LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, năm 2014 ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục đƣợc duy trì và củng cố, lạm phát đƣợc kiểm soát, kinh tế tiếp tục tăng trƣởng. Tuy nhiên, để thực hiện đƣợc mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc đề ra: đến năm 2020, đƣa Việt Nam trở thành một nƣớc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH - HĐH) thì đòi hỏi cả nƣớc cần phải nỗ lực hơn nữa. Trong giai đoạn này, nƣớc ta cần đầu tƣ tập trung vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ v.v…Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là sự thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nƣớc.
Hơn nữa các dự án đầu tƣ (DAĐT) nhƣ vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất cứ doanh nghiệp (DN), cá nhân nào cũng có thể đáp ứng. Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống Ngân hàng (NH) là điều kiện quan trọng để dự án đầu tƣ có thể thực hiện thành công. Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận. Mọi hoạt động của NH đều hƣớng tới hiệu quả kinh tế bằng cách phân tán và giảm thiểu rủi ro.
Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra gay gắt khốc liệt nhằm tranh giành vị thế trên thị trƣờng quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) và đặt biệt là sự kiện Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP), các NH nội đang phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tƣ vào dự án có hiệu quả cao để phục vụ cho công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc theo đúng đƣờng lối, chính sách Đảng và Nhà nƣớc. Để thực thi đƣờng lối phát triển kinh tế đó, các NH cần chú trọng đến hoạt động đầu tƣ, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tƣ. Tuy nhiên hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trƣờng cạnh tranh, tỷ giá hối đoái 1 z thay đổi… Vì vậy, trƣớc mỗi DAĐT, các Ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện, kỹ lƣỡng, xem xét xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp vay vốn có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không và nhất là có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho NH hay không trƣớc khi quyết định đầu tƣ vốn cho dự án.
Nhƣ vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho Ngân hàng tránh đƣợc rủi ro vừa đẩy nhanh tốc độ cho vay đồng thời hạn chế tình trạng cho vay kém hiệu quả. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, hệ thống NHTM đang hoạt động còn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh còn yếu, kém linh hoạt, nhiều vấn đề bất cập trong đó phải kể đến việc một lƣợng vốn khổng lồ không thu hồi đƣợc ở nhiều NH. Mặc dù có nhiều kiến nghị và giải pháp đƣa ra song tình trạng đó vẫn chƣa đƣợc khắc phục. Có thể nói, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên, nhƣng một trong những nguyên nhân quan trọng đó là chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ của các Ngân hàng còn chƣa đem lại hiệu quả, tồn tại nhiều bất cập trong thực tế.
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam (Vietinbank) đƣợc biết đến là một Ngân hàng lớn, giữ vai trò quan trọng, là một trong những trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Trong thời gian vừa qua Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (Vietinbank Thanh Xuân) có tiếp nhận Dự án đầu tƣ từ Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Phúc Hà với dự án đầu tƣ có tên gọi : “Dự án đầu tƣ nhà máy nhựa Phúc Hà” - một trong những dự án nằm trong chiến lƣợc phát triển trọng điểm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng. Trƣớc những thực tiễn đó em đã chọn đề tài :“Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc Hà” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đồng thời đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chất lƣợng thẩm định tài chính dự án của Vietinbank Thanh Xuân. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank Thanh Xuân nói riêng và Vietinbank nói chung. 2 z Để đạt đƣợc mục tiêu đó, tác giả cần nghiên cứu những vấn đề sau : - Hệ thống hóa lại lý thuyết và cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tƣ trong đó nhấn mạnh nội dung thẩm định tài chính dự án và chất lƣợng thẩm định tài chính (CLTĐTC) đối với dự án đầu tƣ của NHTM - Phân tích và phản ánh thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank Thanh Xuân nói chung và trƣờng hợp Dự án đầu tƣ Nhà máy nhựa Phúc Hà nói riêng. - Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả trong đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến CLTĐTC dự án của Vietinbank Thanh Xuân.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLTĐTC dự án tại Vietinbank Thanh Xuân nói riêng và Vietinbank nói chung. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là “Chất lƣợng Thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân ”. Trên cơ sở này, những đối tƣợng nghiên cứu có liên quan là: - Những cơ sở lý luận có liên quan đến chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ.
- Thực tế hoạt động thẩm định tài chính tại Vietinbank Thanh Xuân trên cơ sở ví dụ điển hình là trƣờng hợp dự án đầu tƣ Nhà máy nhựa Phúc Hà. - Đo lƣờng các các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thẩm định tài chính DAĐT 3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu Tác giả không đi sâu nghiên cứu về thẩm định DAĐT trên tất cả các phƣơng diện thẩm định mà chỉ chú trọng đến thẩm định cho vay dự án đầu tƣ dƣới góc độ tài chính. Bên cạnh đó, do hạn chế về khả năng và nguồn lực trong quá trình nghiên cứu, tác giả tập trung nghiên cứu chất lƣợng và các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng thẩm định cho vay dự án hiện tại đƣợc áp dụng tại Vietinbank Thanh Xuân và thực tiễn áp dụng trong thẩm định cho vay dự án đầu tƣ Nhà máy nhựa Phúc Hà.
3 z Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Vietinbank Thanh Xuân và Công ty Cổ phần đầu tƣ và phát triển Phúc Hà, là đơn vị chủ đầu tƣ của dự án. Câu hỏi nghiên cứu - Lý thuyết cơ sở và nội dung nào đƣợc thể hiện trong hoạt động thẩm định tài chính DAĐT ? - Các chỉ tiêu đánh giá CLTĐTC dự án đầu tƣ tại NHTM ? - Thực trạng chất lƣợng thẩm định tài chính DAĐT tại Vietinbank Thanh Xuân ? - Những yếu tố ảnh hƣởng tới CLTĐTC dự án đầu tƣ tại Vietinbank Thanh Xuân và mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố đến hoạt động thẩm định dự án ? - Những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao CLTĐTC dự án đầu tƣ ? 5. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, trƣờng hợp dự án đầu tƣ Nhà máy nhựa Phúc Hà.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. 4 z CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nhìn chung, vấn đề thẩm định DAĐT là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc. Các bài báo, luận án, luận văn và các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố tƣơng đối nhiều.
Một vài ví dụ về các đề tài nghiên cứu và tài liệu tham khảo có liên quan. Phùng Chu Cƣờng, 2006. Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt. Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại Học Kinh Tế TP.
Hồ Chí Minh. Trong luận văn này, tác giả trình bày những nội dung cơ bản về mặt lý luận của khoa học phân tích đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn là đƣa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng về các mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án tại DN. Trên cơ sở đó tác giả đƣa ra các giải pháp cụ thể, thiết thực gắn liền với hoạt động của các DN nói chung, trƣờng hợp điển hình là Công ty Đầu tƣ Phát triển Hạ tầng trong công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tƣ.
Qua đó, các DN nói chung và Công ty Đầu tƣ và Phát triển Hạ tầng nói riêng có thể vận dụng nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng của công tác này cho từng dự án cụ thể. Các giải pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn này có thể giúp cho DN áp dụng và có cơ sở đƣa ra các quyết định đúng đắn nhất trong việc đầu tƣ các dự án, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DN. Đặng Anh Vinh, 2015. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà.