Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ 1. Bài toán đầu tư “Đầu tƣ là việc sử dụng một lƣợng tài sản nhất định nhƣ vốn, công nghệ, đất đai… vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận”. Chủ đầu tƣ tiến hành công cuộc đầu tƣ dƣới nhiều hình thức khác nhau. Sự phân biệt giữa hai cách thức đầu tƣ nói trên có tính tƣơng đối.
Thực tế cho thấy, các hình thức đầu tƣ này luôn chuyển hóa, đan xen lẫn nhau và trong nhiều trƣờng hợp rất khó phân biệt một cách rạch ròi giữa chúng. Thu lợi nhuận là mục đích cốt yếu của đầu tƣ, vì lẽ đó, các nhà đầu tƣ trƣớc khi quyết định đầu tƣ vào một dự án nào đó thƣờng phải cân nhắc kỹ lƣỡng về tính thu lợi của dự án. ROI là một chỉ tiêu kinh tế cho phép đánh giá đƣợc phần trăm lợi nhuận thu đƣợc của một khoản chi phí bỏ ra đầu tƣ vào một hoạt động kinh tế trong một thời gian nhất định.Một vấn đề đặt ra là thƣờng xuyên có nhu cầu tính ROI. Trên thực tế, việc tính ROI mất nhiều thời gian vì phải thu thập dữ liệu và tổ chức tính toán.
Để giải quyết bài toán này ta cần xây dựng công cụ trợ giúp tính ROI một cách dễ dàng và nhanh chóng, có khả năng tùy biến cao. Xây dựng một hệ thống trợ giúp tính toán ROI với các khả năng nhƣ trên là mục tiêu ta cần đạt tới. Khái niệm về chỉ tiêu hiệu quả đầu tư 1. Định nghĩa và công thức Tỷ suất hoàn vốn đầu tƣ (Return On Investment) ROI là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của đồng vốn đầu tƣ.
Nó là thƣớc đo phổ biến nhất đƣợc dùng để so sánh hiệu quả giữa sự đầu tƣ vào một hoạt động kinh doanh này với sự đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh khác hay giữa phƣơng án đầu tƣ này với một phƣơng án khác. Giá trị ROI càng cao thì việc đầu tƣ càng hiệu quả. Công thức tính ROI: Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 7 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Tổng lợi nhuận (sau thuế) ROI = Tổng vốn đầu tƣ Tỷ lệ này cho thấy, cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong một thời kỳ thì mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận thu đƣợc sau thuế. Tỷ lệ này càng lớn cho thấy đồng vốn sử dụng càng có hiệu quả.
Tầm quan trọng của ROI Các nhà quản lý công ty phải tận dụng đƣợc nguồn tài nguyên khan hiếm và đồng thời đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng tăng về việc cải tiến hiệu suất và công nghệ mới. Do đó, kinh nghiệm trong đầu tƣ ngày càng cần thiết. Việc tăng nhu cầu đứng trƣớc sự khan hiếm tài nguyên nảy sinh các vấn đề khó khăn và đòi hỏi sự khảo sát và tính toán kỹ lƣỡng kế hoạch cho các đầu tƣ mới. Hơn nữa lịch sử thất bại trong đầu tƣ của nhiều công ty làm tăng sự quan tâm thích đáng về giá trị của đầu tƣ.
Vì vậy, các quá trình lập kế hoạch đầu tƣ thƣờng bao gốm, hay thậm chí là nhất thiết phải có, các cách đánh giá chi phí và tiền lãi từ một khoản đầu tƣ, hay là phân tích tỉ suất hoàn vốn đầu tƣ ROI của một hoạt động đầu tƣ. Các nhân tố ảnh hưởng đến ROI Tỷ suất hoàn vốn đầu tƣ chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan nhƣ: chính sách, pháp luật của nhà nƣớc, áp lực cạnh tranh, thị trƣờng…; nhân tố chủ quan nhƣ: chi phí, giá cả, lợi nhuận…, tất cả các yếu tố liên quan phải đƣợc xem xét và tính toán. Trên cơ sở công thức (1. Dƣới đây ta sẽ xét các yếu tố tham gia trực tiếp trong công thức trên.
Các thành phần cấu thành lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của nó hoặc đó là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí của hoạt động đó. Ta có công thức: P = DTT – (Zsxtt + CPBH + CPQL) Trong đó: Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 8 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng P: Tổng lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp DTT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ Zsxtt: Giá thành sản xuất tiêu thụ CPBH: Chi phí bán hàng CPQL: Chi phí quản lý Lợi nhuận phản ánh kế quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội Lợi nhuận cho thấy hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là sức mạnh và triển vọng tài chính của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu hấp dẫn và định hƣớng cho việc thu hút vốn đầu tƣ. Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ toàn bộ hoạt động của mình trong kỳ kinh doanh.
Trong trƣờng hợp chung nhất nó bao gồm: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (nhƣ bán hàng hay cung cấp dịch vụ), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thƣờng. Ta có: Doanh thu = Doanh thu bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập bất thƣờng n Doanh thu bán hàng = ( Sti * Gi ) i 1 Trong đó: Sti : Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ hay dịch vụ cung ứng của loại i, trong kỳ kế hoạch t. Gi : Giá bán một đơn vị sản phẩm hoặc phí đơn vị dịch vụ loại i i : Loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng tiêu thụ Doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 9 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh cũng nhƣ mở rộng quy mô kinh doanh.
Doanh thu là nguồn đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Ở khía cạnh nào đó, chỉ tiêu doanh thu còn phản ánh “chữ tín trong kinh doanh của doanh nghiệp”. Vốn đầu tư Khái niệm Vốn đƣợc biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.
Vốn kinh doanh đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với các tài sản hiện có trong doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu đƣợc tạo nên từ các nguồn: Số tiền đóng góp của các nhà đầu tƣ – chủ doanh nghiệp.
Lợi nhuận chƣa phân phối – một phần số tiền dôi ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài hai nguồn chủ yếu trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ dự phòng… Nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải nộp khác nhƣng chƣa đến kỳ hạn trả, nộp nhƣ: phải trả ngƣời bán, phải trả công nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc. Phân loại vốn Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 10 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Nhƣ khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tùy vào căn cứ để chúng ta phân loại vốn: - Căn cứ vào hình thái biểu hiện : Vốn hữu hình và vốn vô hình. - Căn cứ vào phƣơng thức luân chuyển : Vốn cố định và vốn lƣu động.
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển : Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. - Căn cứ vào nguồn hình thành : Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. - Căn cứ vào nội dung vật chất : Vốn thực (còn gọi là vốn vật tƣ hàng hóa) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ). MÔ HÌNH ROI ROI có thể đƣợc tính theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào các nhân tố đƣợc đƣa vào tính toán và phƣơng thức tính toán.
Các phương pháp tính toán ROI Hai phƣơng pháp tính toán thƣờng hay dùng là: Mô hình tĩnh: Trong mô hình này, xem lợi nhuận thu đƣợc cho một thời kỳ là không đổi đối với mỗi kỳ cụ thể, khi đó tổng lợi nhuận của thời kỳ n kỳ là: LN = P * n Trong đó P là lợi nhuận trƣớc thuế của một kỳ. Tùy theo chu kỳ quay vòng của vốn cố định mà kỳ có thể chọn là tháng, năm hay ngày. Mô hình biến thể: Trong mô hình này lợi nhuận đƣợc tính cho từng kỳ trong một thời kỳ: LN = P1 + P2 + … + Pn 1. Sơ đồ mô hình tính toán ROI Cấu trúc các thành phần tham gia vào công thức tính toán ROI có thể mô tả trong sơ đồ sau: Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 11 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng ROI LN VonDT DT CP TB XL DTKha LaiDH c SL Gia CPBD KH BH CPKhac NVL LD QL LaiNgan TyLeKH TSCD Hình 1.
Mô hình cấu trúc các nhân tố tham gia tính ROI cơ bản Các ký hiệu sử dụng trong mô hình STT Ký hiệu Ý nghĩa 1. ROI Tỷ suất hoàn vốn đầu tƣ 2 LN Lợi nhuận = DT – CP 2.1 DT Doanh thu = SlxGia 2.1 SL Sản lƣợng 2.2 Gia Giá sản phẩm 2.2 CP Chi phí = CPBD + KH 2.1 CPBD Chi phí biến động = (BH+ CPKhac+ NVL+ LD+ QUảN LÝ)x(1+ LaiNgan) 2.1 BH Chi phí bán hàng 2.2 CPKhac Chi phí khác (nhƣ quảng cáo) 2.3 NVL Nguyên vật liệu 2.4 LD Lao động 2.6 LaiNgan Lãi vay ngắn hạn 2.2 KH Khấu hao = TSCDx TyLeKH 2.1 TSCD Tài sản cố định 2.2 TyLeKH Tỷ lệ khấu hao 3. VonDT Vốn đầu tƣ = (TB+XL+DTKhac)(1+ LaiDH) Sinh viên: Trần Phạm Tiệp – Lớp: CTL601 12 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 3.1 TB Thiết bị 3.2 XL Xây lắp 3.3 DTKhac Đầu tƣ khác 3.4 LaiDH Lãi vay dài hạn Việc xây dựng một mô hình tính toán ROI với đầy đủ tất cả các yếu tố trên cho những giai đoạn khác nhau, biến đông theo thời gian là khá phức tạp. Vì vậy trong khuôn khổ đồ án này chỉ xét trƣờng hợp tính toán ROI tƣơng đối đơn giản, nhƣng lại là trƣờng hợp hay gặp và tiện lợi cho ngƣời sủ dụng.