Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: THIẾT KẾ TRANG WEB NITƠ - PHOTPHO Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Chương 4: KẾT LUẬN Xkáa luận tất nghiệp (2⁄0): TS. Li “Trọng Tin ———— =e Chases CO SO LY THUYET 1. CO SO LY LUAN CUA PHAN MEM MACROMEDIA FLASH MX 2004 1. MACROMEDIA GIỚI THIÊU VE FLASH MX 2004 Hiện nay cỏ rất nhiều chương trình thiết kế Flash nhưng phd biến nhất vẫn là chương trình Flash của hãng Macromedia, và từ sau phiên bản 4.0, Macromedia đã tự khẳng định mình là hang hang đầu trong lãnh vực thiết kế Web.
Bởi lẽ FLASH với tư cách là một chuân đỏ họa hoạt hình trên Web đã tạo ra những hình ảnh động gọi là hoạt cảnh (Animation), giúp cho trang Web có tính tương tac cao hơn và hắp dẫn hơn. MACROMEDIA FLASH MX là một phần mềm ứng dụng bao gồm các công cụ được sử dung dé tạo ra các hoạt hình, đồ họa vecto, các ứng dụng, các phan mẻm, các bản trình điển hoặc website. Flash có nhiều công cụ tại chỗ giúp cho kích thước các tập tin .swf nhỏ gọn và các site chạy nhanh vì vậy mà không cần qua giai đoạn tải xuống Các tập tin này được xem thông qua trình thé hiện Flash Player (hiện nay mới nhất là version 7. Flash sử dụng một ngôn ngữ kịch bản có tên là ActionSript.
Voi phiên ban MACROMEDIA FLASH MX 2004, ActionScript 2.0 đã chính thức ra mắt. Day là 1 công cy hoàn hảo cho người thiết kế web, chuyên gia trong lĩnh vực media tương tác, hay chuyên gia phát triển nội dung multimedia (đa phương tiện). Trọng tâm của phiên bản được đặt vào việc tạo, nhập liệu va thao tác nhiều loại media (như audio, video, bitmaps, vectors, text, va đữ liệu). Phiên bản MACROMEDIA FLASH MX PROFESSIONAL 2004 gồm tat cả các đặc tính của Flash MX 2004, cùng với một số công cụ mạnh mới.
Nó cung cap những công cụ quản lý dự án để tối ưu hoá lược đồ công việc giữa các thánh viên trong | đội làm web gồm nha thiết kế và người phát triển. Khả năng lập mã bên ngoài va xử lý dữ liệu từ database là 1 số đặc tính làm cho Flash đặc biệt phù hợp cho các dy án phức tap, qui mô lớn được triển khai bang cách sử dụng Flash Player cùng với | hệ lai HTML làm nội dung. SOUTH: (Àguuễn Wage Anh Thi Trang 5 Khéa luận tất ngiiệp Q\22⁄0: TS. CONG DUNG CUA MACROMEDIA FLASH MX 2004 Với Flash, ban sẽ bố sung các các hiệu ứng thú vị cho trang Web làm cho trang Web có tính tương tac, hấp dẫn vả sinh động hơn.
Các công cụ da dang trong Flash cho phép bạn phát huy hết khả nang sáng tạo của minh hoặc đi theo các chuẩn đã được thiết lập: Flash điều tiết va hợp nhất giữa thiết kế và phát triển dé bạn có thê tạo ra hậu như mọi thứ. Các hình ảnh mà bạn vẽ trong Flash được tạo bang dé hoạ vectơ thay vì hình ảnh Bitmap. Đô họa vectơ ưu việt hơn nhiều so với các hình anh Bitmap ở một số điểm quan trọng. Dé hoạ vectơ có dung lượng nhỏ hơn các bitmap tương đương.
hình vectơ có thé thay đỏi kích thước mà không thay đổi chất lượng trong khi phóng to một ảnh bitmap thì chúng trông rất thô. VỮNG LAM VIỆC CUA MACROMEDIA FLASH MX 2004 Biểu tượng trên Desktop: Giao diện Hépcéngcy Thanh menu Thanh công cu chuẩn Bảng tiến trình (Timeline) ` eẦ oa oa ˆ phôy DRE ` toệy ˆ, Ắ «an “th ® os: Lớp Khung hình frame Diéu chinh kich (hước Stase Ï 4 ® !+ +‹/%+((¡| weee gam .” aa Ti a va om "=.P® "Í Xkháa luận tất sgkiệp (02/0: TS. Lé “Trọng Fin a 1. CÁC THÀNH PHAN CƠ BAN CUA FLASH MX 2004 1.
Hộp công cụ Toolbox Macromedia Flash cung cấp cho ta một số công cụ rất mạnh cho phép ta vẽ hình, sửa ảnh trực tiếp trên Stage. Mỗi công cụ khi được chọn sẽ hiển thị thuộc tinh riêng vào thanh Properties năm đưới đáy man hinh. dong thời xuất hiện các công cụ bó sung nam ở phía dưới cửa sé. Đề hiện thanh công cụ, từ menu Windows ——> Tools, Toots Selection <—— Subselection Line <---—-/Y Lasso Pen <4 Text Oval ‹<—© Retangle Pencil <——# > Brush Free Transform <————EI Fill Transform Ink Bottle <——_+®» Paint Bucket Eyedropper <—————+# o> Eraser —— Had <=———€? QG——> Loom Colors 72 Stroke color <——— ® Fill color Đc®= Opters Các côngcỤ « fn bổ sung ~€ + - Công cu Selection `.
công cụ chọn và hiệu chỉnh đôi tượng. Có 3 tùy chọn: Snap to Object: khi vẽ hay di chuyển sẽ được bắt dính vào lưới hoặc đối tượng khác; Smooth: làm mềm đường cong, bỏ bớt những đoạn cong nhỏ, Straighten: làm thang đường cong. - Công cụ Subselection b : công cụ dé chọn các đường outline dé xuất hiện các điểm vertex. Nhắp và rê các điểm vertex để thay đổi hình ảnh đối tượng.
SOTH: (quyên UHgoe Anke Thu Frang 7 Khda luận tt nghiệp GOWD: TS. Lé “Trọng Tin —————————————————~ - Công cụ Line : dùng dé vẽ các đường thăng. có thé chọn mau, loại đường kẻ trong bang Properties. - Công cụ Lasso P.
dùng dé chọn các đối tượng trên khung làm việc, đặc biệt hơn công cụ selection (chọn các đôi tượng trên khung làm việc dựa vao hình chữ nhật) ở chỗ có khả năng xác định vùng có hình dang bat ky của các đôi tượng trong khung làm viéc.Céng cụ này có 3 mức làm việc: Magic Wand (bên trái): chọn đối tượng dựa trên màu sắc trong vùng có hình dạng bat ky.Magic Wand Properties (bên phải): điều chính thông số cho Magic Wand. Polygon (dưới): chọn các vùng có hình dang - Công cụ Pen Q. Công cụ vẽ các đường thăng gap khúc hoặc các đường cong bằng các cham các điểm tại các vị trí khác nhau rồi nối chúng lại dưới dang các đường tháng. Công cụ này tương tự như công cụ Line nhưng tiện hơn công cy Line rất nhiều, dựa vào chức năng nối các điểm nếu ta nối điểm đầu vào điểm cuối (3 diém trở lên) sẽ tạo thành các hình đa giác.
- Công cụ Text A : công cụ để nhập văn bản vào Stage, sử dụng bang Properties để hiệu chỉnh văn bản như Font, màu, khoảng cách, kỷ tự, liên kết đến một trang web. - Công cụ Oval Ô: Công cụ dùng để vẽ những hình tròn , hình bau dục , có 4 tỉnh năng tương tự công cụ Pen. - Công cụ Rectangle n, Công cụ về các hình chữ nhật ngoài 4 tính năng như Oval, ta còn có thêm tính năng bo tròn các góc (Round Rectangle Radius) ở bảng options. - Công cụ Pencil 4 : chức năng tương tự công cy Pen nhưng độ chi tiết không như công cy Pen (các nét xa sẽ thánh đường thẳng, các nét gần sẽ tạo thành đường cong, tat cả là do chương trình tự tính toán và bạn hoan toan vẻ bang tay).
- Công cụ Brush ⁄ : công cụ quét màu với 4 tinh năng: Brush mode: kiêu quét; Brush size: độ lớn của công cụ quét; Brush shape: hình dang của công cụ quét (hình que xéo, hình tron, hinh bau dục .): Lock fill: không cho tô màu lên. SOUTH: Aguyéen Hage Anh Tha rang % Khda luận tất ®gkiệp GOWD: TS. lò “Trọng Tin —S eee - Céng cu Free Transform H: công cụ này giúp chọn các đối tượng trên khung làm việc, giúp chọn một vùng mau, xoay vùng chọn một góc bất kỳ và có kha nang tăng giảm kích cỡ các chiều trong vùng chọn. Công cụ này có Š tính năng chính, 4 tính năng trong mục options (Rotate and Skew; Scale; Distort; Envelope) vả được thê hiện qua các thao tác trỏ chuột.
Chức năng còn lại là Fill color trong bang Properties. - Công cu Ink bottle © : thay đổi mau, kích thước kiểu của một đường nét bao quanh một hình dạng trong khung làm việc. Công cụ này có 3 tính năng tương tự như Line. - Cong cụ Paint Bucket & : tô mau cho các hình dang tao ra từ các đường viên (tô màu cho các hình dang được tao ra từ công cụ pencil chăng han), thay đôi mau đã có trong khung làm việc.
Có hai tinh nang Gape Size và Lock Fill trong mục options. - Công cụ Eyedropper : cho phép lấy mẫu. sao chép màu tô. đường nét của đối tượng đang xét rồi áp dụng cho một đối tượng khác, công cụ này không có tinh chất khác, giúp ching ta tiết kiệm thời gian.
- Công cụ Eraser :, công cụ này làm nhiệm vụ xóa màu, đường nét của một đối tượng trong khung làm việc.Công cụ gồm có 3 tỉnh năng trong mục options: Eraser mode (tương tự với Brush mode); Eraser shape ( tương tự với Brush shape); Faucet: xóa nhanh đường nét nối lién, màu tô. một vùng tô màu của đối tượng. Layer (lớp! Dùng dé quan lý các đối tượng trên một hoạt cảnh theo từng lớp hoặc theo tửng chuyên động. Trong một hoạt cành có thê có nhiều layer.
SOTH: Aquyéen UHgoe Anke Thi Frang 9 - * Show / hide all layers: hiện hoặc ân tat ca các layer - ® Lock / unlock all layers: khóa hoặc mở khóa tat ca các layer - Ð show all layer as outline: quy định mau sắc bao các đối tượng trong lớp. - © Insert Layer: tạo thêm một layer thường, mặc định lớp nay tạo ra sẽ năm trên lớp hiện hành (tức là lớp ma ban dang dé trỏ chuột). - Ýằ Add Motion Guide: chén lớp dẫn (Guide) cho lớp hiện hành. Insert Layer Folder: chèn thư mục.
- © Delete Layer: xóa lớp ma ban đang chon. * Các công dụng của Layer (lớp): - Khi tạo một phép biến hình, tất cả các đối tượng trên lớp có phép biến hình đó phải di chuyển với nhau. Nếu bạn muốn các đối tượng tĩnh trong phim phải được bố trí trên các lớp không chứa các phép biến hình. Nếu bạn có các phép biến hình khác nhau, chúng phải nam trên các lớp riêng biệt.
- Nếu bạn muốn tạo một phím nơi mà các đối tượng chi thấy một phần của stage, bạn cân phải sử dụng một lớp đặc biệt có tên là lớp mặt nạ (mask). Có thé sử dụng lớp này tạo hiệu ứng một ký tự di chuyển phía sau một cửa sé. - Khi tạo một phép biến hình chuyển động, các đối tượng làm hoạt hình nhìn chung di chuyển theo một đường thẳng. Nếu muốn chúng di chuyển theo một đường cong nào đó.
bạn có thé sử dụng một lớp đặc biệt gọi là lớp dẫn (guide layer). * Định thuộc tinh layer:Dé định thuộc tinh của layer, ta chọn player can định roi vào menu: Modify —> Layer = xuất hiện cửa số ta định các thành phan sau: ¢ Name: Định tên layer SOUTH: Aguyén (Xgọc Anh Thu rang 10 Khda luận tốt nghiệp GOUMD: TS.