Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tổng Công Ty PGS. Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tổng Công Ty PGS. 7 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Động lực và tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động 1.
Hệ thống khái niệm * Khái niệm nhu cầu Theo khái niệm của TS. Bùi Thị Xuân Mai trong “Bài giảng môn Tâm lý xã hội học lao động”: “Nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân để tồn tại và phát triển, nhu cầu thƣờng là những đòi hỏi đi từ thấp tới cao, nhu cầu có tính phong phú, đa dạng, thay đổi theo bối cảnh (cá nhân và xã hội…)”. Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn thì: “Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm cho một số hệ quả (tức là hệ quả của việc thực hiện nhu cầu) trở nên hấp dẫn” [6, tr. Tóm lại, nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân về vật chất hay tinh thần để tồn tại và phát triển.
Nhu cầu thƣờng là những đòi hỏi đi từ thấp tới cao, nhu cầu có tính phong phú, đa dạng. Mỗi ngƣời sẽ có nhu cầu khác nhau tùy theo hoàn cảnh của mỗi ngƣời. * Khái niệm động lực Động lực là thuật ngữ đƣợc sử dụng rất nhiều trong đời sống hằng ngày, nhƣng với kinh tế, động lực đƣợc định nghĩa và hiểu theo nhiều cách khác nhau: Theo Mitchell - một cựu chính trị gia Ailen Fine Gael cho rằng: “Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình” Theo Ths. Nguyễn Văn Điềm: “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được 8 các mục tiêu của tổ chức” [2, tr.TS Bùi Anh Tuấn: “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao” [6, tr.85] Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu: động lực là nhân tố bên trong kích thích, thúc đẩy NLĐ thực hiện công việc để hƣớng tới mục tiêu bản thân đề ra với kết quả cao nhất.
* Khái niệm tạo động lực Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn thì: “Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”. “Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý. Một khi người lao động có động lực làm việc, thì sẽ tạo ra khả năng tiềm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác. Tạo động lực chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, kết quả thực hiện công việc, các chính sách lương, thưởng… hướng hành vi của người lao động theo một quỹ đạo nhất định, và nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc” [6, tr.
Nhƣ vậy, tạo động lực là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức tác động đến NLĐ nhằm kích thích, thôi thúc NLĐ thực hiện những hành vi hƣớng đến mục tiêu đã đề ra của tổ chức. Vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động * Đối với cá nhân - Công việc sẽ đƣợc hoàn thành với kết quả tốt nhất khi NLĐ có động lực làm việc. - Khi NLĐ làm việc trong một môi trƣờng thoải mái, chắc chắn họ sẽ có 9 nhiều tƣởng sáng tạo, cải tiến trong quá trình thực hiện công việc của mình. Từ đó nâng cao hiệu quả công việc và nâng cao thu nhập cho bản thân họ.
- Đƣợc làm việc trong môi trƣờng thuận lợi về cơ sở vật chất, thoải mái về tinh thần, NLĐ hăng say trong công việc. * Đối với tổ chức - Động viên khuyến khích NLĐ khiến tăng NSLĐ góp phần mở rộng đƣợc thị phần, thị trƣờng; tăng giá trị lợi nhuận của công ty. - Thu hút và giữ chân đƣợc nhân tài - là lao động có kỷ luật, có ý thức, trình độ sẽ hạn chế quá trình giám sát; - Tạo động lực làm việc góp phần hạn chế mâu thuẫn, xung đột trong tổ chức bởi lẽ khi công tác tạo động lực làm tốt vai trò của mình đồng nghĩa với hoạt động đánh giá thực hiện công việc và chính sách khen thƣởng của Công ty gần nhƣ công bằng. * Đối với xã hội - Việc tổ chức quan tâm đến các chính sách tạo động lực làm việc giúp cho NLĐ tăng NSLĐ, NSLĐ tăng đồng nghĩa thu nhập của NLĐ cũng tăng lên, họ có thể đảm bảo đời sống cho bản thân và gia đình họ cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
Điều này tất yếu sẽ là tiền đề xây dựng một xã hội an sinh, phồn vinh và hạnh phúc. - Bên cạnh đó, khi NLĐ đƣợc tạo động lực làm việc sẽ hăng say hơn trong công việc, làm tăng hiệu quả làm việc. Qua đó thu nhập của NLĐ tăng lên vừa đảm bảo chi phí sinh hoạt cho bản thân vừa đóng góp cho chi phí an sinh xã hội. Một số học thuyết tạo động lực cho ngƣời lao động làm việc trong doanh nghiệp 1.
Thuyết nhu cầu của Maslow Nhà tâm lý học ngƣời Mỹ - Abraham Maslow đã phân chia các nhu cầu của 10 con ngƣời thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo hình bậc thang nhƣ sau: Hình 1.Thuyết nhu cầu Maslow Nhóm 1: Là các nhu cầu về sinh l nhƣ nhu cầu ăn uống, nhu cầu có chỗ ở, nghỉ ngơi, các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày. NLĐ cần đƣợc đáp ứng các nhu cầu trên để tồn tại. Nhóm 2: Nhu cầu an toàn là nhu cầu đƣợc ổn định, chắc chắn và đƣợc bảo vệ khỏi các điều bất trắc hoặc là nhu cầu tự bảo vệ. Nhóm 3: Nhu cầu xã hội đó là nhu cầu đƣợc giao lƣu với những ngƣời khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc, và sự hiệp tác.
Hay nói cách khác, đó là nhu cầu bạn bè và giao tiếp. Nhóm 4: Nhu cầu đƣợc tôn trọng là nhu cầu có địa vị, đƣợc ngƣời khác công nhận và tôn trọng, cũng nhƣ nhu cầu tự tôn trọng mình. Nhóm 5: Nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu đƣợc trƣởng thành và phát triển, đƣợc biến các năng lực của mình thành hiện thực, đạt đƣợc các thành tích mới và 11 có nghĩa hay là nhu cầu sáng tạo. Thuyết nhu cầu Maslow, cho rằng việc thỏa mãn các nhu cầu thấp thì nhu cầu cao hơn mới xuất hiện, có thể hiểu rằng, nhu cầu sinh l là nhu cầu thấp nhất của con ngƣời.
Khi NLĐ thỏa mãn nhu cầu về sinh l thì nhu cầu về an toàn mới xuất hiện, tƣơng tự, khi con ngƣời thỏa mãn nhu cầu an toàn thì nhu cầu xã hội mới xuất hiện và cứ theo quy luật nhƣ thế nhu cầu của NLĐ sẽ lên cao dần theo bậc thang. Thuyết hai yếu tố của Herzberg L thuyết gia quản trị ngƣời Hoa Kỳ, ông Frederick Herzberg chia các yếu tố tạo động lực cho NLĐ thành hai loại: yếu tố duy trì - thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài, và yếu tố thúc đẩy - thỏa mãn bên trong.Herzberg sau khi tiến hành các cuộc phỏng vấn với NLĐ ở nhiều ngành khác nhau đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích. Ông chia các nhu cầu của con ngƣời thành 2 loại độc lập và có ảnh hƣởng tới hành vi con ngƣời theo những cách khác nhau. Cụ thể nhóm yếu tố duy trì gồm: Chính sách và phƣơng pháp quản l của doanh nghiệp, phƣơng pháp kiểm tra, tiền lƣơng tƣơng ứng với chức vụ, mối quan hệ với cấp trên, điều kiện làm việc, các mối quan hệ khác nhau, không khí làm việc và cuộc sống riêng.
Nhóm yếu tố động viên gồm: tính thử thách của công việc, cơ hội thăng tiến, cảm giác hoàn thành tốt một công việc đƣợc giao, sự công nhận kết quả công việc, sự tôn trọng của ngƣời khác, trách nhiệm, tiền lƣơng tƣơng ứng với thành tích. Thuyết công bằng của Stacy Adams Học thuyết công bằng đề cập tới vấn đề nhận thức nhƣng là nhận thức của NLĐ về mức độ đƣợc đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức, và từ đó tác động của sự công bằng, đúng đắn ảnh hƣởng tới động lực trong làm việc. Giả thiết cơ bản của học thuyết là: mọi cá nhân đều muốn đƣợc đối xử công 12 bằng, NLĐ trong tổ chức luôn có xu hƣớng so sánh sự đóng góp của mình và các quyền lợi mà họ đƣợc hƣởng với sự đóng góp và quyền lợi của những ngƣời khác; và mỗi NLĐ sẽ lựa chọn hành vi theo những hƣớng khác nhau do nhận thức về vấn đề của mỗi ngƣời khác nhau. Vì thế, để tạo động lực làm việc trƣớc tiên phải công bằng trƣớc.
Thuyết kỳ vọng của Victor Vrom Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom đƣợc xây dựng theo công thức: Sự hấp dẫn của mục tiêu x Mong đợi x Phƣơng tiện = Sự động viên • Sự hấp dẫn của mục tiêu = thành quả của nhân viên sau khi hoàn thành công việc (Phần thƣởng cho tôi là gì?) • Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ đƣợc hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất vả nhƣ thế nào để đạt mục tiêu?) • Phƣơng tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận đƣợc đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu ngƣời ta có biết đến và đánh giá những nỗ lực của tôi?) Thành quả của ba yếu tố này là sự động viên. Đây chính là nguồn sức mạnh mà nhà lãnh đạo có thể sử dụng để chèo lái tập thể hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Victor Vroom chỉ ra rằng mỗi hành động mà ngƣời ta lựa chọn sẽ cho ra kết quả mà họ muốn hƣớng tới. Một NLĐ sẽ đƣợc kích thích thúc đẩy kết quả thực hiện công việc của bản thân nếu họ nhận thức đƣợc mình có thể thực hiện đƣợc mục tiêu và khi đạt đƣợc mục tiêu NLĐ sẽ nhận đƣợc thành quả xứng đáng với sự nỗ lực của bản thân.
Nội dung tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 1.