mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông.
Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động luôn là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực của bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào. Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề tạo động lực cho ngƣời lao động luôn đƣợc các công ty, doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, bởi động lực lao động s giúp thúc đẩy tốt hoạt động của doanh nghiệp.
Với tầm quan trọng đó, trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam, có rất nhiều các nhà nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động để có thể vận dụng phù hợp với từng doanh nghiệp, từ đó mang lại hiệu quả tốt cho doanh nghiệp. Tại chƣơng 1 của luận văn, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu, tài liệu phù hợp ngoài nƣớc và trong nƣớc để làm cơ sở lý luận cho việc phân tích, đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước Theo Abdul Basit, veroica Sebastian & Zubair Hassan, 2017 “Impact of leadership style on employee performance (a case study on a private organization in Malaysia) – tác động của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của nhân viên (một nghiên cứu điển hình về một tổ chức tƣ nhân ở Malaysia)”: mục đích của nghiên cứu này là xác định tác động của phong cách lãnh đạo đối với hiệu quả công việc của nhân viên. Mẫu đƣợc sử dụng từ một tổ chức tƣ nhân ở Selango, Malaysia bằng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện.
nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp tiếp cận định lƣợng và một bảng câu hỏi đã đƣợc thiết kế. Qua phân tích thấy đƣợc những tác động tích cực và đáng kể của phong cách lãnh đạo dân chủ và tự do đến hiệu quả công việc của nhân viên. Theo Rimjhim Jha, Dr Manoj Kumar Mishra, 2015. “A Study Of Hrm and 4 Employees Performance In Banking Sector India – Một nghiên cứu Hrm và hiệu suất của nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng Ấn Độ”: Mục đích của luận văn này nhằm hiểu khái niệm về quản trị nhân sự trong lĩnh vực ngân hàng Ấn Độ, để biết chiến lƣợc tuyển dụng và đào tạo đƣợc ngành ngân hàng áp dụng nhƣ thế nào, nghiên cứu đánh giá hoạt động đƣợc ngành ngân hàng áp dụng, hiểu đƣợc lý do tại sao ngƣời dân rời bỏ lĩnh vực ngân hàng và cuối cùng là các đề xuất để giữ chân ngƣời trong ngành ngân hàng.
Với phƣơng pháp nghiên cứu tác giả áp dụng là nghiên cứu thực hiện dựa trên dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, dữ liệu chính đƣợc thu thập với sự trợ giúp của bảng câu hỏi có cấu trúc và dữ liệu thứ cấp đƣợc sử dụng từ bản in, tạp chí, báo cáo và nhiều mạng internet khác nhau, các trang web. Dựa trên kết quả phân tích điều tra này, tác giả của luận văn chỉ ra việc tuyển dụng và đào tạo có ảnh hƣởng rõ rệt đến năng suất của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị nhân sự đóng vai trò quan trọng và cần đƣợc tất cả các tổ chức ngân hàng thực hiện nghiên túc và đúng hƣớng, nếu quản trị nhân sự có thể thực hiện đƣợc nó s dẫn đến tính bền vững ở tất cả các cấp trong tƣơng lai. Nhóm nghiên cứu của Moeed Ahmad Sandhu, Javed Iqbal, Waris Ali, Muhmmad SajidTufail.
“Effect of Employee Motivation on Employee Performance” đã đề ra hai vấn đề nghiên cứu: Động lực làm việc của nhân viên ảnh hƣởng đến hiệu suất của tổ chức; Các công cụ tạo động lực làm việc ảnh hƣởng đến nhân viên trong một tổ chức. Nghiên cứu chỉ ra rằng động lực làm việc của nhân viên có mối quan hệ tích cực với kết quả làm việc của họ, động lực mang lại hiệu suất làm việc cao hơn. Các công cụ tạo động lực đƣợc đề cập đến ở đây bao gồm trả lƣơng, điều kiện làm việc tốt, an toàn, cơ hội thăng tiến và cơ chế thƣởng của công ty. “Management and Organisational Behaviour – Hành vi quản lý và tổ chức”: Cuốn sách này mô tả hành vi tổ chức toàn diện và dễ tiếp cận, giới thiệu các khái niệm, lý thuyết và kiến thức chủ để chính một cách có tổ chức tốt và rõ ràng.
“ Đào tạo NNL – Làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ”: Cuốn sách này đi sâu vào thảo luận nghiên cứu những vấn đề liên quan đến 5 hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp dƣới góc độ của nhà quản lý. Mục đích là giúp nhà quản lý có thêm kiến thức và sự tự tin để xác định khi nào đào tạo là giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp, quyết định đào tạo ai, đào tạo cái gì, chuẩn bị những bƣớc quan trọng trƣớc, trong và sau đào tạo nhằm đảm bảo việc đầu tƣ vào đào tạo là không lãng phí, lập kế hoạch đào tạo phù hợp với nguồn nhân lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Robinson, kenneth R, 1988: Handbook or training management – Sổ tay quản lý đào tạo. Cuốn sách này mô tả cách thức lập kế hoạch và thực hiện chính sách đào tạo: cách xác định mục tiêu, cách lựa chọn phƣơng pháp đào tạo, cách quản lý chƣơng trình đào tạo và cách thức giám sát và đánh giá kết quả.
Trọng tâm là xem việc đào tạo trong bối cảnh rộng của chính sách dài hạn của tổ chức. Noe (2009), Employee Training and Development– Đào tạo và phát triển nhân viên. Cuốn sách này đã mô tả chi tiết công tác đào tạo nhân viên bao gồm: các nguyên tắc đào tạo, phƣơng pháp đào tạo, thiết kế môi trƣờng học tập và đánh giá đào tạo.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Luận án tiến sĩ “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo, nhân lực Hàng hải Việt Nam” của tác giả Th.S Trần Công Sáng, năm 2020. Tác giả đã ra bức tranh tổng thể về việc thực hiện đánh giá công tác đào tạo và huấn luyện hàng hải trên thế giới và Việt Nam, qua đó chỉ ra các hạn chế trong việc quản lý và tổ chức thực hiện của cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải tại nƣớc ta.
Các hạn chế đề cập đến bao gòm các hạn chế vè quản lý nhà nƣớc, hạn chế của cơ sở đào tạo và huán luyện hàng hải, hạn chế về nội dung đào tạo cũng nhƣ hình thức triển khai và thực hiện đào tạo và huấn luyện hàng hải. Bên cạnh đó luận án cũng chỉ ra các tác động của Công ƣớc STCW và các sửa dổi đến công tác đào tạo và huấn luyện hàng hải tại Việt Nam, bao gồm các cơ quan nhà nƣớc, cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải cũng nhƣ đội ngũ thuyền viên. Dựa vào các cơ sở trên, luận án đƣa ra bốn phƣơng pháp cụ thể để thực hiện nâng cao chất lƣợng quản lý và tổ chức thực hiện đào tạo và huấn luyện hàng hải nhƣ 6 sau: - Xây dựng một hệ thống quản lý điện tử đồng bộ cho các cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải. Việc xây dựng hệ thống quản lý điện tử đồng bộ nhằm mục đích tạo ra một công cụ chuẩn dành cho tất cả các cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải, giúp cho các cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải này dễ dàng trong việc theo dõi các chứng chỉ đào tạo cũng nhƣ thời hạn sử dụng, kiểm soát thực trạng cơ sở vật chất, quản lý tài liệu giáo trình cũng nhƣ nguồn nhân lực, giảng viên.
Hệ thống quản lý này cũng giúp cho việc đăng ký gia hạn hoặc xin cấp mới các chứng chỉ của các cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải đƣợc thực hiện dễ dàng, nhanh chóng; đồng thời giúp các cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải tổ chức tuyển sinh, quản lý tình trạng các khóa huấn luyện, lƣu có sở dữ liệu cho các phân tích, đánh giá và đƣa ra định hƣớng phát triển; - Áp dụng E –learning vào công tác đào tạo và huấn luyện hàng hải. Việc áp dụng giải pháp e-learning đem lại lợi ích đầu tiên là cắt giảm chi phí cho cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải cũng nhƣ họ công việc và xã hội nói chung. - Đề xuất xây dựng Bộ tiêu chuẩn cho cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải đối với từng khóa học cụ thể, việc này giúp nâng cao việc quản lý và tổ chức thực hiện đào tạo và huấn luyện hàng hải là cần chuẩn hóa các yêu cầu với cơ sở đào tạo và huấn luyện hàng hải đối với từng hóa học cụ thể. Các yêu cầu cần chuẩn hóa này bao gồm quy chuẩn về cơ sở vật chất, quy chuẩn về ngƣời dạy và quy chuẩn về nội dung chƣơng trình đào tạo.
- Đề xuất xây dựng Bộ tiêu chuẩn thuyền viên, đây là công tác quan trọng trong việc kiểm soát chất lƣợng đào tạo và huấn luyện hàng hải của các cơ sở và huấn luyện hàng hải, nhằm đảm bảo kết quả đào tạo phù hợp với các chuẩn đầu ra của từng khóa học cụ thể đã đực xây dựng, góp phần cho các Khách sạn/ Trung tâm tuyển chọn thuyền viên nhanh chóng và hiệu quả. Luận án tiến sĩ “Tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp trong các trƣờng đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chƣơng trình hợp tác đào tạo quốc tế”, của tác giả Phan Thủy Chi, năm 2018. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vấn đề tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp cho các trƣờng đại học 7 khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chƣơng trình HTĐTQT, các yêu cầu đặt ra đối với công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên – lực lƣợng chủ chốt của nguồn nhân lực trong các trƣờng đại học khối kinh tế trƣớc những yêu cầu mới của thời kỳ hội nhập. Tổng hợp và khái quát một số mô hình của các chƣơng trình HTĐTQT những tác động của chúng đối với công tác đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên.