sự được tiếp cận theo nghĩa rộng gồm: dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu tiến trình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài, được tổng hợp theo các nhóm sau:
| Nhóm tài liệu | Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
|---|---|
| Giáo trình đại học trong nước | Giáo trình TPQT - ĐH Luật Hà Nội (Bùi Xuân Nhự chủ biên 1999, 2001, 2009, 2011; Bùi Thị Thu chủ biên 2010); Giáo trình TPQT phần chung và phần riêng - ĐH Luật TP.HCM (Mai Hồng Quỳ chủ biên 2013); Giáo trình TPQT - Khoa Luật ĐHQG Hà Nội (Nguyễn Bá Diến chủ biên 2013); Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam (ĐH Luật Hà Nội); Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế (Khoa Luật ĐHQG Hà Nội). |
| Sách chuyên khảo, tham khảo trong nước | Đoàn Năng (2001); Đỗ Văn Đại và Mai Hồng Quỳ (2006, 2010); Lê Thị Nam Giang (2007); Nguyễn Vũ Hoàng (2004); Nguyễn Trung Tín (2009); Nguyễn Văn Tiến và Bành Quốc Tuấn (2011). |
| Luận án, luận văn trong nước | Lê Thị Hà (Luận án TS 2003); Nguyễn Thị Kim Vinh (Luận án TS 2002); Phan Thị Hương Thủy (Luận án TS 2002); Nguyễn Văn Năm (2007); Đào Thị Thúy (2010); Đồng Thị Kim Thoa (2004); Nguyễn Cao Hiến (2011); Đỗ Thị Ngọc (2000); Hoàng Tố Nguyên (2013); Nguyễn Thị Hoa (2009). |
| Bài báo khoa học chuyên ngành | Bành Quốc Tuấn (2009); Nguyễn Ngọc Khánh (2003); Đồng Thị Kim Thoa (2006, 2012); Nguyễn Trung Tín (2004); Đỗ Văn Đại và Trần Việt Dũng (2012); Trần Hoàng Hải và Đỗ Văn Đại (2010); Nguyễn Bá Bình (2008); Phan Hoài Nam (2012); Nguyễn Thị Kim Phụng (2001); Nguyễn Thị Thu Hiếu (2008); Nguyễn Vũ Hoàng và Hà Việt Hưng (2011); Thái Công Khanh (2006); Đỗ Viết Anh Thái (2012); Lê Mai Thanh (2002); Nguyễn Công Khanh (1999, 2000). |
| Công trình học thuật quốc tế | Adrian Briggs (2002); J. Collier (1994, 2001); Peter Stone (1995, 2010); Eckart Gottschalk (2007); Richard Fentiman (2010); Faye Fangfei Wang (2010); CMV. Clarkson và Jonathan Hill (2002); Eugene F. Scoles, Peter Hay, Patrick J. Symeonides (2000); Golberg S. (1992); Hans van Houte (2002); Huanfang DU (2009); J. Fawcett và Paul Torremans (1998); Jonathan Hill (1998); Michael Akehurst (1999); David McClean (1993); Beale & Breslauer (1937); Hestermeyer (2006); Varvara Knutova (2013); Jean Derruppe (2005); J-M. Corneloup (2015); Banggui Jin (2012). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua rà soát, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:
- Các công trình nước ngoài không trực tiếp nghiên cứu về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong hệ thống TPQT Việt Nam.
- Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận ở phạm vi hẹp theo từng phân ngành, hoặc nghiên cứu phân cấp nội bộ mà chưa đi sâu vào khía cạnh tố tụng dân sự quốc tế. Nhiều công trình công bố đã lâu, chưa cập nhật sự phát triển mới của pháp luật và thực tiễn xét xử.
- Chưa có công trình tổng kết toàn diện thực tiễn áp dụng pháp luật gắn với nguồn án lệ, bản án thực tế của ngành Tòa án về thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có YTNN. Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên xử lý tổng thể các nội dung này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng của khoa học Tư pháp quốc tế và Luật tố tụng dân sự:
- Lý thuyết về thẩm quyền tài phán quốc tế: Bản chất quyền lực tư pháp quốc gia trong mối quan hệ với chủ quyền và phân định thẩm quyền tài phán giữa các quốc gia.
- Khái niệm vụ việc dân sự và yếu tố nước ngoài: Căn cứ phân định vụ án dân sự (có tranh chấp) và việc dân sự (không có tranh chấp) theo Điều 1 và Điều 311 BLTTDS 2004; ba tiêu chí xác định yếu tố nước ngoài theo Điều 758 BLDS 2005 và khoản 2 Điều 405 BLTTDS 2004 (về chủ thể, sự kiện pháp lý, tài sản).
- Lý thuyết xung đột thẩm quyền: Phân biệt giữa thẩm quyền chung (có thể dẫn đến thẩm quyền song song) và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án quốc gia.
- Mối quan hệ giữa quyền tài phán công và quyền tài phán tư: Mối tương quan thẩm quyền giữa Tòa án và Trọng tài thương mại theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP và Công ước New York 1958.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên ngành luật học:
- Phương pháp phân tích: Làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý của thẩm quyền, quyền hạn, vụ việc dân sự có YTNN và xung đột thẩm quyền.
- Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại và tổng hợp các quy định của pháp luật Việt Nam, các hiệp định tương trợ tư pháp và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với điều ước quốc tế và pháp luật các quốc gia (Pháp, Trung Quốc, Đức, Brazil, Thụy Điển, Hoa Kỳ) để rút ra điểm tương đồng, khác biệt và kinh nghiệm lập pháp.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát các đánh giá từ thực tiễn xét xử, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự quốc tế của Việt Nam.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp, BLDS 2005, BLTTDS 2004 (sửa đổi 2011), Luật Trọng tài thương mại 2010, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Quốc tịch 2008, Nghị định 138/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
- Văn bản quốc tế: 19 Hiệp định tương trợ tư pháp song phương, Công ước New York 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài, các văn kiện của Hội nghị La Haye về TPQT.
- Hồ sơ thực tiễn xét xử: Các bản án sơ thẩm, phúc thẩm và quyết định giám đốc thẩm của TAND cấp tỉnh, các Tòa Phúc thẩm TAND tối cao tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương này đánh giá toàn diện các nhóm công trình trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra 6 nhóm tồn tại chính của các nghiên cứu trước đây:
- Chưa đáp ứng đầy đủ đòi hỏi của thực tiễn do nhiều công trình được thực hiện từ lâu, trước khi các quy định pháp luật mới ra đời.
- Thiếu các phân tích toàn diện về thực trạng áp dụng quy định pháp luật, đặc biệt thiếu các dẫn chứng thực tiễn xét xử sinh động.
- Chưa làm sáng tỏ mối liên hệ giữa thẩm quyền tố tụng dân sự nội địa và thẩm quyền tố tụng dân sự quốc tế bằng các minh chứng thực tế từ hệ thống TAND.
- Chưa chỉ ra được các thiếu sót trong việc định nghĩa "việc dân sự" và "vụ án dân sự" trong BLTTDS.
- Chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của tiến trình sửa đổi, bổ sung BLTTDS và hội nhập quốc tế (như việc Việt Nam gia nhập Hội nghị La Haye năm 2013).
- Phần lớn tác giả nghiên cứu trước đây không công tác trực tiếp trong ngành Tòa án nên khó nắm bắt sâu sắc các vướng mắc nghiệp vụ thực tế.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ sở:
- Khái niệm vụ án dân sự và việc dân sự: Luận án chỉ rõ vụ việc dân sự chỉ trở thành "vụ án dân sự" khi đương sự nộp đơn hợp lệ, nộp kèm chứng cứ, hoàn thành tạm ứng án phí và Tòa án ra quyết định thụ lý. Đối với "việc dân sự", tác giả phân tích điểm hạn chế của Điều 311 BLTTDS 2004 khi chưa quy định rõ nghĩa vụ nộp đơn đúng thể thức, nộp tạm ứng lệ phí và hành vi thụ lý của Tòa án.
- Dấu hiệu xác định yếu tố nước ngoài: Phân tích ba dấu hiệu theo Điều 758 BLDS 2005 và khoản 2 Điều 405 BLTTDS 2004 (chủ thể, căn cứ pháp lý/sự kiện pháp lý, tài sản). Luận án khẳng định việc đương sự nước ngoài ủy quyền cho cá nhân Việt Nam tham gia tố tụng không làm mất đi yếu tố nước ngoài của vụ án.
- Xung đột thẩm quyền: Phân tích hiện tượng thẩm quyền song song và thẩm quyền riêng biệt. Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam mà Tòa án nước ngoài giải quyết thì bản án đó không được công nhận tại Việt Nam (Điều 356 BLTTDS).
- Quan hệ giữa Tòa án và Trọng tài: Phân tích quyền tài phán theo thỏa thuận của Trọng tài và nghĩa vụ từ chối thụ lý hoặc đình chỉ giải quyết của Tòa án khi có thỏa thuận trọng tài hợp pháp theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP.
Luận án trích dẫn và phân tích các vụ việc thực tế tiêu biểu:
| Vụ việc / Bản án trích dẫn | Tòa án giải quyết | Bản chất pháp lý và kết quả |
|---|---|---|
| Tranh chấp quyền sử dụng đất (Trịnh Quang Tá, Trịnh Quang Thanh... vs Trịnh Quang Sửu...) | Bản án sơ thẩm số 10/2012/DSST (TAND TP. Đà Nẵng); Bản án phúc thẩm số 05/2012/DSPT (Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Đà Nẵng). | Nguyên đơn và người liên quan cư trú tại Hoa Kỳ; xác định thẩm quyền Tòa án theo chủ thể ở nước ngoài. |
| Hủy hợp đồng đền bù đất (Lê Thị Mướt vs Chang Shin Tsai) | Bản án sơ thẩm số 11/2013/DSST (TAND Bình Dương); Bản án phúc thẩm số 69/2014/DSPT (Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP.HCM). | Bị đơn quốc tịch Đài Loan ủy quyền cho người Việt Nam tham gia tố tụng; Tòa án khẳng định yếu tố nước ngoài không bị triệt tiêu. |
| Bồi thường thiệt hại hàng hóa (Công ty Thái Phong vs Công ty Minh Phú) | Bản án KDTM sơ thẩm 12/2010/KDTM-ST; Phúc thẩm 34/2014/KDTM-PT; Quyết định GĐT số 16/2014/KDTM-GĐT (HĐTP TANDTC). | Hàng hóa hư hại dẫn đến bồi thường 248.000 USD cho công ty tại Đài Loan; tài sản/thiệt hại phát sinh tại nước ngoài. |
| Ly hôn, tranh chấp nuôi con (Lý Thị Kim Hương vs Tony Lam) | Bản án số 714/2007/HNGĐ-ST (TAND TP.HCM). | Xung đột thẩm quyền giữa TAND TP.HCM và Tòa án New York (Hoa Kỳ); án lệnh New York chưa được công nhận tại Việt Nam. |
| Tranh chấp bảo hiểm hàng hải (Daewoo - Vinacam - Việt Hàn - Bảo Việt) | Quyết định đình chỉ số 02/2013/QĐST-KDTM (TAND Nghệ An); Quyết định phúc thẩm số 175/2014/QĐ-PT (Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội). | Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do hợp đồng có điều khoản chọn Trọng tài Singapore và luật Anh (áp dụng Điều 6 Luật Trọng tài thương mại). |
Chương 3: Pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và thực tiễn áp dụng
- Lịch sử pháp luật từ năm 1945 đến nay: Phân tích quá trình phát triển qua các giai đoạn: các sắc lệnh sau năm 1945, Thông tư số 11/TATC ngày 12/7/1974 của TAND tối cao hướng dẫn giải quyết ly hôn có nhân tố nước ngoài, các Pháp lệnh tố tụng đầu thập niên 1990, đến khi pháp điển hóa vào BLTTDS năm 2004 (sửa đổi 2011).
- Thực trạng quy định hiện hành và áp dụng: Phân tích nội dung Chương XXXV BLTTDS 2004 (Điều 410 đến Điều 413), chỉ ra các vướng mắc thực tiễn: thiếu quy định cụ thể về thỏa thuận chọn Tòa án, xung đột quy định giữa BLTTDS và luật chuyên ngành, bất cập trong việc áp dụng các HĐTTTP và khó khăn khi thu thập chứng cứ, ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng chiến lược cải cách tư pháp (Nghị quyết 48 và 49), bảo đảm tương thích với luật pháp quốc tế và các điều ước quốc tế đa phương, tạo cơ chế phân định thẩm quyền rõ ràng, minh bạch.
- Các giải pháp cụ thể:
- Sửa đổi, hoàn thiện các quy định của BLTTDS: bổ sung khái niệm rõ ràng về vụ án dân sự và việc dân sự; chuẩn hóa tiêu chí xác định YTNN; bổ sung quy định cụ thể về thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng biệt và hiệu lực của thỏa thuận lựa chọn Tòa án.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Tòa án và Trọng tài thương mại theo hướng hỗ trợ tư pháp hiệu quả.
- Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn chuyên sâu về Chương thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có YTNN.
- Mở rộng đàm phán, ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp mới; nghiên cứu gia nhập các công ước quốc tế đa phương của Hội nghị La Haye.
- Đề xuất định hướng dài hạn: xây dựng một đạo luật chuyên biệt về Tư pháp quốc tế của Việt Nam nhằm pháp điển hóa toàn diện lĩnh vực này.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung hệ thống tri thức lý luận chuyên sâu về thẩm quyền của Tòa án trong tố tụng dân sự quốc tế; hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến nay; chuẩn hóa các khái niệm "thẩm quyền", "quyền hạn", "vụ án dân sự", "việc dân sự" có YTNN.
- Đóng góp cho công tác lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp phục vụ việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS và định hướng xây dựng đạo luật chuyên biệt về Tư pháp quốc tế của Việt Nam.
- Đóng góp cho thực tiễn xét xử và đào tạo: Đưa ra các giải pháp khắc phục vướng mắc trong công tác thụ lý, xét xử của hệ thống TAND khi giải quyết các vụ việc có YTNN; cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các viện và cơ sở đào tạo luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do giới hạn dung lượng của luận án tiến sĩ và tính chất phức tạp của hơn 40 nhóm quan hệ dân sự cụ thể theo quy định pháp luật, tác giả không thể phân tích toàn bộ tất cả các loại quan hệ mà chỉ tập trung vào các nhóm phổ biến. Đề tài giới hạn nghiên cứu trong việc phân định thẩm quyền quốc tế (giữa Tòa án Việt Nam và cơ quan tài phán nước ngoài) và mối quan hệ với Trọng tài, không nghiên cứu phân cấp thẩm quyền nội địa hoặc thẩm quyền độc lập của Trọng tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đi sâu nghiên cứu cơ chế xác định thẩm quyền Tòa án đối với các dạng tranh chấp mới phát sinh trong bối cảnh thương mại điện tử, tài phán Internet (như các vấn đề được nêu bởi Faye Fangfei Wang hay Hestermeyer), và nghiên cứu xây dựng dự thảo Luật Tư pháp quốc tế Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Thẩm phán, Thư ký Tòa án và cán bộ ngành Tòa án: Tham khảo cơ sở lý luận và các phân tích án lệ thực tế để xử lý chính xác các trường hợp xác định thẩm quyền, thụ lý đơn, ủy quyền tố tụng, xung đột thẩm quyền và đình chỉ giải quyết vụ án khi có thỏa thuận trọng tài.
- Cơ quan lập pháp và các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các đề xuất lập pháp để hoàn thiện BLTTDS và chuẩn bị cơ sở xây dựng Luật Tư pháp quốc tế.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên luật: Nguồn tài liệu hệ thống hóa các quan điểm học thuật trong nước và quốc tế về tố tụng dân sự quốc tế và phương pháp so sánh luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Dấu hiệu xác định một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 405 BLTTDS 2004 và Điều 758 BLDS 2005, vụ việc dân sự có YTNN được xác định qua ba dấu hiệu: (1) Về chủ thể: có ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc các bên đều là người nước ngoài; (2) Về sự kiện pháp lý: căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự phát sinh ở nước ngoài hoặc theo pháp luật nước ngoài; (3) Về tài sản: tài sản liên quan đến quan hệ đó nằm ở nước ngoài.
2. Sự khác nhau giữa "thẩm quyền chung" và "thẩm quyền riêng biệt" của Tòa án Việt Nam là gì?
Thẩm quyền chung quy định cho các trường hợp thông thường, có thể dẫn đến việc Tòa án của hai hay nhiều quốc gia cùng có thẩm quyền (thẩm quyền song song). Thẩm quyền riêng biệt chỉ quy định cho một số trường hợp cụ thể mang tính tuyệt đối (như tranh chấp bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam), thể hiện ý chí của quốc gia dành riêng quyền phán quyết; nếu Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Việt Nam thì bản án đó sẽ không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam (Điều 356 BLTTDS).
3. Đương sự là người nước ngoài ủy quyền cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham gia tố tụng thì vụ án có còn yếu tố nước ngoài không?
Yếu tố nước ngoài trong vụ án không bị mất đi. Bản chất đại diện theo ủy quyền là người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người ủy quyền. Quyền và nghĩa vụ tố tụng vẫn thuộc về đương sự người nước ngoài. Điển hình như trong vụ án hủy hợp đồng đền bù đất tại Bình Dương (Bản án số 11/2013/DSST và 69/2014/DSPT), Tòa án khẳng định việc bị đơn Đài Loan ủy quyền cho cá nhân Việt Nam không làm thay đổi bản chất vụ việc dân sự có YTNN.
4. Tòa án Việt Nam xử lý như thế nào khi nhận được đơn khởi kiện về vụ tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài hợp pháp?
Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Điều 2 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP, Tòa án phải từ chối thụ lý và trả lại đơn khởi kiện (theo điểm đ khoản 1 Điều 168 BLTTDS). Nếu đã thụ lý mới phát hiện có thỏa thuận trọng tài hợp pháp, Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm i khoản 1 Điều 192 BLTTDS, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2016. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tố tụng dân sự quốc tế, phân định thẩm quyền tài phán quốc gia và mối quan hệ giữa Tòa án với Trọng tài thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc các bản án thực tiễn của ngành Tòa án. Trên nền tảng đối chiếu luật học so sánh và đánh giá các hạn chế của BLTTDS năm 2004 (sửa đổi 2011), công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật có giá trị ứng dụng cao cho công tác cải cách tư pháp và định hướng xây dựng Luật Tư pháp quốc tế tại Việt Nam.