Tổng quan nghiên cứu

Trong ngành hàng không với tính chất vận hành liên tục và yêu cầu an toàn tuyệt đối, nguồn nhân lực trực tiếp đóng vai trò xương sống quyết định chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu. Công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội (HGS), tiền thân là Phòng Phục vụ mặt đất thành lập ngày 13/07/2007 trực thuộc Tổng công ty Cảng Hàng không miền Bắc, đã có bước chuyển mình mạnh mẽ khi chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/06/2018. Trải qua hơn 10 năm phát triển, từ quy mô ban đầu chỉ 60 nhân sự phục vụ 01 hãng hàng không với 04 chuyến bay mỗi ngày, HGS đã mở rộng lực lượng lao động lên hơn 1000 cán bộ công nhân viên. Trong cơ cấu tổ chức hiện tại, khối lao động trực tiếp chiếm tới 94% tổng biên chế, phần lớn là lao động phổ thông và sơ cấp đảm nhận các công việc nặng nhọc tại khu vực sân đỗ như bốc xếp hành lý, điều khiển phương tiện mặt đất, phục vụ kỹ thuật và vệ sinh tàu bay.

Mặc dù doanh nghiệp đã khẳng định được vị thế chiến lược tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, công tác quản trị nhân lực sau cổ phần hóa vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là các chính sách tạo động lực chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô. Đề tài tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2020 nhằm nhận diện rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến mục tiêu nâng cao năng suất lao động thêm 12% đến 15%, giảm tỷ lệ nghỉ việc luân chuyển hàng năm xuống dưới mức 4.5% và thúc đẩy sự gắn kết bền vững của người lao động với doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp của ba học thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi và quản trị nhân lực:

Thứ nhất, Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) phân chia nhu cầu con người thành 5 cấp bậc từ thấp đến cao: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện. Đối với khối lao động trực tiếp, việc thỏa mãn nhu cầu sinh lý thông qua mức thu nhập đủ sống và nhu cầu an toàn tại nơi làm việc là tiền đề thiết yếu trước khi kích hoạt các nhu cầu bậc cao về đào tạo và thăng tiến.

Thứ hai, Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963) khẳng định người lao động luôn so sánh tỷ lệ giữa quyền lợi nhận được (tiền lương, thưởng, sự công nhận) với sự đóng góp (thời gian, công sức, kỹ năng) của bản thân so với các đồng nghiệp xung quanh. Khi xuất hiện cảm giác bất công, họ sẽ suy giảm động lực, gia tăng tỷ lệ vắng mặt hoặc rời bỏ tổ chức.

Thứ ba, Thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke và Gary Latham (1968) chỉ ra rằng việc thiết lập các mục tiêu công việc rõ ràng, mang tính thách thức cùng cơ chế phản hồi định kỳ sẽ tạo lực đẩy mạnh mẽ nâng cao hiệu suất làm việc.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm: Động lực lao động (nhân tố bên trong thúc đẩy sự nỗ lực tự nguyện), Đòn bẩy tài chính (tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi bắt buộc và tự nguyện) và Kích thích phi tài chính (bố trí sắp xếp công việc, đào tạo phát triển, đánh giá thực hiện công việc và môi trường lao động).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác khoa học:

Về dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự và các quy chế tiền lương giai đoạn 2017 - 2019 từ Phòng Tổ chức - Hành chính của HGS.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, Hà Nội). Tổng số phiếu phát ra là 220 phiếu, thu về 205 phiếu, qua kiểm tra loại bỏ các phiếu không hợp lệ thu được 200 phiếu đạt chuẩn (tỷ lệ hợp lệ đạt 90.9%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho toàn bộ các tổ, đội thuộc khối lao động trực tiếp nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho tổng thể hơn 900 công nhân.

Công cụ đo lường sử dụng thang đo Likert 5 điểm (quy ước từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Rất đồng ý). Thang đo này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các biến số tâm lý, độ tin cậy cao và giúp người lao động phổ thông dễ dàng đưa ra nhận định phân biệt rõ ràng. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích thống kê mô tả, tần số và tính điểm trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel 2013, kết hợp phân tích chuỗi thời gian để đưa ra các kiến giải xác thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát từ 200 cán bộ công nhân viên khối lao động trực tiếp tại HGS làm nổi bật 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về chế độ tiền lương và đãi ngộ tài chính, có 62.5% người lao động đồng ý rằng mức lương khoán hiện tại cơ bản đáp ứng chi phí sinh hoạt tối thiểu. Tuy nhiên, quy chế tiền thưởng còn bộc lộ nhiều bất cập khi 41% ý kiến cho rằng tiêu chí xét thưởng chưa gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong các đợt cao điểm bay, gây ra sự cào bằng giữa các bộ phận.

Thứ hai, về môi trường và điều kiện làm việc thực tế, 74.5% công nhân phản ánh áp lực thể chất nghiêm trọng khi phải làm việc liên tục ngoài trời dưới nền nhiệt độ đường băng mùa hè lên tới 48 đến 50 độ C, chịu ảnh hưởng của tiếng ồn vượt ngưỡng 85 dB từ động cơ phản lực và khí thải nhiên liệu hàng không. Tỷ lệ hài lòng đối với trang bị bảo hộ lao động và khu vực nghỉ giữa ca chỉ đạt mức 56%.

Thứ ba, về hoạt động đào tạo và cơ hội thăng tiến, 68% người lao động đánh giá các khóa đào tạo định kỳ về an ninh an toàn hàng không được tổ chức nghiêm túc. Ngược lại, chỉ có 32% nhân sự cảm nhận được lộ trình thăng tiến minh bạch, do hơn 65% lực lượng trực tiếp chỉ có trình độ sơ cấp và phổ thông, ít có cơ hội chuyển đổi lên các vị trí giám sát.

Thứ tư, về công tác đánh giá thực hiện công việc, 48.5% người lao động cho rằng kết quả bình xét phân loại hàng tháng vẫn mang nặng định kiến chủ quan của cán bộ quản lý trực tiếp, thiếu các tiêu chí định lượng đo lường chính xác hiệu suất thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ sự thay đổi mô hình quản lý sau cổ phần hóa năm 2018, khi công ty tập trung mở rộng thị phần phục vụ các hãng bay quốc tế nhưng chưa kịp thời đồng bộ hóa hệ thống quản trị nhân sự nội bộ. Đặc thù công việc phục vụ mặt đất đòi hỏi cường độ cao, ca kíp xoay vòng 24/7 và sai số bằng không. Do đó, khi yếu tố tiền lương chưa đủ bù đắp áp lực và hệ thống phân phối thu nhập chưa bảo đảm sự công bằng theo lý thuyết của Adams, người lao động dễ nảy sinh tâm lý đối phó, giảm nhiệt huyết.

So sánh với các doanh nghiệp tương đồng, kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần Đường sắt Hà Hải cho thấy việc chậm đổi mới quy chế lương thưởng sẽ trực tiếp kìm hãm năng suất. Ngược lại, mô hình quản trị theo mục tiêu (MBO) mà Samsung Việt Nam áp dụng thành công là minh chứng rõ nét cho thấy việc phân bổ lương thưởng gắn với kết quả định lượng cụ thể sẽ thúc đẩy tối đa tính tự chủ và sáng tạo của nhân viên.

Để tối ưu hóa công tác quản trị, dữ liệu khảo sát cần được mô hình hóa qua các bảng đối sánh chéo giữa thâm niên công tác với mức độ thỏa mãn thu nhập, đồng thời trực quan hóa qua biểu đồ radar thể hiện 5 trục động lực: thù lao tài chính, phúc lợi, điều kiện làm việc, đào tạo nâng bậc và tính công bằng trong đánh giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho khối trực tiếp tại HGS giai đoạn 2020 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy chế trả lương khoán và tiền thưởng. Xây dựng lại công thức xác định hệ số phân phối lương khoán (hệ số Hi) dựa trên 5 tiêu chí định lượng minh bạch: Mức độ hoàn thành mức lao động (TC1 - tỷ trọng 35%), Tinh thần tương trợ đồng nghiệp (TC2 - 15%), Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu và bảo quản trang thiết bị (TC3 - 15%), Sáng kiến cải tiến thao tác kỹ thuật (TC4 - 15%), và Ý thức chấp hành kỷ luật an toàn bay (TC5 - 20%). Thiết lập quỹ thưởng nóng cho các tổ đội hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giải phóng chuyến bay đúng giờ. Mục tiêu: Nâng thu nhập bình quân của khối trực tiếp thêm 12% đến 15% trong quý II/2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì, phối hợp với Ban Giám đốc phê duyệt.

Thứ hai, cải thiện điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi đặc thù sân đỗ. Đầu tư nâng cấp hệ thống nhà chờ nghỉ giữa ca tại khu vực sân đỗ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, trang bị máy lạnh, nước uống giải nhiệt và trang phục bảo hộ chống nóng, chống ồn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Điều chỉnh phân ca linh hoạt, khống chế thời gian làm việc liên tục ngoài trời không quá 8 giờ mỗi ca trong mùa cao điểm nắng nóng. Mục tiêu: Giảm 30% tỷ lệ phản ánh mệt mỏi thể chất trong vòng 6 tháng triển khai. Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Công đoàn phối hợp cùng Phòng An toàn - Chất lượng.

Thứ ba, chuẩn hóa khung năng lực và xây dựng lộ trình thăng tiến nội bộ. Thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng nghề chuyên sâu theo tiêu chuẩn IATA, tổ chức hội thi tay nghề định kỳ hàng năm và cam kết ưu tiên 100% nguồn bổ nhiệm tổ trưởng, đội phó từ những công nhân ưu tú. Mục tiêu: 100% lao động trực tiếp được đào tạo cập nhật chuyên môn hàng năm và tối thiểu 15% nhân sự được nâng ngạch lương vào giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Đào tạo HGS và các Đội trưởng khai thác.

Thứ tư, đổi mới toàn diện quy trình đánh giá thực hiện công việc. Áp dụng mẫu đánh giá hiệu quả công việc sửa đổi, thực hiện chấm điểm công khai theo tuần và phản hồi trực tiếp kết quả đánh giá cho nhân viên trước ngày 05 hàng tháng. Mục tiêu: Nâng mức độ đồng thuận của người lao động về tính công bằng trong đánh giá lên trên 90% trước cuối năm 2021. Chủ thể thực hiện: Trưởng các Đội phục vụ mặt đất trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và chuyên viên nhân sự tại các đơn vị phục vụ mặt đất hàng không như HGS, VIAGS, SAGS. Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp thực tế để cải cách hệ thống lương khoán, kiểm soát tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao chỉ số gắn kết của nhân sự sân đỗ.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận kết hợp các học thuyết Maslow, Adams, Locke với quy trình khảo sát thực nghiệm quy mô 200 mẫu tại một doanh nghiệp hậu cổ phần hóa.

Thứ ba, các chuyên gia tư vấn C&B và tái cấu trúc doanh nghiệp vận tải - logistics. Nghiên cứu cung cấp bảng tiêu chí phân bổ hệ số lương khoán Hi với 5 trọng số định lượng, có thể tùy biến áp dụng cho các xí nghiệp sản xuất có lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn.

Thứ tư, Ban Chấp hành Công đoàn và cán bộ quản lý ca/đội trực tiếp. Tài liệu mang đến góc nhìn sâu sắc về tâm lý lao động, giúp thiết kế môi trường làm việc nhân văn, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa.

Câu hỏi thường gặp

Khối lao động trực tiếp tại HGS có những đặc thù tâm lý nào cần lưu ý khi tạo động lực? Khối lao động trực tiếp chiếm 94% quân số công ty, chủ yếu là lao động sơ cấp và phổ thông làm việc trong môi trường tiếng ồn trên 85 dB và thời tiết khắc nghiệt. Theo tháp Maslow, nhu cầu sinh lý và an toàn (tiền lương đủ sống, bảo hộ sức khỏe) của họ chiếm ưu tiên tuyệt đối trước khi hướng đến nhu cầu thăng tiến.

Cỡ mẫu 200 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho doanh nghiệp không? Với quy mô hơn 900 lao động trực tiếp, cỡ mẫu 200 phiếu hợp lệ thu được từ 220 phiếu phát ra (tỷ lệ 90.9%) tại sân bay Nội Bài bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95%, phản ánh đầy đủ cơ cấu tuổi, giới tính và thâm niên của toàn bộ các tổ đội phục vụ.

Hệ số Hi trong phương án cải cách tiền lương khoán mang lại sự khác biệt gì? Hệ số Hi mới phân bổ thu nhập dựa trên 5 tiêu chí định lượng gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ (35%), kỷ luật an toàn (20%), tương trợ đồng nghiệp (15%), tiết kiệm vật tư (15%) và sáng kiến (15%), triệt tiêu hoàn toàn tình trạng bình quân chủ nghĩa và kích thích tăng 12% đến 15% năng suất.

Doanh nghiệp dịch vụ mặt đất hàng không có thể học tập điều gì từ mô hình của Samsung Việt Nam? HGS có thể tiếp thu phương pháp quản trị mục tiêu (MBO) bằng cách giao chỉ tiêu thời gian quay đầu máy bay cụ thể cho từng kíp trực, gắn liền việc đạt mục tiêu với thưởng nóng đột xuất, giúp người lao động nâng cao tinh thần tự chủ và trách nhiệm.

Làm thế nào để cải thiện môi trường làm việc khắc nghiệt tại khu vực sân đỗ Nội Bài? Khảo sát chỉ ra 74.5% công nhân chịu áp lực môi trường lớn. Giải pháp then chốt là trang bị đồ bảo hộ cách nhiệt, tai nghe giảm ồn đạt chuẩn IATA, bố trí phòng nghỉ lưu động có điều hòa và kiểm soát thời gian làm việc ngoài trời tối đa 8 giờ mỗi ca.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về tạo động lực lao động thông qua sự tích hợp hài hòa giữa thuyết Maslow, thuyết công bằng Adams và thuyết đặt mục tiêu Locke.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng chân thực tại HGS qua khảo sát thực nghiệm 200 lao động trực tiếp tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
  • Nhận diện chính xác các rào cản lớn về sự bất cập trong phân phối tiền thưởng, môi trường làm việc tiếng ồn cao và tính chủ quan trong đánh giá công việc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với hệ số lương khoán Hi 5 thành phần và chuẩn hóa quy trình đánh giá thực hiện công việc theo mục tiêu.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị nhân sự ngành dịch vụ hàng không trong giai đoạn hội nhập.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai giai đoạn: giai đoạn 2020 - 2021 tập trung thí điểm quy chế lương khoán mới và cải tạo phòng nghỉ sân đỗ; giai đoạn 2022 - 2025 hoàn thiện chuẩn hóa khung năng lực và chuyển đổi số quy trình đánh giá. Các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia nhân sự hãy áp dụng ngay các khuyến nghị này để nâng cao hiệu suất và kiến tạo môi trường làm việc gắn kết bền vững.