chương 1 về tổng quan đề tải, tác giả,khái quát về đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp ng n cứu. Ngoài ra cho thấy ý nghĩa thực tiễn của đề trên cơ sở đó tác giá sẽ tiền hành nghiên cứu theo trình tự ở những chương tiếp theo. +- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ trình bày phân cơ sở lý thuyết dé làm nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu, thang đo và các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến các y văn hóa tổ chức, động lực làm việc và sự gắn kết của nhân viên tại Công ty PTSC Má&C. Các lý thuyết nền của đề tài 2.
Lý thuyết văn hóa tổ chức ‘Van héa nhân loại là một pham tri rit phức tạp, đa dạng, phong phú và rộng lớn, liên quan đến mọi mặt về đời sống vật chất và tỉnh thin cia con người, nó là một khái niệm rất nhiều nghĩa được dùng để chỉ những khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng, tính chất và hình thức biểu hiện. ‘Theo Edward Sapir (1884 - 1939) nhà nhân loại học, ngôn ngữ học người Mỹ, Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù những người hoang đã nhất ng trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền thống. ‘Theo Schein (1992), Văn hóa là những chuẳn mực cơ bản mà khi thực hiện tốt thì được xem là hợp lý và nó định hướng cho các thành viên mới một cách đúng đắn để nhận thức, suy nghĩ và cm nhận trong mỗi quan hệ với mọi vấn đề “Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát mình ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo dit pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương. thức sử dụng.
Toàn bộ những sáng tạo và phát mình đó tức là văn hóa”. Định nghĩa của Hỗ Chí Minh giúp chúng ta hiểu văn hóa cu thé và đẩy đủ hơn. ‘Theo tac gid nghiên cứu này, Văn hóa được khái niệm như một hệ thống bao gồm. tắt cả các yếu tố mang giá trị tỉnh thần và vật chất do đời sống nhân loại ứng xử, sing tạo và bêo tần trong suốt quá trình tiền hóa và phát triển của xã hội loài người “Tương tự khái niệm về “Văn hóa tổ chức” cũng vậy, tuy nó được sảng lọc ra với nghĩa có hẹp lại và đưa vào áp dụng trong mọi mặt hoạt đông của tổ chức nhưng nó vẫn có rất nhiều khái niệm và cách tiếp cận khác nhau.
Sau đây là một số khái niệm đã được. công bế và sử dụng phổ biến: “8 ‘Theo Pettigrew (1979), Văn hóa tổ chức là hệ thống những ý nghĩa chung được. chấp nhận rộng rãi bởi những người lao động trong thời gian nhất định. Còn theo Louis (1980), Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ thống các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức.
Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau. và chỉ thích hợp cho tổ chức riêng của họ. Các quan niệm nảy được truyền cho các thành viên mới. ‘Theo Schein (1984), Văn hóa tổ chức là loại quy ước cơ bản do một nhóm người nghĩ ra, phát hiện hay xây dựng nên để giải quyết những vấn đề về sự thích ứng với bên ngoài và sự hòa nhập bên trong.
Những quy ước này phải được coi là có hiệu lực và là chuẩn mực để các thành viên mới của tổ chức thắm nhuằn và tuân thủ. Văn hóa tổ chức là một loại có quy pham và hệ thống giá trị chung nhằm kiểm soát sự tương tác giữa các thành viên trong tổ chức và những người bên ngoài tổ chức đó. Văn hóa tổ chức là hệ thống những niễm tin và giá trị chung được xây dựng trong tổ chức và hướng dẫn hành vĩ các cá nhân trong tổ chức. Van hóa tổ chức là giá trị hành vi chung của mọi người, đó được xem là công cụ để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của tổ chức (Schein, 1990).
‘Theo Robbin (2000), Van hóa tổ chức là một loạt các quy phạm và hệ thống giá trị chung nhằm kiếm soát sự tương tác giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các thành viên trong tổ chức với các thành viên ngoài tổ chức đó. Văn hóa tổ chức là hệ thống những niễm tin và giá trị chung được xây dựng trong tổ chức và hướng dẫn hành vĩ của các thành viên trong tổ chức. Văn hóa tổ chức là một hệ thống ý nghĩa chung ham giữa bởi các thành viên của tổ chức, qua đó có thể phân biệt tổ chức này với tổ chức khác ‘Theo Trin Thi Kim Dung (2007), Van hóa tổ chức có thé được nhìn như một quá trình có tính hệ thống: Đầu vào là các thông tin phản hồi từ bên ngc xã hội, quy định pháp luật.; quá trình dựa trên các giả thuyết, giá trị, chuẩn mực như quan niệm. bạc, thời gian, trang thiết bị, không gian và con người; sản phẩm hay ảnh hưởng của văn hóa là các hành vi trong tổ chức, công nghệ, chiến lược, hình ảnl sản phẩm.
"Như vậy qua nhiều khái niệm điền hình trên, ta có thể rút ra một khái niệm tổng quát về Văn hóa tổ chức là hệ thống những niềm tin, những giá trị và những quy phạm. được chia sẽ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của những người + nhân viên trong tổ chức. Văn hóa tổ chức xác định nên phong cách của doanh nghiệp và được xem như là phong cách sống và làm việc của mọi người trong tổ chức. Những khái niệm về Văn hóa tổ chức ở trên đều gắn với một cái gì đó chung như: hệ thẳng ý nga chung, luật lệ nội hàm, giả định chung và những kiến thức chung.
với mọi thành viên trong tổ chức. Những giá trị xác định những hành vị nào đó là tốt, đúng đắn có thể chấp. nhận được và những hành vi nào là xấu, sai trái không chấp nhận được. 'Theo nhận thức của tác giả nghiên cứu này, trai qua nhiều năm công tác thực tế tại công ty PTSC M&C; Văn hóa Tổ chức là toàn bộ những giá trị tỉnh thần mà tổ chức tạo ra trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh, nó tác động tới nhận thức, tỉnh cảm, tỉnh thần, ý chí, nghị lực và hành vi của các thành viên trong tổ chức cũng như sự phát triển bền vững của tổ chức và nó mang một bản sắc riêng mà không tổ chức nảo giống.
tổ chức nào, 2. Vai trò của Văn hóa tổ chức. Van hoá tổ chức có vai trò hết sức quan trong, nó luôn tạo ra niềm tỉn cho mỗi nhân viên làm việc trong tổ chức đó. Nó là sợi dây vô hình gắn kết giữa những con người trong cùng tổ chức, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, tạo ra hình ảnh riêng của tổ chức và nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức.
Nhờ đó, tổ chức sẽ hoạt động ngày cảng tốt hơn so với những tổ chức cạnh tranh khác. Văn hóa tổ chức thể hiện qua các vai trò trong quá trình hoạt của tổ chức như sau: lả vai trỏ trong yếu tố hoạch định chiến lược cho tổ chức, góp phần tạo ra lợi thế cạnh. tranh, tạo ra bản sắc riêng của tổ chức, la một nguồn lực của tổ chức, tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên, tạo động lực làm việc của người lao động, giữ chân và thu hút nhân tải cho tổ chức. s® Vai trò trong hoạch định chiến lược của tổ chức Van hồ atổ chức có vai trd trong hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức, moi tổ chức đều chuẩn bị một bản chiến chược riêng cho tương lai của mình, chọn lọc ra các.
điểm mạnh và điểm yếu các yêu tổ văn hóa bên trong tổ chức, kết hợp với các yếu tổ cơ. hội và nguy cơ bên ngoài để xây dựng mô hình chỉ lược phù hợp với tỉnh hình hoạt động của tổ chức. Hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức sẽ giúp cho các thành viên thấy hết các vai trò của họ trong tổ chức, cung cắp những cơ sở dữ liệu quan trọng. -10- để các thành viên trong tổ chức hiểu được vị trí của họ và vị trí của tổ chức trong môi trường, tạo được sự gắn kết, cam kết cao và động lực làm việc của các thành viên trong.
tổ chức, đó là yếu tổ quan trọng quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng suất lao động của tổ chức. + Vai tro tgo ra lợi thể cạnh tranh: ‘Van hóa tổ chức là một trong những giá trị cốt lõi của tổ chức, nó ảnh hưởng rắt lớn tới quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho tổ chức đó nỗi bật mà các đối thủ cạnh tranh khác không có được, lợi thế cạnh tranh nó được thể hiện qua các yếu tố như: thương hiệu của tổ chức, uy tín, vị trí địa lý, nguồn lực của tổ chức (tải chính, nguồn nhân lực, công nghệ, máy móc, nguyên.) chất lượng sản phẩm, chỉ phí cạnh tranh, sự linh hoạt, tiền đô giao hàng, an toàn và hiệu quả. Để có được những lợi thế cạnh tranh tổ chức phải xây dựng được những yéu tổ nêu trên nỗi bật hơn so với đối thủ, các yếu tổ cạnh tranh này phụ thuộc rất lớn vào yếu tổ văn hóa.
Tổ chức có một môi trường làm việc chú trọng đến văn hóa nó sẽ tác động rất lớn đến dén tinh thin, thái độ, đông cơ làm việc của các thành viên và việc sử dụng nguồn lực hợp lý vào các yếu tố khác trong tổ chức. Đây là yếu tổ cần thiết phải có giúp tổ chức khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, mang lại giá trị vượt trội, giúp cho tổ chức ngày cảng thành công và tổn tại lâu dài. & Vai tr tạo nên bản sắc riêng của tổ chức. Ban sắc văn hóa tổ chức là những gia tri tinh thin bền vững, những tin hoa của tổ chức, được vun đắp theo thời gian lịch sử qua nhiều thế hệ thành viên đã cùng chung.
tay xây dựng bảo tổn nên bản sắc văn hóa tổ chức, mang những nét đặc trưng đặc biệt làm nên sắc thai, ban lĩnh và dấu ấn riêng của tổ chức, từ những nét đó để phân biệt văn. hóa tổ chức này với tổ chức khác.