Luận văn tốt nghiệp về động lực làm việc tại công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh, Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tạo động lực cho người lao động làm việc tại công ty tnhh dịch vụ kỹ thuật, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực lao động

1.2. Người lao động trong doanh nghiệp

1.3. Tạo động lực lao động

1.4. Vai trò, mục đích của tạo động lực lao động

1.5. Các học thuyết tạo động lực lao động

1.5.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow

1.5.2. Học thuyết hai yếu tố của Herzberg

1.5.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor - Vroom

1.5.4. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams

1.5.5. Học thuyết tăng cường tích cực của B.

1.6. Quy trình tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

1.7. Phân loại nhu cầu của người lao động

1.8. Xác định nhu cầu thiếu hụt của người lao động tại doanh nghiệp

1.9. Các hình thức tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

1.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động

1.10.1. Nhóm nhân tố thuộc về người lao động

1.10.2. Nhóm nhân tố thuộc về công việc

1.10.3. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức

1.11. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT THUẬN VĨNH

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty

2.3. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

2.5. Thực trạng đội ngũ nhân lực tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

2.6. Quy trình tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

2.7. Phân loại nhu cầu của người lao động tại Công ty

2.8. Xác định nhu cầu thiếu hụt của người lao động tại công ty

2.9. Các hình thức tạo động lực cho người lao động tại công ty

2.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

2.10.1. Nhân tố thuộc về người lao động

2.10.2. Nhân tố thuộc về công việc

2.10.3. Nhân tố thuộc về Công ty

2.11. Đánh giá chung về công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

2.12. Những thành tựu và kết quả đạt được

2.13. Một số hạn chế còn tồn tại

2.14. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT THUẬN VĨNH

3.1. Quan điểm về tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

3.2. Các giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

3.2.1. Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp cho người lao động

3.2.2. Các biện pháp khuyến khích cá nhân

3.2.3. Xây dựng cơ sở xét thưởng mới, tăng tần suất thưởng, đa dạng các hình thức thưởng cho người lao động tại Công ty

3.2.4. Tăng các khoản phúc lợi và dịch vụ cho người lao động

3.2.5. Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp cho người lao động

3.2.6. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc

3.2.7. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc

3.2.8. Sử dụng và bố trí nhân lực cho phù hợp

3.3. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

3.3.1. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

3.3.2. Đối với người lao động

3.4. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, tạo động lực làm việc cho nhân viên là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển. Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh cần hiểu rõ về vai trò của động lực làm việc trong việc nâng cao năng suất lao động. Theo các học thuyết như Maslow và Herzberg, động lực không chỉ đến từ yếu tố vật chất mà còn từ môi trường làm việc và sự phát triển cá nhân. Việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển, sẽ giúp tăng cường động lực làm việc. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy hài lòng mà còn góp phần vào sự thành công của công ty.

1.1. Khái niệm về động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả. Theo Herzberg, động lực có thể được chia thành hai loại: động lực nội tại và động lực ngoại tại. Động lực nội tại liên quan đến sự thỏa mãn từ chính công việc, trong khi động lực ngoại tại liên quan đến các yếu tố bên ngoài như lương thưởng và phúc lợi. Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh cần chú trọng đến cả hai loại động lực này để tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả. Việc áp dụng các chiến lược phù hợp sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và gắn bó hơn với công ty.

II. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh

Tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh, thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên hiện nay còn nhiều hạn chế. Mặc dù công ty đã áp dụng một số chính sách về lương thưởng và phúc lợi, nhưng nhân viên vẫn cảm thấy chưa đủ động lực để làm việc hiệu quả. Theo khảo sát, nhiều nhân viên cho rằng môi trường làm việc chưa thực sự thân thiện và thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp. Điều này dẫn đến tình trạng nhân viên không hài lòng và có thể ảnh hưởng đến năng suất lao động. Để khắc phục tình trạng này, công ty cần xem xét lại các chính sách hiện tại và tìm kiếm các giải pháp mới nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

2.1. Đánh giá công tác tạo động lực

Công tác tạo động lực tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh cần được đánh giá một cách toàn diện. Các yếu tố như chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp đều ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Nhiều nhân viên cho rằng chế độ đãi ngộ chưa công bằng và không tương xứng với công sức họ bỏ ra. Hơn nữa, việc thiếu các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cũng khiến nhân viên cảm thấy không có động lực để phấn đấu. Do đó, việc cải thiện các yếu tố này là rất cần thiết để nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

III. Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động

Để nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên cải thiện chế độ đãi ngộ, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc trả lương và thưởng. Thứ hai, cần tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển. Cuối cùng, công ty nên tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, giúp họ nâng cao năng lực và cảm thấy có giá trị hơn trong công việc. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

3.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên bao gồm: cải thiện chế độ lương thưởng, tăng cường các phúc lợi xã hội, và tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên. Công ty cũng nên thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến và cảm nhận của mình về công việc. Việc này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được lắng nghe mà còn tạo ra một không khí làm việc thân thiện và gắn bó hơn. Từ đó, công ty có thể xây dựng một đội ngũ nhân viên nhiệt huyết và sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất lao động.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực lao động 1. Người lao động trong doanh nghiệp Người lao động là danh từ dùng để nói đến những người làm công ăn lương bằng sức lao động hoặc trí óc làm ra các sản phẩm vật chất hoặc về tinh thần cho người khác.

Người lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội phụ trách nhiều vị trí cũng như đảm nhiệm những chức vụ khác nhau trong một tổ chức, tựu chung lại người lao động được chia làm hai nhóm: Lao động phổ thông: Công nhân, thợ, nông dân làm thuê, người giúp việc, ôsin Lao động trí thức: Nhân viên (công chức, tư chức), cán bộ. Một người lao động đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (người sử dụng lao động) và thường được thuê với hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được đóng gói vào một công việc hay chức năng. Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, thuật ngữ “nhân viên”, “công nhân” đề cập đến một mối quan hệ được xác định cụ thể giữa một cá nhân và một công ty. Nhu cầu “Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.

Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như cộng đồng và tập thể xã hội. Hệ thống nhu cầu của con người rất phức tạp, song cơ bản nó được chia thành 2 nhóm chính: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần. Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi. Mỗi người khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng khác nhau tùy theo từng quan điểm của từng cá nhân.

Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo ra tâm lý căng thẳng khiến con người phải tìm cách để đáp ứng. Người lao động cũng như vậy, họ bị thúc đẩy bởi trạng thái mong muốn. Để có thể thỏa mãn được những mong muốn này, mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao và ngược lại. Động lực Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao hiệu suất làm việc.

Do vậy, họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực. Tạo cho nhân viên động cơ để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức đó là là yêu cầu của các nhà quản lý. Vì vậy có rất 7 Luan van nhiều quan điểm về động lực lao động: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao” [13; 85]. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động: “Động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con người, thôi thúc con người làm việc” [14; 75].

Con người chỉ hành động khi có lợi ích, do vậy tạo động lực chính là xác định nhu cầu của người lao động, tìm ra những nhu cầu thiếu hụt và cố gắng đáp ứng nhu cầu hợp lý đó của người lao động. “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu, kết quả nào đó” [5; 36]. Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con người có động lực, nhà quản lý cần tạo cho người lao động lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra.

Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Động lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tạo ra. Nó không phải là đặc tính cá nhân. Do vậy, muốn tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức, từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả nhất.

Tạo động lực lao động Các nhà quản lý trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. “Tạo động lực là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức” [13; 87]. Tạo động lực lao động được hiểu là những hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của người lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ hướng theo những mục tiêu mà tổ chức mong muốn.

Tạo động lực làm nảy sinh động lực trong mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị trong tổ chức 8 Luan van muốn phát triển doanh nghiệp mình vững mạnh thì phải vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc để đóng góp cho tổ chức. Vấn đề quan trọng của tạo động lực là hiểu được nhu cầu của người lao động, để từ đó có biện pháp kích thích, tạo ra động lực cho người lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc. Vai trò, mục đích của tạo động lực lao động 1.

Vai trò của công tác tạo động lực Công tác tạo động lực cho người lao động là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn lao không chỉ đối với cá nhân người lao động, doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với toàn xã hội. Đối với người lao động, công tác tạo động lực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của người lao động. Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình thông qua công việc. Người lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo ra được một tâm lý tốt, lành mạnh, đồng thời cũng góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh hơn.

Tạo động lực cho người lao động chính là tạo điều kiện tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần cho người lao động để họ yên tâm làm việc, gắn bó và cống hiến hết mình vì tổ chức, doanh nghiệp, ví dụ như tăng lương; thưởng hay việc tổ chức cho người lao động đi du lịch, tham quan, nghỉ mát; mở định kỳ những lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động giúp người lao động phát huy hết khả năng, năng lực của mình, đồng thời mở ra cho người lao động cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, hoàn thiện bản thân thông qua công việc. Mục đích của công tác tạo động lực Mục đích lớn nhất và có ý nghĩa quan trọng nhất của tạo động lực cho người lao động chính là việc phải làm thế nào để sử dụng và khai thác nguồn lực con người một cách hiệu quả, hợp lý nhất. Bởi lẽ, đối với bất cứ một doanh nghiệp, tổ chức nào thì nguồn lực con người là yếu tố hàng đầu, có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong các doanh nghiệp thì nguồn lực con người là một bộ phận quan trọng của sản xuất.

Nó vừa đóng vai trò là chủ thể của quá trình sản xuất, đồng thời lại là khách thể chịu sự tác động của các nhà quản lý. Nguồn lực con người vừa là tài nguyên quý 9 Luan van giá của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng tạo nên một khoản chi phí lớn cho doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp biết cách sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thì sẽ kéo theo hàng loạt các hiệu quả khác trong công việc như: năng suất và chất lượng công việc ngày càng tăng lên, sử dụng triệt để hiệu quả các máy móc, trang thiết bị tiết kiệm nguyên liệu, giảm được chi phí, từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn. Tạo động lực cho người lao động còn giúp người lao động làm việc và gắn bó hết mình vì tổ chức, tạo mối quan hệ lâu dài vững chắc giữa tổ chức và người lao động, cùng nhau phấn đấu vì mục đích chung của tổ chức, doanh nghiệp.

Các học thuyết tạo động lực lao động 1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow Tháp nhu cầu của Maslow được nhà tâm lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết “A theory of human motivation” và là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh, đặc biệt là các ứng dụng cụ thể trong quản trị nhân sự. Maslow đã chỉ ra người quản lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thỏa mãn nhu cầu của người lao động, khi đó sẽ tạo ra được động lực cho người lao động. Trong quá trình làm việc, ông nhấn mạnh trong mỗi con người bao giờ cũng tồn tại một hệ thống phức tạp gồm 5 nhóm nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự năm cấp bậc khác nhau.

Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow như sau: Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái.Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất. Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu này được thỏa mãn và những nhu cầu này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã một người hành động khi nhu cầu này chưa đạt được. 10 Luan van Nhu cầu về an toàn: Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, tức các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, khi đó các nhu cầu về an toàn, an ninh sẽ bắt đầu được kích hoạt.

Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần. Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp về động lực làm việc tại công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh, Hà Nội" của tác giả Hoàng Văn Hậu, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Huyền Mai, thuộc Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn góp phần cải thiện môi trường làm việc, từ đó tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực và động lực làm việc, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa, nơi nghiên cứu các yếu tố tạo động lực cho nhân viên trong một tổ chức khác. Bên cạnh đó, bài viết Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa động lực làm việc và năng suất lao động. Cuối cùng, bài viết Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tạo động lực trong lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với ngành dịch vụ kỹ thuật. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.