Chương 1. Cơ sở lý luận và thu tiễn tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người ao động tại Công ty Cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tinh Nam Định gi i đoạn 2015-2018 'Chương 3. Để xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2019-2021 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN TẠO DONG LỰC LAM.
VIỆC CHO NGƯỜI LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP.1 Các khái niệm về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho người lao. động LLL Khái niệm động lực làm việc trong lao động Trong giai đoạn hiện nay, nguồn lực con người đông vai trò ngày cảng quan trọng đối với tổ chức, đó là "nguồn nhân lực” của tổ chức. Các nhà quản lý ngày càng quan tâm tối việ lâm sao để nguồn lực này có thé phát huy một cách tốt nhất. Lm sao để một người lao động, cụ thể là họ có thé làm việc một cách hang say, nhiệt tình nhất và dat hiệu quả cao nhất.
Với cùng một công việc, cùng một điều kiện làm việc, tuy nhiên, mỗi người sẽ có một kết quả khác nhau. Một yếu tổ quan trọng được nói tối đồ chính là động lực lao động. Vay động lực lao động là gì Có một số định nghĩa như sau: Theo từ điển tiếng việc Động lực được hiểu là cái thúc diy, làm cho phát triển Theo Mitchell ông cho ring: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn dat ti và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tổ được các cá nhân nảy sinh, duy tri và điều chỉnh hành vi của minh theo hướng đạt được mục tiên "Động lực làm việc là những nhân tổ ở bên trong nhằm kích thích con người nỗ lực làm việc rong điều kiện cho phép tạo ra năng suit, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực lầm việc trong lao động là sẵn sing nỗ lực, vay mê làm việc nhằm dat được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động.
Tir những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực làm việc như sau: Động lực làm việc là tắt cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khich động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu. Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những động lực lim việc khác nhau và khỉ cổ động lực thúc diy họ sẽ nỗ lực hết sức để đạt được những mong muốn, mục dich của minh 11. Khái nig tạo động lực làm việ trong lao động ‘Tao động lực làm việc trong lao động là những hoạt động có h chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của người lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vỉ của họ hướng theo những myc iêu mà doanh nghiệp mong muốn, Theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu: Nhu cẩu là những đòi hoi, mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau như: tâm sinh lý, xã hội. Nó xuất phát từ trang thái tâm lý khi con người cảm thấy thiếu thôn, không thỏa mãn về cái gì đó, từ đó, thúc diy họ có những hành động để đạt được những đòi hỏi, mong ướcđó Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện nhất định được biểu hiện trước, trong và sau quả trình lo động.
Mức độ thôa mãn như cầu căng lớn thi lợi ích cảng cao và ngược lại Gitta lợi ích và nhu cầu có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không có như cầu th Không thé thoả mãn nhu cầu và lợ ích cũng không xuất hiện. Khí nhu cầu xuất hiện con người sẽ ìm cách để thoả mãn nhủ cầu, kết quả của sự thoả mãn nhu cầu là lợi ích dat được. Khi sự thoả mãn nhu cầu cing lớn, khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nh cầu cảng được rút ngắn thì lợi ích càng lớn.
Lợi ích đạt được cảng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. Khi khoảng cách giữa như cầu và sự thoả mãn nhu cầu chưa được rút ngắn thì nó còn thúc đẩy con người hành động để rút ngắn nó. Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để đem lạ lợi ich cao nhất “Tạo động lực làm việc trong lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật nhất định để kich thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, hãng say, nhiệt tinh và có hiệu quả trong công việc. Dây chính là tắt cả các hoạt động.
các biện pháp: của tổ chúc, doanh nghiệp thực hiện đối với người lao động của mình nhằm làm cho họ có động lực làm việc trong công việc, “Tạo động lực làm việc cho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm của nhà ‘quan lý. Khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra các khả năng, tiểm năng nâng cao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả công việc. Từ đó, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh Tyo động lực làm việc, hiểu một cách cụ th, chính là vige tạo ra sự hip din tong công việc của kết quả thực hiện công việc, của iền lương, tiễn thưởng, của điều kiện làm việc, của các mỗi quan hệ trong công việc.và khi đó người lao động sẽ hãng hái ưng phin và làm việc một eich tự nguyện, tích cực và sing tạo, Đồ cũng chính là những lợi ich mà người lao động nhận được. Khi sự hip dẫn cảng lớn, ợi ích cảng lớn, động lực để người lao động làm việc cảng cao, người lao động cảng tích cực, hãng hái làm việc một cách tốt nhất để đạt được những lợi ích đó.
Trong sản xuất kinh doanh, muỗn đạt được hiệu quả sản xuất cao, nâng suất lao động cao thi bắt ky tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vin đề động lực làm việc là một trong những yếu tổ quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. DỄ tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động. lực làm vig chiệu quả.
Thực hiện công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cần thiết, ting cường sự hấp dẫn của tiễn hr liền thưởng. Người lao đông hãng hai làm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiển hết mình vì tổ chức.2 Các học thuyết tạo động lực làm việc trong lao động.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow Theo Maslow, nhủ cầu tự nhiên cia con người được chia thành các thang bộc khác nhau từ "đáy lên tới "đinh”, phan ánh mức độ cơ bản của nó đổi với sự ổn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vita là một thực thể xã hội. Nhu cũ về lòng tự trong "Nhu cầu xã hội TO a—wamanooaouorm"n'' Nhu cầu về an toàn va an ninh. ` \ ⁄ ‘Nhu cầu về thể chất và sinh lý: ` Sơ đồi 1 Tháp nhu cầu tự nhiên của con người Tuy nhiên, có một số nghiên cứu chi rằng nhu cẳu của con người có thể xuất hiện không theo thứ bậc như Maslow mà tùy thuộc nhiễu vào cá nhân và hoàn cảnh, vào giai đoạn nghề nghiệp, quy mô của tổ chức và i địa lý và không tìm đượcbằng chúng để hỗ trợ cho lý luận của Maslow: nhu cầu này được đáp ứng Š nảy sinh nhu cầu mới cao hơn, 1⁄42.
Học thuyết hai yếu tổ của F.Herzberg đưa ra lý thuyết hai yếu tổ về sự thỏa mãn trong công việc và tạo động lực làm việc cho người lao động, gồm có Bảng 1.1 Các yêu 6 về sự thỏa man trong công việ và tạo động lục làm vige cho người lao động. Cie yas day ESTETTTg 1- Dida gn lầm việc 1 Thin dae 2. Chính sich của tô chức 2 Ti ương 3. Phương pháp giảm sả Sự lãnh đạo) 3 Sireing akin 44 Những mỗi quan ha.
nhân với cá nhân 4. Ban thin cing tệp 5. Hệ thắng phân ph hu nhập 5 TiehgMệm, 6. Điayi 6 —— Cohộiphátmiễn 7.
Công vệ ôn định Trong đó: Các yếu tổ duy tì liền quan đến môi trường làm việc có thể làm giảm năng suất, hiệu quả của công việc Các yéut tạo động lự lầm việc đền là cảm nhận của con người v8 bản thin công việc Đối với các yêu tổ tạo động lực nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thôa mãn và từ đồ người lao động làm việc tích cực hon, chăm chi hơn. Nhưng nếu không giải quyết tốt vấn để đồ sẽ to ra tình trang người lao động không được thỏa mãn và có th bắt mãn. Trong khi dé với các nhân tổ duy ei, nếu giải quyết Không tốt sẽ tạo ra sự bắt mãn, nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tinh trang không bit mãn chứ chưa chắc đã cổ tỉnh trang thỏa mãn. Vì vậy nhà quản lý không thé mong đợi sự thỏa mãn của người lao động bằng cách xóa bổ các nguyên nhân gây ra sự bắt mãn.
Việc tạo động lực làm việc cho người lao động đồi hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả 2 nhóm nhân tổ duy trì và tạo động lực: loại trừ sự bắt mãn và tạo ra sự thôa mãn 1. Học thuyết kỳ vọng của Vietor Vrom Thuyết kỳ vọng là một lý thuyết rất quan trọng trong lý thuyết quản trị nhân sự, bổ sung cho lý thuyết về thấp nhủ cẩu của Abraham Mastow - Giáo sư trường Quản tr Kinh Doanh Yale đưa ra, Ong cho rằng một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với cá nhân, Thuyết kỳ vọng của V, Vroom được xây dựng theo công thức: Hip lục Mong đại x Phương tiện = Sự động viên Hap lực (phân thưởng) = sức hip dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phin thưởng cho tôi hei) Mong đại (thye hiện công việc) = niễm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực lâm việ thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất va như thé nào dé đạt mục tiêu?) Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng ho sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những nỗ lục của ôi?