Chương 4 THẨM ĐỊNH D ự ẤN ĐẦU t ư SẢN XUẤT - KỈNH DOANH M ột dự án đầu tư sản xuất - kinh doanh dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư. Thẩm định dự án là việc đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện pháp lý, thị truờng, kỹ thuật, quản lý nhân sự, tài chính, kinh tế - xã hội trên cơ sở các quy định của luật pháp, tiêu chuẩn, định m ức, quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế. Nội dung thẩm định từng phương diện của dự án sẽ được trình bày cụ thể tại chương 4 gồm: (i) Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án; (ii) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án; (iii) Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án; (iv) Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý nhân sự dự án; (v) Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án; (vi) Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội cùa dự án.
Ngoài ra, người học sẽ được cung cấp thêm các kỹ năng cần có của cán bộ thẩm định, cũng như khả năng vận dụng thực tế giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác thẩm định dự án. THẨM ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁP LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA D ự ÁN 4. Thấm định khía cạnh pháp lý của dự án - Xem xét sự phù hợp cùa dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi đầu tư. - Xem xét sự phù hợp cùa dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. - Xem xét tư cách pháp nhân của chủ đầu tư: Xem xét các hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy định của nhà nước và pháp luật có đúng, hợp lệ hay không giấy tờ chứng minh tính hợp pháp trong hoạt động như quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh; người đại diện chính thức hợp lệ hay không thông qua quyết định bổ nhiệm người đứng đầu, địa chỉ liên hệ, giao dịch. - Xem xét năng lực kinh doanh của chủ đầu tư nhằm xác định khả năng phát huy năng lực sản xuất hiện tại cho việc triển khai đầu tư dự án mới: Xem xét mức độ phù hợp giữa kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực đầu tư; xem xét các sản phẩm doanh nghiệp hiện đang sản xuất và số lượng, chủng loại công nghệ kỹ thuật hiện có, mức độ hiện đại trang thiết bị, tuổi thọ, công suất thiết bị; xem xét số lượng và chất lượng lao động hiện có, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn từng vị trí công tác ; Phân tích số liệu sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất để thấy hiện trạng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp do chủ đầu tư đứng đầu. - Xem xét năng lực tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu sau: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay.); nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, hệ số tài sản cố định, hệ số thích ứng dài hạn.); nhóm chi tiêu về khả năng hoạt động (hệ số vòng quay tổng tài sản, chu kỳ hàng tồn kho, thời gian thu hồi công nợ.); nhóm chi tiêu về khả năng tăng trưởng (tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.); nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận gộp, hệ số lãi ròng, tỷ suất sinh lời của tài sản, vốn chủ sở hữu.) -• - Trong trường hợp dự án vay vốn bên ngoài, các tổ chức tài chinh tín dụng xem xét khả năng bảo đảm nợ vay cùa chù đầu tư: Đánh giá tài sản của khách hàng để xác định mức độ đáp ứng điều kiện làm tài sản bảo đảm nợ vay cả về danh mục và giá trị.
Thấm định mục tiêu dự án - Xem xét mục tiêu của dự án có phù họp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, vùng hay địa phương, ngành hay không. - Xem xét ngành nghề trong dự án có phù hợp với ngành nghề đăng ký trong kinh doanh không, có thuộc nhóm ngành nghề nhà nước cho phép hoạt động hay không, cũng như có thuộc nhóm ngành nghề ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành và trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, đất nước hay không. THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA D ự ÁN Thẩm định khía cạnh thị trường phải xem xét tính đầy đủ, tính chính xác trong từng nội dung phân tích thị trường của dự án trên các khía cạnh sau. - Đánh giá mức độ thoả mãn cung cầu thị trường tổng thể về sản phẩm của dụ án.
- Đánh giá tính họp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án theo các tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng, ưu thế sản phẩm, khả năng cạnh tranh sản phẩm và mục tiêu đạt được của chủ đầu tư. - Đánh giá múc độ thỏa mãn cung cầu thị trường mục tiêu về sản phẩm của dự án. - Đánh giá sụ phù hợp của hệ thống các biện pháp được sử dụng trong công tác tiếp thị của dự án: như các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm của dự án, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm. - Đánh giá về khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm cùa dự án: uu thế nào về giá cả, chất lượng, nhãn hiệu sản phẩm; kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường; ưu thế và bất lợi so với đối thủ cạnh tranh.
101 Xem xét thị trường là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô của dự án, lựa chọn thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ. Phân tích và dự đoán đúng về thị trường là một công việc khó khăn, song độ chính xác của phân tích thị trường sẽ ảnh hưởng tới thành công của dự án. THẨM ĐỊNH KHÍ A CẠNH KỲ THUẬT CỦA D ự ÁN Thẩm định kỹ thuật là công việc phức tạp, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án. Nội dung cơ bản của thẩm định khía cạnh kỹ thuật bao gồm các khía cạnh sau: - Đánh giá các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm: mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, cũng như với tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật quốc gia và quốc tế qui định với sản phẩm.
- Đánh giá tính hợp lý trong việc lựa chọn hình thức đầu tư: Ưu, nhược điểm của hinh thức đầu tư lựa chọn - Đánh giá công suất của dự án bao gồm: Xem xét mức độ phù hợp của công suất khả thi của dự án với những ràng buộc về quy mô thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào, trình độ quản lý và kỹ thuật. Cũng như, xem xét mức độ chính xác cùa công suất thực tế dự kiến đạt được trong từng năm khi đi vào khai thác. - Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn: Ưu, nhược điểm của công nghệ lựa chọn; nguồn gốc, mức độ hiện đại, sự phù hợp của công nghệ với đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, với yêu cầu bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện lao động; phương án chuyển giao kỹ thuật công nghệ, đào tạo, hướng dẫn vận hành; chế độ bảo hành, bảo trì thiết bị; tính đồng bộ của các thiết bị; mức độ tiêu hao nguyên liệu, yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng; giá cà và phương thức thanh toán; thời gian giao hàng và lắp đặt so với tiến độ đự án, uy tín của các nhà cung cấp; sự phù hợp của công nghệ/thiết bị 102 nhập khẩu với thông lệ quốc tế và quy định cùa Việt Nam; xem xét tính kinh tế của công nghệ, thiết bị được lựa chọn. - Đánh giá về nguồn cung cấp đầu vào của dự án: Xem xét múc độ phù hợp của nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho dự án (khoảng cách từ nơi cung cấp, phương thức vận chuyển, khối lượng, giá cả, chất lượng, yêu cầu dự trữ nguyên nhiên vật liệu) so với công suất, chất lượng sản phẩm đã xác định; xem xét tính kinh tế trong lựa chọn nguồn.
- Đánh giá về nguồn cung cấp cơ sở hạ tầng của dự án: Xem xét mức độ phù hợp cùa nguồn và khả năng cung cấp các yếu tố điện, nước, hệ thống thông tin; xem xét tính kinh tế ừong lựa chọn nguồn. - Đánh giá việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án trên các khía cạnh sau: Sự phù họp về quy hoạch của địa điểm (quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương/ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền); khả năng và chi phí thực thi việc giải phóng m ặt bằng, đền bù để có thể ước lượng tương đối đủng chi phí và thời gian; những điều kiện thuận lợi của địa điểm mang lại cho dự án như: Sự thuận lợi về cơ sở hạ tầng, gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay lao động hoặc thị trường tiêu thụ sản phẩm ; khả năng đáp ứng nhu cầu m ở rộng dự án trong tương lai; tính kinh tế của địa điểm. - Đánh giá các giải pháp xây dựng công trình của dự án với những ràng buộc về đặc điểm địa bàn xây dựng, kỹ thuật dự án, khả năng cung cấp đầu vào cho xây dựng, tiến độ thi công, các quy định luật pháp liên quan đến xây dựng và tính kinh tế của từng giải pháp, bao gồm: các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của các công trình; các giải pháp về kiến trúc, các giải pháp về kết cấu xây dựng; các giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dụng; tổng chi phí cho các giải pháp xây dựng. - Đánh giá ảnh hưởng cùa dự án đối với môi trường: Đánh giá các tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường; đánh giá các giải pháp báo vệ môi trường, cũng như chi phí xử lý môi trường Hên quan.
THẨM ĐỊNH KHÍ A CẠNH TỔ CHỨC VÀ NHÂN sụ' D ự ÁN Tổ chức quản lý giữ vai trò quan trọng và xuyên suốt qua các giai đoạn của chu kỳ m ột dự án đầu tư.