CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀ M VIỆC CỦ A NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG 1. Mô ̣t số khái niêm ̣ cơ bản 1. Một số khái niê ̣m liên quan a) Nhân viên văn phòng Nhân viên văn phòng là mô ̣t khái niê ̣m khá trừu tươ ̣ng.
Bởi nó thể hiê ̣n hai ý nghiã khác nhau. Theo nghiã he ̣p, nhân viên văn phòng tức là nhân viên của Văn phòng (Phòng Hành chiń h – Tổ ng hơ ̣p, Hành chin ́ h – Nhân sự…). Với ý nghiã này, nhân viên văn phòng chỉ làm công viê ̣c của Văn phòng và thực hiê ̣n các công viê ̣c thuô ̣c chức năng, nhiê ̣m vu ̣, quyề n ha ̣n của Văn phòng. Nhân viên văn phòng chiụ trách nhiê ̣m trước Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chin ́ h) Theo nghiã rô ̣ng, nhân viên văn phòng tức là nhân viên trực thuô ̣c ta ̣i tru ̣ sở của cơ quan, tổ chức.
Theo Từ điể n Cambridge2, nhân viên văn phòng (office worker) là một người làm công việc mà họ làm viê ̣c trong văn phòng hơn là trong nhà máy,. Nhân viên văn phòng dành phầ n lớn thời gian để ngồi làm viê ̣c trong ngày và có rất ít cơ hội cho các hoạt động. Bài khóa luâ ̣n này tác giả nhâ ̣n đinh ̣ nhân viên văn phòng theo nghiã rô ̣ng. b) Nhu cầ u, động cơ • Nhu cầ u Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu có thể được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó. Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra một tâm lý căng thẳng đối với con người khiến họ tìm cách để thoả mãn nhu cầu đó. Nhân viên văn phòng cũng vâ ̣y, họ bị thúc đẩy bởi một trạng thái mong muốn để có thể thoả mãn được những mong muốn này họ phải nỗ lực, mong muốn càng lớn mức nỗ 2 https://dictionary.org/dictionary/english/office-worker 8 Luan van lực càng cao tức là động cơ càng lớn.
Nếu những mong muốn này được thoả mãn thì mức độ mong muốn sẽ giảm đi. Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dạng. Nhưng dù trong nền sản xuất nào thì đề n gồm hai nhu cầu chính: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thoả mãn được những nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội các nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chí những nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi. Nhu cầu về tinh thần cũng rất phong phú, nó đòi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động. • Đô ̣ng cơ Lương Văn Úc (2011) [3, tr1] có viết “Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu và tình cảm của họ”. Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của con người và hoạt động của mỗi cá nhân là thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của bản thân mỗi cá nhân đó.
Động cơ, theo Từ điển tiếng Việt (1996) [12,tr1], bỏ qua cách hiểu theo nghĩa kỹ thuật, “là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động”. Khái niê ̣m tạo động lực làm viê ̣c • Đô ̣ng lực Theo Bedeian (1993), động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu. Với Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Còn theo hai tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004) thì “động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.
• Đô ̣ng lực làm viêc̣ Đô ̣ng lực làm viê ̣c là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (nói cách khác động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động). 9 Luan van • Ta ̣o đô ̣ng lực làm viêc̣ Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội.
Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể. Các nhân tố ảnh hưởng tới đô ̣ng lực làm viêc̣ Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt. Chúng được chia thành bố n loa ̣i yế u tố là: 1. Các nhân tố thuộc về nhân viên - Hệ thống nhu cầu cá nhân: Hành vi của con người là hành động có mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của bản thân.
Mỗi cá nhân khi tham gia vào làm việc trong một tổ chức đều có mong muốn thỏa mãn những nhu cầu của riêng mình. Các nhu cầu đó tạo thành hệ thống các nhu cầu của cá nhân, bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần như: thu nhập cao, cơ hội thăng tiến, làm công việc phù hợp với năng lực và sở trường. Nếu khi làm việc tại tổ chức các nhu cầu của họ được thỏa mãn họ sẽ tạo ra động lực lao động thúc đẩy bản thân làm việc hăng say, nhiệt tình hết lòng với công việc, gắn bó lâu dài với tổ chức, ngược lại nếu nhu cầu không được thỏa mãn họ sẽ không có động lực để phấn đấu làm việc, hiệu quả lao động không cao và có xu hướng ra khỏi tổ chức để tìm nơi làm việc khác mà tại đó nhu cầu của họ được thỏa mãn. Chính vì vậy, trước hết người quản lý phải biết được những mong muốn của người lao động về công việc từ đó có các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ thì mới có thểtạo ra động lực lao động.
- Lơ ̣i ić h của nhân viên là mức đô ̣ thỏa mañ nhu cầ u của cá nhân. Mỗi cá nhân có mô ̣t hê ̣ thố ng nhu cầ u khác nhau, hế t sức phong phú và đa da ̣ng. Nế u không có nhu cầ u thì sẽ không có những hành đô ̣ng để thỏa mañ nhu cầ u đó và cũng không có 10 Luan van lơ ̣i ích đươ ̣c ta ̣o ra. Khi đứng trước mô ̣t nhu cầ u về vâ ̣t chấ t hay tinh thầ n, con người sẽ nỗ lực làm viê ̣c.
Nhu cầ u càng cao, đô ̣ng lực càng lớn, lơ ̣i ić h càng nhiề u. - Thâm niên – kinh nghiệm làm việc: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng và kinh nghiệm của người lao động trong công việc càng cao thì người lao động cảm thấy tự tin trong công việc và mong muốn được chứng minh năng lực của của mình qua kết quả thực hiện công việc. Nhu cầu của ho ̣ được cấp trên và đồng nghiệp tôn trọng, đánh giá cao, được tự chủ trong công việc và chiếm vị trí khá quan trọng trong việc tạo ra động lực lao động. - Đặc điểm cá nhân người lao động: giới tính, tuổi tác, tâm lý, tính cách, tôn giáo.
đều có ảnh hưởng tới hành vi làm việc của người lao động. Mỗi người lao động là những cá thể có các đặc điểm cá nhân khác nhau do đó để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức đòi hỏi người quản lý phải quan tâm, nắm bắt và hiểu rõ các yếu tố này từ đó xây dựng các chính sách quản lý phù hợp để nhằm phát huy được thế mạnh của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra động lực lao động. - Mức sống của người lao động: Bất kỳ người lao động nào khi tham gia vào làm việc cho một tổ chức nào trước hết đều mong muốn có một mức lương cao. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng kinh tế của mỗi cá nhân mà yếu tố “lương cao” được đánh giá về mức độ quan trọng khác nhau.
Đối với những người lao động có mức thu nhập thấp, tình trạng kinh tế khó khăn thì họ luôn coi tiền lương là mục tiêu hàng đầu, trong khi đó đối với những người lao động khá giả thì lương không phải là mục tiêu làm việc hàng đầu mà thay vào đó là các nhu cầu khác như: công việc thú vị, cơ hội phát triển nghề nghiệp. Hiện nay, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn ở mức thấp nên việc đi làm để có một mức lương cao đáp ứng các nhu cầu sinh lý hàng ngày vẫn được coi là ưu tiên hàng đầu đối với phần lớn người lao động. - Thái độ cá nhân: là cách nhìn nhận của từng cá nhân về công việc cụ thể của họ. Tùy từng trạng thái tâm lý này mà động lực tạo ra cho người lao động là nhiều hay ít.
Đơn giản là người lao động luôn cố gắng với những gì mà họ yêu thích và điều này ngược lại ở những việc mà họ có thái độ tiêu cực. - Năng lực của cá nhân: là kiến thức chuyên môn của người lao động về công việc của họ. Năng lực có thể tạo ra động lực giúp họ hoành thành công việc nhanh chóng và kết quả tốt hơn. Tuy nhiên nếu người lao động không có năng lực thì điều 11 Luan van tất yếu xảy ra là người đó dễ dẫn đến chán nản, không muốn làm.
Như vậy nâng cao năng lực cá nhân cũng là cách thức để tạo ra động lực làm viê ̣c.