Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Phương Mỹ (lớp NHTMH - K12, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tô Ngọc Hưng (PGS.TS Tô Ngọc Hưng), hoàn thành vào tháng 06 năm 2013 tại Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ hoạt động đầu tư là tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn nền kinh tế đối mặt với suy thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ đạo cho các dự án đầu tư trung và dài hạn, do đó phải đối mặt với thách thức lớn về quản lý an toàn và hiệu quả vốn vay. Thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là khâu thẩm định tài chính, đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn dự án khả thi, kiểm soát rủi ro tín dụng và đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình (VietinBank Ba Đình), mặc dù hoạt động tài trợ dự án đã đạt được những kết quả tích cực, công tác thẩm định tài chính vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đòi hỏi phải có giải pháp hoàn thiện.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Ba Đình.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Ba Đình.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình (địa chỉ tại 142 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định tài chính dự án giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và học thuật chuẩn tắc về dự án đầu tư và thẩm định dự án. Tác giả viện dẫn định nghĩa theo Luật Đầu tư năm 2005 ("Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định") và khái niệm của Ngân hàng Thế giới (WB). Dự án được phân tích dưới hai giác độ: hình thức (tập hồ sơ tài liệu trình bày chi tiết kế hoạch chi phí và hoạt động) và nội dung (tổng thể hoạt động và chi phí nhằm tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất để đạt mục tiêu tương lai).

Dưới góc độ ngân hàng tài trợ, thẩm định dự án bao gồm 6 nội dung cơ bản: thẩm định sự cần thiết và mục tiêu, thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định tổ chức nhân sự, thẩm định tài chính, và thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội. Trong đó, thẩm định tài chính giữ vai trò trung tâm nhằm đánh giá nhu cầu vốn, khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn vay.

Các mô hình, chỉ tiêu tài chính và công thức tính toán được sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Xác định tổng vốn đầu tư: $\Sigma VĐT = VCĐ + VLĐ + VĐT\text{ dự phòng}$.
  • Xác định dòng tiền thuần ($NCF$) theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp, phân biệt rõ hai góc độ: quan điểm tổng đầu tư (nhà cho vay) và quan điểm chủ sở hữu. Trong đó, ngân hàng đánh giá dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư: $NCF = LNST + Khấu\ hao + Lãi\ vay + Thanh\ lý\ TSLĐ\text{ (nếu có)}$.
  • Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền ($WACC$): $WACC = W_s \times K_s + W_d \times K_d(1-t)$.
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Giá trị hiện tại ròng ($NPV$), Tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$), Thời gian hoàn vốn ($PP$, bao gồm phương pháp bình quân, cộng dồn và có chiết khấu), Điểm hòa vốn ($BEP$ qua sản lượng $Q_{BEP} = \frac{FC}{p - v}$).
  • Kỹ thuật thẩm định rủi ro tài chính: Phân tích độ nhạy ($E = \frac{|\Delta F / F|}{|\Delta X / X|}$), phân tích tình huống và phương pháp mô phỏng.

Về khái niệm chất lượng thẩm định, tác giả tiếp cận theo quan điểm của Juran ("sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng") và tiêu chuẩn ISO. Trong ngân hàng thương mại, chất lượng thẩm định tài chính là mức độ phù hợp của các đánh giá đưa ra trong kết quả thẩm định so với yêu cầu quản trị tín dụng, thể hiện qua các chỉ tiêu: tính tuân thủ quy trình, chất lượng nguồn thông tin, phương pháp áp dụng, thời gian và chi phí thẩm định, khả năng dự báo rủi ro, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự án phải điều chỉnh phương án vay.

Căn cứ pháp lý và quy định điều hành được trích dẫn gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật nhà nước: Luật Xây dựng 2003, Luật Đất đai 2003, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Doanh nghiệp 2005; Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm; Quyết định 203/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Quyết định 268/2002/QĐ-NHNN về quy chế đồng tài trợ.
  • Quy định nội bộ VietinBank: Quyết định 3909/2011/QĐ-TGĐ-NHCT19 ban hành quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình; Quyết định 3839/QĐ-NHCT35 ban hành quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức theo mô hình mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp thu thập, xử lý số liệu: phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp và phương pháp chọn mẫu điển hình (nghiên cứu tình huống dự án cụ thể). Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo thẩm định thực tế của VietinBank Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2010 - 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dự án đầu tư và vai trò của dự án đối với chủ đầu tư, ngân hàng tài trợ, Nhà nước và toàn bộ nền kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết nội dung thẩm định toàn diện dự án đầu tư, đồng thời khẳng định thẩm định tài chính là khâu phức tạp và mang tính quyết định nhất đối với ngân hàng thương mại vì nó lượng hóa các thông số kỹ thuật, thị trường thành các dòng tiền thu chi và chỉ số sinh lời.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào các bước nghiệp vụ thẩm định tài chính: thẩm định tổng mức vốn đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động ban đầu, vốn dự phòng); thẩm định nguồn tài trợ và cơ cấu vốn (vốn tự có, vốn vay, tiến độ góp vốn); thẩm định doanh thu, chi phí, lợi nhuận; kỹ thuật xác định dòng tiền ròng của dự án; thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ($NPV$, $IRR$, $PP$, $BEP$) và đánh giá rủi ro tài chính qua phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và mô phỏng. Chương 1 cũng phân tích các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thẩm định cùng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng, chia thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (năng lực và đạo đức cán bộ thẩm định, chất lượng dữ liệu thông tin, cách thức tổ chức bộ máy, trang thiết bị công nghệ, phương pháp thẩm định) và nhân tố khách quan (tính trung thực của doanh nghiệp vay vốn, sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và tính đồng bộ của môi trường pháp lý).

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Ba Đình

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành từ năm 1959 (tiền thân là Chi điếm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội), cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua giai đoạn 2010 - 2012:

Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 8.234 9.873 11.808 +19,9% +19,6%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế (tỷ đồng) 4.890 5.875 7.131 +20,1% +21,4%
- Tiền gửi dân cư (tỷ đồng) 3.344 3.998 4.677 +19,6% +17,0%
- Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn (%) 74,8% 81,3% 78,0% - -
- Tỷ trọng tiền gửi bằng VNĐ (%) 84,3% 83,4% 86,6% - -
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 5.660 5.298 5.957 -6,4% +12,4%
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng / %) - / 62,1% - / 62,2% 4.086 / 68,6% - +24,0%
- Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng / %) 2.143 / 37,9% - / 37,8% 1.871 / 31,4% - -6,6%
Chất lượng tín dụng
- Nợ nhóm II (tỷ đồng) 245,7 0,0 0,0 - -
- Nợ xấu (Nhóm III, IV, V) (tỷ đồng) 169,8 117,5 60,6 -30,8% -48,4%
- Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 3,00% 2,20% 1,02% - -
- Dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 65,3 113,2 65,7 +73,4% -42,0%

Về quy trình nghiệp vụ thẩm định, chi nhánh áp dụng quy trình 6 bước chặt chẽ:

  • Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
  • Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn (Phòng Khách hàng thẩm định độc lập; hồ sơ được chuyển song song sang Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề - QLRR&NCVĐ).
  • Bước 3: Tái thẩm định (tổ tái thẩm định có ít nhất 2 cán bộ độc lập, gồm lãnh đạo Phòng Khách hàng và cán bộ Phòng QLRR&NCVĐ không tham gia thẩm định ban đầu).
  • Bước 4: Lập tờ trình thẩm định, tờ trình tái thẩm định.
  • Bước 5: Xét duyệt cho vay (Giám đốc quyết định hoặc chuyển Hội đồng tín dụng xem xét nếu dự án phức tạp).
  • Bước 6: Thông báo kết quả và ký kết hợp đồng tín dụng.

Để minh họa thực tế, tác giả phân tích hồ sơ dự án "Đầu tư nhà máy sản xuất hàng may xuất khẩu" của Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Phong tại xã Đoàn Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (mục tiêu nâng công suất từ 3 triệu lên 4,4 triệu sản phẩm/năm, diện tích 14.000 $m^2$, thời gian thực hiện từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010):

STT Khoản mục chi phí dự toán Giá trị (nghìn đồng) Cơ cấu nguồn tài trợ Giá trị (nghìn đồng) Tỷ trọng (%)
1 Chi phí xây dựng 9.220 Vốn tự huy động của chủ sở hữu 9.000 20,7%
2 Chi phí thiết bị 22.560 Vốn vay ngân hàng (thời hạn 7 năm) 35.488 79,3%
3 Chi phí quản lý dự án 551,403
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.260
5 Chi phí khác 5.000
6 Chi phí dự phòng 3.044
7 Chi phí vốn lưu động ban đầu 9.000
Tổng mức vốn đầu tư 44.488 Tổng cộng nguồn vốn 44.488 100,0%

Tiến độ giải ngân vốn dự án được phân bổ qua 4 quý: Quý I giải ngân 2.400 nghìn đồng (5% - thiết kế, thi công móng cọc, phần thô); Quý II giải ngân 10.000 nghìn đồng (25% - phần thô); Quý III giải ngân 12.400 nghìn đồng (30% - hoàn thiện phần thô); Quý IV giải ngân 17.200 nghìn đồng (40% - lắp đặt thiết bị, nghiệm thu vận hành).

Tác giả chỉ ra các hạn chế thực tế tại chi nhánh: công tác dự báo doanh thu, chi phí còn gặp sai số do thiếu hụt dữ liệu thị trường; kỹ thuật xác định dòng tiền ròng còn bỏ qua biến động vốn lưu động ròng và chi phí cơ hội; kỹ thuật phân tích rủi ro mới chỉ áp dụng phân tích độ nhạy đơn giản (dao động $\pm 5%$, $10%$, $15%$), chưa ứng dụng phân tích tình huống hay mô phỏng; trình độ tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chưa đồng đều giữa các cán bộ tín dụng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình

Theo đề cương kết cấu được tác giả xác lập, Chương 3 là chương đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục các nhược điểm đã phát hiện ở Chương 2. Các nhóm nội dung giải pháp hướng đến việc chuẩn hóa quy trình phân tích tài chính dự án, hoàn thiện kỹ thuật tính toán dòng tiền và đo lường rủi ro, nâng cao chất lượng thông tin thẩm định và bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Ba Đình.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động và công tác thẩm định tài chính tại VietinBank Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2010 - 2012 với các kết quả cụ thể:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm: từ 8.234 tỷ đồng năm 2010 lên 9.873 tỷ đồng năm 2011 (+19,9%) và đạt 11.808 tỷ đồng năm 2012 (+19,6%), trong đó tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 59% - 60%, tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 70% đảm bảo nguồn vốn ổn định cho vay dự án.
  • Hoạt động tín dụng được tái cơ cấu thận trọng: sau khi suy giảm 6,4% trong năm 2011 (xuống 5.298 tỷ đồng) do tác động của trần lãi suất và chính sách thắt chặt đối với bất động sản, dư nợ năm 2012 đã tăng trưởng 12,4% lên mức 5.957 tỷ đồng, ưu tiên các ngành sản xuất, xuất khẩu và công nghệ cao.
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng đạt chuyển biến rõ nét: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 3,00% (năm 2010) xuống 2,20% (năm 2011) và còn 1,02% (năm 2012); nợ nhóm II từ 245,7 tỷ đồng năm 2010 đã được xử lý triệt để về 0 tỷ đồng trong các năm 2011 và 2012; quỹ dự phòng rủi ro được trích lập cao trong năm 2011 (113,2 tỷ đồng) giúp chi nhánh chủ động xử lý các khoản nợ tồn đọng trong lĩnh vực giao thông vận tải và đường thủy.
  • Phân tích chi tiết trường hợp thẩm định thực tế dự án Nhà máy may xuất khẩu Hà Phong, chứng minh sự tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án (đạt 20,7%, vượt mức tối thiểu 15% theo quy định) và kế hoạch giải ngân 4 giai đoạn gắn liền với tiến độ thi công.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài đã hệ thống hóa lý luận thẩm định tài chính dự án theo quan điểm ngân hàng thương mại, chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ tại cơ sở (như việc bỏ sót vốn lưu động ròng và chi phí cơ hội trong mô hình dòng tiền, việc phụ thuộc hoàn toàn vào phân tích độ nhạy), từ đó làm căn cứ cho việc cải tiến quy trình tác nghiệp tín dụng trung và dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (VietinBank Ba Đình) với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2012, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội.
  • Kỹ thuật thẩm định tài chính tại đơn vị khảo sát chưa áp dụng các mô hình lượng hóa rủi ro nâng cao như phân tích phân phối xác suất tình huống hay kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo.
  • Hồ sơ ca nghiên cứu thực tế dừng lại ở khâu thẩm định phê duyệt dự toán và nguồn vốn ban đầu, chưa có dữ liệu đối chiếu kết quả hoạt động sau đầu tư thực tế của nhà máy sau khi đi vào vận hành thương mại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở gồm: mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau thẩm định (hậu kiểm và giám sát vốn vay dự án); nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và mô hình mô phỏng rủi ro ngẫu nhiên vào quy trình thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Quản trị tín dụng tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài thẩm định dự án đầu tư.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tham khảo sơ đồ phân giao nhiệm vụ liên phòng ban (Phòng Khách hàng - Phòng QLRR&NCVĐ - Hội đồng tín dụng) theo cơ chế tái thẩm định độc lập.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dệt may có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân bổ dự toán vốn đầu tư xây dựng xưởng, máy móc thiết bị và định mức vốn lưu động ban đầu từ dự án mẫu của Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Phong.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại VietinBank Chi nhánh Ba Đình gồm những bước nào?
Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh được tổ chức thành 6 bước tuần tự: Bước 1 - Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ; Bước 2 - Thẩm định các điều kiện vay vốn (Phòng Khách hàng lập tờ trình độc lập, gửi song song sang Phòng QLRR&NCVĐ); Bước 3 - Tái thẩm định (tổ tái thẩm định độc lập gồm đại diện lãnh đạo Phòng Khách hàng và cán bộ Phòng QLRR&NCVĐ); Bước 4 - Lập tờ trình thẩm định và tái thẩm định; Bước 5 - Xét duyệt cho vay (Giám đốc chi nhánh hoặc Hội đồng tín dụng phê duyệt); Bước 6 - Thông báo kết quả và ký kết hợp đồng tín dụng.

2. Tỷ lệ nợ xấu và công tác trích lập dự phòng rủi ro của VietinBank Ba Đình biến động ra sao trong giai đoạn 2010 - 2012?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh giảm liên tục qua 3 năm: từ 3,00% (169,8 tỷ đồng năm 2010) giảm xuống 2,20% (117,5 tỷ đồng năm 2011) và đạt 1,02% (60,6 tỷ đồng năm 2012). Để xử lý nợ xấu (chủ yếu phát sinh từ các doanh nghiệp xây dựng giao thông thủy), năm 2011 chi nhánh đã tăng mạnh trích lập dự phòng rủi ro lên 113,2 tỷ đồng (so với 65,3 tỷ đồng năm 2010), sau đó giảm về 65,7 tỷ đồng năm 2012 khi chất lượng nợ đã cải thiện.

3. Cơ cấu vốn và thời hạn vay trong dự án minh họa của Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Phong được xác định như thế nào?
Dự án có tổng mức vốn đầu tư là 44.488 nghìn đồng. Trong đó, vốn tự huy động của chủ sở hữu là 9.000 nghìn đồng (chiếm tỷ trọng 20,7%, đáp ứng quy định pháp luật hiện hành tối thiểu 15%), vốn đề nghị vay ngân hàng là 35.488 nghìn đồng (chiếm 79,3%). Thời gian xin vay vốn được thẩm định là 7 năm.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm còn hạn chế nào trong kỹ thuật thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh?
Các hạn chế kỹ thuật gồm: việc ước tính dòng tiền thu chi còn sơ suất do thiếu thông tin thị trường; khi tính toán dòng tiền dự án còn bỏ qua yếu tố thay đổi vốn lưu động ròng và chi phí cơ hội; kỹ thuật thẩm định rủi ro mới dừng lại ở phân tích độ nhạy đơn giản (thay đổi sản lượng, giá bán, chi phí từ $\pm 5%$ đến $\pm 15%$), chưa áp dụng phân tích tình huống và kỹ thuật mô phỏng.

5. Quan điểm xác định dòng tiền ròng của dự án được ngân hàng thương mại áp dụng là gì?
Khóa luận chỉ rõ ngân hàng xác định dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư (quan điểm nhà cho vay), đánh giá toàn bộ lợi ích dự án tạo ra sau khi trừ toàn bộ chi phí và chi phí cơ hội mà không phân biệt nguồn vốn tài trợ, với công thức: $NCF = LNST + Khấu\ hao + Lãi\ vay + Thanh\ lý\ TSLĐ\text{ (nếu có)}$, khác với quan điểm chủ sở hữu (vốn chỉ tính dòng ngân lưu ròng còn lại sau khi thanh toán gốc và lãi vay).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Mỹ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư theo quan điểm quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2012 tại VietinBank Chi nhánh Ba Đình và ca thẩm định dự án may xuất khẩu Hà Phong, công trình đã phản ánh chân thực kết quả tăng trưởng nguồn vốn, sự cải thiện tỷ lệ nợ xấu từ 3% xuống 1,02%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn nghiệp vụ trong mô hình dòng tiền và phương pháp đo lường rủi ro. Các nội dung phân tích quy trình 6 bước và đánh giá ca thực tiễn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành ngân hàng và cán bộ làm công tác tín dụng trung dài hạn.