Luận văn tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông năm sao

Chuyên đề nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty công, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao

Chuyên ngành

Quản Trị Văn Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC MÔ HÌNH

2. DANH MỤC BẢNG

3. LỜI MỞ ĐẦU

3.1. Lý do chọn đề tài

3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu

3.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.7. Bố cục của đề tài

4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG

4.1. Một số khái niệm cơ bản

4.2. Một số khái niệm liên quan

4.3. Khái niệm tạo động lực làm việc

4.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc

4.4.1. Các nhân tố thuộc về nhân viên

4.4.2. Các nhân tố thuộc về công việc

4.4.3. Các nhân tố thuộc về công ty

4.4.4. Các nhân tố bên ngoài tổ chức

4.5. Một số học thuyết về tạo động lực

4.5.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow

4.5.2. Học thuyết hai yếu tố của F.

4.5.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

4.5.4. Học thuyết công bằng của J.

4.6. Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc

5. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG NĂM SAO

5.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Công nghệ và Truyền thông Năm Sao

5.2. Lịch sử hình thành Công ty

5.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

5.4. Các đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến công tác tạo động lực làm việc của nhân viên

5.4.1. Đặc điểm về vốn

5.4.2. Đặc điểm về lao động của nhân viên văn phòng

5.4.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

5.5. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc đến nhân viên văn phòng

5.6. Các nhân tố thực tế ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty

5.6.1. Chính sách nhân sự

5.6.2. Bản chất công việc

5.6.3. Điều kiện làm việc

5.6.4. Cơ hội thăng tiến, phát triển

5.6.5. Quan hệ với đồng nghiệp

5.6.6. Phong cách lãnh đạo

5.6.7. Văn hóa doanh nghiệp

6. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG NĂM SAO

6.1. Giải pháp về Chính sách nhân sự tại Công ty

6.2. Giải pháp về Chính sách trả công cho nhân viên

6.3. Giải pháp về Trợ cấp và phúc lợi xã hội

6.4. Giải pháp về Bản chất công việc tại Công ty

6.5. Giải pháp về Điều kiện làm việc tại Công ty

6.6. Giải pháp về Cơ hội thăng tiến, phát triển tại Công ty

6.7. Giải pháp về Quan hệ với đồng nghiệp tại Công ty

6.8. Giải pháp về Phong cách lãnh đạo tại Công ty

6.9. Giải pháp về Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty

6.10. Giải pháp về Động lực chung tại Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động lực làm việc

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của nhân viên văn phòng tại công ty công nghệ. Theo nghiên cứu, khi nhân viên cảm thấy được động lực làm việc, họ sẽ có xu hướng làm việc hiệu quả hơn. Môi trường làm việc tích cực, sự hài lòng công việc và các yếu tố ảnh hưởng khác như chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến đều góp phần tạo ra động lực cho nhân viên. Như tác giả Huỳnh Minh đã chỉ ra, có đến 70% nhân viên cảm thấy thiếu sự động viên từ lãnh đạo, điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện động lực làm việc trong tổ chức.

1.1. Khái niệm động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả. Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được phân chia thành nhiều cấp độ, từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện. Khi các nhu cầu này được đáp ứng, nhân viên sẽ có động lực cao hơn để làm việc. Năng suất lao động tăng lên khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc và môi trường làm việc của họ.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty công nghệ. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố thuộc về nhân viên, yếu tố thuộc về công việc và yếu tố thuộc về công ty. Yếu tố thuộc về nhân viên bao gồm kỹ năng, thái độ và sự cam kết của họ đối với công việc. Yếu tố thuộc về công việc liên quan đến tính chất công việc, sự thách thức và cơ hội phát triển. Cuối cùng, yếu tố thuộc về công ty bao gồm chính sách đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo.

2.1. Yếu tố thuộc về nhân viên

Yếu tố thuộc về nhân viên bao gồm trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và thái độ đối với công việc. Những nhân viên có trình độ cao thường có động lực làm việc tốt hơn. Họ có xu hướng tìm kiếm những cơ hội phát triển nghề nghiệp và sẵn sàng học hỏi để nâng cao kỹ năng. Sự gắn bó của nhân viên với công ty cũng ảnh hưởng đến động lực làm việc. Khi nhân viên cảm thấy mình là một phần của tổ chức, họ sẽ có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn.

2.2. Yếu tố thuộc về công việc

Tính chất của công việc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra động lực làm việc. Công việc thú vị, có tính thách thức và mang lại cơ hội học hỏi sẽ kích thích nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Ngược lại, công việc đơn điệu, thiếu thách thức có thể dẫn đến sự chán nản và giảm sút năng suất lao động. Do đó, các công ty cần thiết kế công việc sao cho phù hợp với khả năng và sở thích của nhân viên.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao động lực làm việc

Để nâng cao động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty công nghệ năm sao, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần cải thiện chính sách đãi ngộ, đảm bảo rằng nhân viên nhận được mức lương và phúc lợi hợp lý. Thứ hai, tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các nhân viên. Cuối cùng, công ty nên tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp để giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và thăng tiến trong công việc.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra động lực làm việc. Công ty cần xem xét lại mức lương, thưởng và các phúc lợi xã hội để đảm bảo rằng nhân viên cảm thấy được đánh giá đúng mức. Việc áp dụng các chính sách thưởng theo hiệu suất làm việc cũng sẽ khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn trong công việc.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn khi làm việc. Công ty nên khuyến khích sự giao tiếp cởi mở, tạo điều kiện cho nhân viên chia sẻ ý tưởng và đóng góp vào quyết định của tổ chức. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo và đồng nghiệp cũng là yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy được động viên và khích lệ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀ M VIỆC CỦ A NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG 1. Mô ̣t số khái niêm ̣ cơ bản 1. Một số khái niê ̣m liên quan a) Nhân viên văn phòng Nhân viên văn phòng là mô ̣t khái niê ̣m khá trừu tươ ̣ng.

Bởi nó thể hiê ̣n hai ý nghiã khác nhau. Theo nghiã he ̣p, nhân viên văn phòng tức là nhân viên của Văn phòng (Phòng Hành chiń h – Tổ ng hơ ̣p, Hành chin ́ h – Nhân sự…). Với ý nghiã này, nhân viên văn phòng chỉ làm công viê ̣c của Văn phòng và thực hiê ̣n các công viê ̣c thuô ̣c chức năng, nhiê ̣m vu ̣, quyề n ha ̣n của Văn phòng. Nhân viên văn phòng chiụ trách nhiê ̣m trước Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chin ́ h) Theo nghiã rô ̣ng, nhân viên văn phòng tức là nhân viên trực thuô ̣c ta ̣i tru ̣ sở của cơ quan, tổ chức.

Theo Từ điể n Cambridge2, nhân viên văn phòng (office worker) là một người làm công việc mà họ làm viê ̣c trong văn phòng hơn là trong nhà máy,. Nhân viên văn phòng dành phầ n lớn thời gian để ngồi làm viê ̣c trong ngày và có rất ít cơ hội cho các hoạt động. Bài khóa luâ ̣n này tác giả nhâ ̣n đinh ̣ nhân viên văn phòng theo nghiã rô ̣ng. b) Nhu cầ u, động cơ • Nhu cầ u Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người.

Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu có thể được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó. Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra một tâm lý căng thẳng đối với con người khiến họ tìm cách để thoả mãn nhu cầu đó. Nhân viên văn phòng cũng vâ ̣y, họ bị thúc đẩy bởi một trạng thái mong muốn để có thể thoả mãn được những mong muốn này họ phải nỗ lực, mong muốn càng lớn mức nỗ 2 https://dictionary.org/dictionary/english/office-worker 8 Luan van lực càng cao tức là động cơ càng lớn.

Nếu những mong muốn này được thoả mãn thì mức độ mong muốn sẽ giảm đi. Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dạng. Nhưng dù trong nền sản xuất nào thì đề n gồm hai nhu cầu chính: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thoả mãn được những nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội các nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.

Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chí những nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi. Nhu cầu về tinh thần cũng rất phong phú, nó đòi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động. • Đô ̣ng cơ Lương Văn Úc (2011) [3, tr1] có viết “Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu và tình cảm của họ”. Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của con người và hoạt động của mỗi cá nhân là thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của bản thân mỗi cá nhân đó.

Động cơ, theo Từ điển tiếng Việt (1996) [12,tr1], bỏ qua cách hiểu theo nghĩa kỹ thuật, “là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động”. Khái niê ̣m tạo động lực làm viê ̣c • Đô ̣ng lực Theo Bedeian (1993), động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu. Với Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Còn theo hai tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004) thì “động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.

• Đô ̣ng lực làm viêc̣ Đô ̣ng lực làm viê ̣c là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (nói cách khác động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động). 9 Luan van • Ta ̣o đô ̣ng lực làm viêc̣ Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội.

Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể. Các nhân tố ảnh hưởng tới đô ̣ng lực làm viêc̣ Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt. Chúng được chia thành bố n loa ̣i yế u tố là: 1. Các nhân tố thuộc về nhân viên - Hệ thống nhu cầu cá nhân: Hành vi của con người là hành động có mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của bản thân.

Mỗi cá nhân khi tham gia vào làm việc trong một tổ chức đều có mong muốn thỏa mãn những nhu cầu của riêng mình. Các nhu cầu đó tạo thành hệ thống các nhu cầu của cá nhân, bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần như: thu nhập cao, cơ hội thăng tiến, làm công việc phù hợp với năng lực và sở trường. Nếu khi làm việc tại tổ chức các nhu cầu của họ được thỏa mãn họ sẽ tạo ra động lực lao động thúc đẩy bản thân làm việc hăng say, nhiệt tình hết lòng với công việc, gắn bó lâu dài với tổ chức, ngược lại nếu nhu cầu không được thỏa mãn họ sẽ không có động lực để phấn đấu làm việc, hiệu quả lao động không cao và có xu hướng ra khỏi tổ chức để tìm nơi làm việc khác mà tại đó nhu cầu của họ được thỏa mãn. Chính vì vậy, trước hết người quản lý phải biết được những mong muốn của người lao động về công việc từ đó có các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ thì mới có thểtạo ra động lực lao động.

- Lơ ̣i ić h của nhân viên là mức đô ̣ thỏa mañ nhu cầ u của cá nhân. Mỗi cá nhân có mô ̣t hê ̣ thố ng nhu cầ u khác nhau, hế t sức phong phú và đa da ̣ng. Nế u không có nhu cầ u thì sẽ không có những hành đô ̣ng để thỏa mañ nhu cầ u đó và cũng không có 10 Luan van lơ ̣i ích đươ ̣c ta ̣o ra. Khi đứng trước mô ̣t nhu cầ u về vâ ̣t chấ t hay tinh thầ n, con người sẽ nỗ lực làm viê ̣c.

Nhu cầ u càng cao, đô ̣ng lực càng lớn, lơ ̣i ić h càng nhiề u. - Thâm niên – kinh nghiệm làm việc: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng và kinh nghiệm của người lao động trong công việc càng cao thì người lao động cảm thấy tự tin trong công việc và mong muốn được chứng minh năng lực của của mình qua kết quả thực hiện công việc. Nhu cầu của ho ̣ được cấp trên và đồng nghiệp tôn trọng, đánh giá cao, được tự chủ trong công việc và chiếm vị trí khá quan trọng trong việc tạo ra động lực lao động. - Đặc điểm cá nhân người lao động: giới tính, tuổi tác, tâm lý, tính cách, tôn giáo.

đều có ảnh hưởng tới hành vi làm việc của người lao động. Mỗi người lao động là những cá thể có các đặc điểm cá nhân khác nhau do đó để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức đòi hỏi người quản lý phải quan tâm, nắm bắt và hiểu rõ các yếu tố này từ đó xây dựng các chính sách quản lý phù hợp để nhằm phát huy được thế mạnh của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra động lực lao động. - Mức sống của người lao động: Bất kỳ người lao động nào khi tham gia vào làm việc cho một tổ chức nào trước hết đều mong muốn có một mức lương cao. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng kinh tế của mỗi cá nhân mà yếu tố “lương cao” được đánh giá về mức độ quan trọng khác nhau.

Đối với những người lao động có mức thu nhập thấp, tình trạng kinh tế khó khăn thì họ luôn coi tiền lương là mục tiêu hàng đầu, trong khi đó đối với những người lao động khá giả thì lương không phải là mục tiêu làm việc hàng đầu mà thay vào đó là các nhu cầu khác như: công việc thú vị, cơ hội phát triển nghề nghiệp. Hiện nay, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn ở mức thấp nên việc đi làm để có một mức lương cao đáp ứng các nhu cầu sinh lý hàng ngày vẫn được coi là ưu tiên hàng đầu đối với phần lớn người lao động. - Thái độ cá nhân: là cách nhìn nhận của từng cá nhân về công việc cụ thể của họ. Tùy từng trạng thái tâm lý này mà động lực tạo ra cho người lao động là nhiều hay ít.

Đơn giản là người lao động luôn cố gắng với những gì mà họ yêu thích và điều này ngược lại ở những việc mà họ có thái độ tiêu cực. - Năng lực của cá nhân: là kiến thức chuyên môn của người lao động về công việc của họ. Năng lực có thể tạo ra động lực giúp họ hoành thành công việc nhanh chóng và kết quả tốt hơn. Tuy nhiên nếu người lao động không có năng lực thì điều 11 Luan van tất yếu xảy ra là người đó dễ dẫn đến chán nản, không muốn làm.

Như vậy nâng cao năng lực cá nhân cũng là cách thức để tạo ra động lực làm viê ̣c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông năm sao" của tác giả Nguyễn Thị Vân, dưới sự hướng dẫn của THS. Phạm Thị Mai Anh, thuộc Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về động lực làm việc của nhân viên mà còn đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên trong môi trường văn phòng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và hiệu suất làm việc, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa, nơi nghiên cứu về động lực làm việc trong một tổ chức cụ thể, hay Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, bài viết này phân tích năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, một nghiên cứu khác về động lực làm việc trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và hiệu suất làm việc trong các tổ chức khác nhau.