Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 25 năm từ năm 1990 đến năm 2014, nền kinh tế Việt Nam trải qua những biến động vĩ mô sâu sắc với mức thâm hụt tài khóa bình quân khoảng 2,02% GDP và thâm hụt thương mại từng chạm đỉnh kỷ lục 18,35% GDP vào năm 2007. Mối quan hệ giữa chính sách tài khóa và cán cân thương mại luôn là trọng tâm của các cuộc tranh luận kinh tế học, đặc biệt tại các thị trường mới nổi đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Sự gia tăng liên tục của chi tiêu công và tình trạng nhập siêu kéo dài đặt ra bài toán cấp thiết: liệu thâm hụt ngân sách có phải là nguồn cơn trực tiếp dẫn đến mất cân bằng cán cân thương mại hay đây chỉ là hai hiện tượng vận động độc lập.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là kiểm định bản chất mối quan hệ tương tác giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại tại Việt Nam, làm rõ sự tồn tại của hiện tượng thâm hụt kép hay tính độc lập Ricardian trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ nền kinh tế Việt Nam xuyên suốt giai đoạn 1990 – 2014, sử dụng nguồn dữ liệu chuỗi thời gian chuẩn hóa do Ngân hàng Phát triển Châu Á công bố. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học để các nhà hoạch định chính sách thiết lập ngưỡng an toàn bội chi ngân sách dưới mức 4% GDP, tối ưu hóa các giải pháp kiểm soát nhập siêu và nâng cao năng lực chống chịu của nền kinh tế trước các cú sốc vĩ mô toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại được xây dựng trên hai trường phái kinh tế đối lập:

  • Trường phái Keynes truyền thống và Mô hình Mundell-Fleming (1962, 1963): Giả định rằng khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng làm tăng thâm hụt ngân sách, tổng cầu nội địa sẽ gia tăng, kéo theo nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu tăng lên. Đồng thời, áp lực tăng lãi suất từ việc tài trợ thâm hụt sẽ thu hút dòng vốn nước ngoài, làm tăng giá trị đồng nội tệ và làm suy giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu, từ đó trực tiếp gây ra thâm hụt thương mại (hiện tượng thâm hụt kép).
  • Giả thuyết tương đương Ricardian (David Ricardo 1817, Robert Barro 1989): Cho rằng người tiêu dùng là những cá nhân duy lý, nhận thức được việc cắt giảm thuế hay mở rộng chi tiêu hiện tại sẽ dẫn tới việc tăng thuế tương ứng trong tương lai. Do đó, khu vực tư nhân sẽ chủ động gia tăng tiết kiệm để bù đắp nghĩa vụ thuế kỳ vọng, khiến tổng tiết kiệm quốc gia và mức cân bằng cán cân thương mại không bị thay đổi bởi biến động tài khóa.

Khung phân tích được lượng hóa qua đồng hóa thức thu nhập quốc dân của nền kinh tế mở: CA = (SP – I) + (T – G), trong đó cán cân vãng lai (CA) liên kết chặt chẽ với chênh lệch giữa tiết kiệm tư nhân (SP) so với đầu tư (I) và thặng dư ngân sách chính phủ (T – G). Các khái niệm cốt lõi bao gồm thâm hụt tài khóa (FD), thâm hụt thương mại (CAD), cân bằng dài hạn đồng liên kết và cơ chế lan truyền qua tỷ giá hối đoái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thực nghiệm trên chuỗi thời gian thường niên kéo dài 25 năm (1990 – 2014). Toàn bộ dữ liệu thứ cấp gồm tỷ lệ thâm hụt tài khóa trên GDP, tỷ lệ thâm hụt thương mại trên GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu, lãi suất và tỷ giá được thu thập đồng bộ từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Phát triển Châu Á. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 25 quan sát hàng năm (N = 25 năm), được chọn theo phương pháp lấy mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính liên tục của lịch sử kinh tế Việt Nam từ thời kỳ đầu Đổi mới qua hai cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 và 2008.

Quy trình phân tích kinh tế lượng được thiết kế chặt chẽ qua bốn bước:

  1. Kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu thông qua kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF) và kiểm định Phillips-Perron (PP) nhằm tránh hiện tượng hồi quy giả mạo.
  2. Kiểm định tính đồng liên kết theo phương pháp Engle-Granger để xác định mối quan hệ cân bằng bền vững trong dài hạn giữa các biến số.
  3. Thiết lập mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) nhằm đo lường tốc độ điều chỉnh ngắn hạn hướng về trạng thái cân bằng dài hạn.
  4. Xây dựng mô hình Vector tự hồi quy (VAR), kiểm tra tính ổn định, tự tương quan và phân phối chuẩn của phần dư, sau đó tiến hành kiểm định quan hệ nhân quả Granger để xác định chiều hướng tác động ngắn hạn. Lý do lựa chọn mô hình VAR/ECM là khả năng xử lý linh hoạt cấu trúc động của hệ thống đa biến mà không cần áp đặt giả định tiên nghiệm về tính nội sinh của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm dữ liệu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2014 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

  • Hệ số tương quan nghịch biến giữa hai biến số: Hệ số tương quan tổng thể giữa tỷ lệ thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại trong 25 năm đạt mức -0,5068. Đáng chú ý, giai đoạn 2011 – 2014 ghi nhận mức tương quan âm sâu nhất là -0,8888, khi cán cân thương mại chuyển sang thặng dư 1,27% GDP vào năm 2014 nhưng tài khóa vẫn chịu thâm hụt ở mức 3,85% GDP.
  • Tồn tại mối liên kết cân bằng dài hạn: Kết quả kiểm định đồng liên kết Engle-Granger cho thấy chuỗi sai số hồi quy tĩnh đạt tính dừng ở mức ý nghĩa thống kê 1% trong cả kiểm định ADF và PP. Điều này khẳng định giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại luôn tồn tại một mối quan hệ cân bằng ổn định trong dài hạn.
  • Tốc độ hiệu chỉnh sai số có ý nghĩa: Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) xác nhận hệ số điều chỉnh mang dấu âm và đạt mức ý nghĩa thống kê cao, chứng minh những cú sốc lệch khỏi cân bằng trong ngắn hạn sẽ dần được triệt tiêu để đưa hệ thống quay về quỹ đạo cân bằng dài hạn.
  • Không tồn tại quan hệ nhân quả ngắn hạn: Kiểm định nhân quả Granger trong mô hình VAR với độ trễ tối ưu cho thấy giá trị p-value đều vượt quá ngưỡng ý nghĩa 5%, bác bỏ giả thuyết thâm hụt tài khóa gây ra thâm hụt thương mại và ngược lại trong ngắn hạn, qua đó ủng hộ sự tồn tại của giả thuyết Ricardian tại Việt Nam trong ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Khi quan sát biểu đồ biến động thu chi ngân sách và cán cân thương mại, diễn biến thực tế của nền kinh tế Việt Nam thể hiện sự phân hóa rõ nét qua từng giai đoạn. Giai đoạn 2007 – 2008 ghi nhận mức thâm hụt thương mại đỉnh điểm lần lượt là 18,35% GDP và 18,19% GDP, xuất phát từ cú hích gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) khiến kim ngạch nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu tăng vọt lên 81,08% GDP. Trong khi đó, thâm hụt tài khóa gia tăng lên mức 3,29% GDP vào năm 2009 lại chủ yếu đến từ các gói kích cầu đầu tư công nhằm ngăn chặn đà suy giảm kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Sự thiếu vắng mối quan hệ nhân quả ngắn hạn được lý giải bởi đặc thù cơ cấu ngoại thương của Việt Nam. Nhập khẩu của Việt Nam phần lớn phục vụ sản xuất gia công và đáp ứng dự án của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ít chịu tác động trực tiếp từ các quyết định chi tiêu tiêu dùng thường xuyên của ngân sách nhà nước trong ngắn hạn. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Nam Phi và Thổ Nhĩ Kỳ, chứng minh rằng chính sách cắt giảm ngân sách đơn lẻ trong ngắn hạn không thể tự động cải thiện cán cân thương mại nếu thiếu các giải pháp đồng bộ về nâng cao năng lực sản xuất nội địa và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm lành mạnh hóa nền tài chính công và nâng cao chất lượng cán cân thương mại:

  • Tái cấu trúc và mở rộng nguồn thu ngân sách nhà nước: Bộ Tài chính cần chủ trì rà soát toàn diện các chính sách ưu đãi thuế, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thu thuế và hóa đơn điện tử, nhằm nâng tỷ lệ động viên thu ngân sách đạt khoảng 22% – 25% GDP. Lộ trình thực hiện cần tập trung hoàn thiện trong giai đoạn 2026 – 2028 nhằm hạn chế thất thu thuế từ khu vực kinh tế phi chính thức.
  • Tối ưu hóa và kiểm soát kỷ luật chi tiêu công: Chính phủ cần kiên quyết thực hiện kỷ luật tài khóa, cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới mức 60% tổng chi và nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát thâm hụt tài khóa bình quân duy trì dưới ngưỡng an toàn 3,5% GDP xuyên suốt giai đoạn 2026 – 2030.
  • Thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ và gia tăng giá trị nội địa: Bộ Công Thương cần xây dựng các chính sách ưu đãi tín dụng và mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước, giảm tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu phụ trợ từ mức cao hiện nay xuống khoảng 15% vào năm 2030, hướng đến mục tiêu nâng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm xuất khẩu lên trên 40%.
  • Điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá và lãi suất: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa trong việc điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt theo tín hiệu thị trường, giữ mức lạm phát mục tiêu ổn định dưới 4% mỗi năm giai đoạn 2026 – 2030, bảo vệ sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho các nhóm độc giả chuyên biệt:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Chuyên viên, lãnh đạo tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể khai thác khung phân tích định lượng để đánh giá độ trễ tác động khi phối hợp các công cụ tài khóa và tiền tệ.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh kinh tế: Nhóm nghiên cứu học thuật tại các trường đại học khối ngành kinh tế có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kiểm định đồng liên kết Engle-Granger, ước lượng ECM và mô hình VAR trên dữ liệu chuỗi thời gian.
  • Chuyên viên phân tích tài chính vĩ mô và quỹ đầu tư: Các chuyên gia phân tích tại các định chế tài chính, công ty chứng khoán và tổ chức quốc tế có thêm góc nhìn sâu sắc về cấu trúc tài khóa và xu hướng vận động thương mại của Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 25 năm.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Độc giả sinh viên có thể vận dụng cách tiếp cận hệ thống, phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuẩn hóa từ nguồn quốc tế để phục vụ cho các khóa luận tốt nghiệp và đề tài nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Giả thuyết thâm hụt kép có được xác nhận tại Việt Nam qua nghiên cứu này không?
Nghiên cứu chỉ ra rằng giả thuyết thâm hụt kép chỉ tồn tại dưới dạng mối quan hệ cân bằng trong dài hạn thông qua kiểm định đồng liên kết. Trong ngắn hạn, dữ liệu 25 năm chứng minh không có mối quan hệ nhân quả một chiều hay hai chiều giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại.

Tại sao thâm hụt tài khóa không trực tiếp gây ra thâm hụt thương mại trong ngắn hạn?
Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam phụ thuộc lớn vào linh kiện và máy móc phục vụ khu vực sản xuất FDI và gia công xuất khẩu. Chi tiêu ngân sách chính phủ chủ yếu tập trung vào các công trình hạ tầng công cộng và chi thường xuyên nội địa nên không tạo ra cú sốc tức thời lên kim ngạch nhập khẩu.

Hệ số tương quan âm giữa hai biến số trong giai đoạn 1990 – 2014 phản ánh điều gì?
Hệ số tương quan âm -0,5068 phản ánh sự lệch pha chu kỳ giữa hai chính sách. Điển hình như giai đoạn 2012 – 2014, cán cân thương mại đảo chiều sang thặng dư 1,27% GDP nhờ xuất khẩu khối FDI bùng nổ, trong khi ngân sách vẫn phải duy trì thâm hụt 3,85% GDP để hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau suy thoái.

Mô hình VAR và kiểm định nhân quả Granger có vai trò gì trong nghiên cứu?
Mô hình VAR cho phép xem xét tương tác đa chiều giữa các biến số trễ mà không định kiến biến nào là nội sinh hay ngoại sinh. Kiểm định nhân quả Granger giúp xác định chắc chắn liệu các biến động trong quá khứ của tài khóa có dự báo được biến động của thương mại hay không.

Khuyến nghị quan trọng nhất đối với việc phối hợp chính sách vĩ mô là gì?
Chính phủ không nên kỳ vọng việc thắt chặt tài khóa sẽ nhanh chóng loại trừ nhập siêu trong ngắn hạn. Giải pháp căn cơ là duy trì ổn định vĩ mô dài hạn, kiểm soát trần bội chi dưới 3,5% GDP đi đôi với tái cấu trúc ngành công nghiệp để gia tăng giá trị nội địa hàng xuất khẩu.

Kết luận

  • Xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng đồng liên kết dài hạn giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại tại Việt Nam.
  • Bác bỏ mối quan hệ nhân quả Granger ngắn hạn giữa hai biến số trong suốt giai đoạn nghiên cứu 25 năm từ 1990 đến 2014.
  • Chứng minh tính độc lập tương đối của hành vi tiêu dùng và nhập khẩu theo giả thuyết tương đương Ricardian trong ngắn hạn tại thị trường Việt Nam.
  • Cung cấp bộ dữ liệu chuỗi thời gian 25 năm chuẩn hóa quốc tế với những phân tích sâu sắc về tác động của các mốc sự kiện như gia nhập WTO năm 2007 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về quản lý thuế, kỷ luật chi tiêu công, công nghiệp hỗ trợ và điều hành tỷ giá linh hoạt hướng tới giai đoạn 2026 – 2030.

Luận văn đã đóng góp một bằng chứng thực nghiệm giá trị vào kho tàng nghiên cứu kinh tế lượng vĩ mô tại Việt Nam, mở ra hướng tham khảo thiết thực cho công tác điều hành chính sách kinh tế. Các nhà nghiên cứu và chuyên gia phân tích hãy ứng dụng ngay mô hình này để tiếp tục đào sâu các chu kỳ kinh tế mới nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vĩ mô quốc gia.