Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc đối với cán bộ, công chức tại Chỉ cục Thuế huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc đối với cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận tạo động lực cho người lao động có liên quan như sau: 1. Tran Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Đại học quốc.
gia thành phố Hồ Chí Minh nhằm giới thiệu các kiến thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản, những vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong quản trị nguôn nhân lực để có cái nhìn tổng hợp về những vấn đề cơ bản của quản trị nguồn nhân lực. Trong giáo trình Quản trị học của PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn,TS. Nguyễn Phúc Nguyên, NXB Thống kê (201 1), Giáo trình Quản trị học đã giới thiệu tổng quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực.
Khái quát và hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực, nhắn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đây. Trong chương VIII: Động cơ thúc đẩy: Các lý thuyết về nội dung động cơ thúc đây, ( lý thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, thuyết ERG, thuyết 2 yếu tố của Herzberg, thuyết thúc đây nhu cầu của Me Clelland) đều cho rằng con người được thúc đẩy đẻ thỏa mãn một loạt các nhu cầu. Các lý thuyết thúc đẩy theo tiến trình (lý thuyết công bằng, lý thuyết kỳ vọng,) giải thích những hành vi nhân viên lựa chọn đề đáp ứng nhu cầu của mình.
Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân cung cấp các kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức (Chính phủ, các tổ chức kinh doanh, các tô chức về giáo dục, các tô chức bảo vệ sức khỏe, các tổ chức. phục vụ vui chơi giải trí và các tổ chức xã hội khác) từ khi người lao động bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động tương ứng với ba giai đoạn: Hình thành nguồn nhân lực; Duy trì (sử dụng) nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Đó là những kiến thức vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn của Việt Nam. Nguyễn Quốc Tuấn; Đông tác giả: Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2006), “Giáo trình Quản trị nhân lực”, NXB Thống Kê, Hà Nội giúp cho người học nhận thức sâu sắc vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lược của tô chức.
Không chỉ cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận, giáo trình còn giúp người học rèn luyện kĩ năng thực hành trong các lĩnh vực của quản trị nguồn nhân lực. Nghiên cứu của Herzberg (1959), Two Factor Theory: Motivation Factors. Nghiên cứu đã chỉ ra có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc là các nhân tố thúc đẩy và nhân tố duy trì. Một số biến đo lường này được vận dụng vào trong nghiên cứu của tác giả.
Nghiên cứu của Smith, Kendall and Hulin (1969), The measurement of satisfaction in work and retirement. Nghiên cứu đã xây dựng chỉ số đánh giá mức độ thỏa mãn công việc JDI dựa trên các biến sau: bản chất công việc, tiền lương, sự giám sát của cấp trên, đào tạo thăng , đồng nghiệp. Ngô Doãn Lịch, ““Tạo động lực làm việc đối với cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huyện Krông Nộ, tỉnh Đăk Nông” (2016), Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã phản ánh được một cách khá cụ thể thực trạng cũng như những hạn chế trong công tác tạo động lực cho công chức tại huyện Krông Nô, đề tài đã đi sâu phân tích chỉ ra những nguyên nhân hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức tại huyện Krông Nô.
Phan Thị Hà Giang, “Tạo động lực làm việc đối với cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang” (2015), Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Nha Trang. Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về tác động của các yếu tố động lực làm việc đến sự thỏa man của người lao động. Đánh giá được thực trạng các chính sách tạo động lực làm việc và các nhân tố tạo động lực làm việc của cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang. Lê Đình Hưng, “Tạo động lực lao động cho công chức tại VP Tong cục Thuế Việt Nam” (2015), Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.
Đề tài đã phân tích, đánh giá mức độ hài lòng với công, việc và nghề nghiệp hiện tại của người lao động tại văn phòng Tổng cục Thuế, chỉ ra những yếu tố khiến người công chức hài lòng và chưa hài lòng. Đánh giá khái quát điều làm được và những mặt hạn chế trong công tác tạo động lực lao động, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nâng cao động lực. lao động cho công chức tại Tổng cục Thuế 9. Nguyễn Ngọc Lan Vy, “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ động viên nhân viên trong công việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh”(2010). Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định và kiểm định thanh đo các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ động viên nhân viên; Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố đến động viên nhân viên tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nguyễn Cao Anh đã nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”(2011).
Luận văn đã trình bày hệ thống các lý thuyết và nghiên cứu 10 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre gồm: (1) Quan hệ công việc, (2) Hiểu rõ kết quả công việc, (3) Tiền lương tương, xứng với kết quả công việc, (4) Phương tiện công việc, (5) Quyền hạn thực hiện công việc, (6) Thích nghỉ với công việc hiện tại, (7) Huấn luyện phát triển kỹ năng làm việc, (§) Công việc đòi hỏi thách thức sáng tạo, (9) Chính sách xử lý kỷ luật công bằng, (10) Ít lo lắng bị mắt việc làm. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao. động là: (1) Quyền hạn thực hiện công việc, (2) Quan hệ công việc, (3) Phương tiện công việc, (4) Thích nghỉ với công việc hiện tại, (5) Ít lo lắng bị iéc làm, (6) Chính sách xử lý kỷ luật công bằng 11. “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần may Núi Thành - Quảng Nam” của tác giả Trịnh Văn Nguyên - Đại học Đà Nẵng 2011.
Đề tài đã nêu ra được những lý luận cơ bản về nhu cầu của người lao động, động cơ thúc đây người lao động. Qua đó, đề tài cũng cho người đọc biết được các công cụ tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc như: tạo động lực bằng yếu tố vật chất, bằng yếu tổ tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc, thăng tiến, thay đổi vị trí làm việc, công tác đào tạo. Bên cạnh đó, đề tài giúp người đọc hiểu được phần nào về công ty Cổ phần may Núi Thanh- Quảng Nam về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tình hình kinh doanh. công ty được thành lập để sử dụng và huy động vốn có hiệu quả trong việc phát triên sản xuất kinh doanh về lĩnh vực may mặc, xuất khâu và lĩnh vực khác nhằm mục tiêu lợi nhuận tối đa.
Thực trạng lao động tại công ty cho thấy được điểm mạnh cũng như điểm yếu khi tiến hành quá trình tạo động lực. Điểm mạnh là một số chính sách nhân sự của Công ty khá phù hợp với tình hình thực tế, do vậy sự điều chỉnh để phù hợp là rất nhỏ. Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình lao động của Công ty đã từng bước đi vào ôn định. Điểm yếu là các cán bộ chuyên môn quản trị nguồn nhân lực chưa đủ năng lực để xây dựng các chính sách và hướng dẫn thực thi chính sách trong thực tế.
Giới hạn về khả năng tài chính, khó khăn này đã làm hạn chế t nhiều trong việc thực hiện các chính sách thù lao, khuyến khích tài chính, phúc lợi. Công ty không chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mặc dù quen biết nhiều bạn hàng, thiết lập nhiều mối quan hệ mới, nhưng vẫn có lúc việc nhiều, việc ít. Dựa trên cơ hội, thách thử từ các đối thủ cạnh tranh cũng như mục tiêu, chiến lược của công ty mà người viết đã đề xuất các giải pháp thiết thực cũng dựa vào các công cụ đã trình bày được trong phần lý thuyết của đề tài. Tóm lại, trong các nghiên cứu trên đã khẳng định được tầm quan trong của công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu vẻ thực trạng tạo động lực cho cán bộ công chức tại Chi cục Thuế huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Nhận thức rõ điều này, luận văn đã vận dụng những lý thuyết và nghiên cứu trước đây để nghiên cứu việc tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức tại Chỉ cục Thuế huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Từ đó đưa ra những giải pháp đẻ tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức tại Chỉ cục Thuế huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO CAN BO CONG CHUC 1.
DONG LUC LAM VIỆC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. Khái niệm động lực, động lực làm việc và tạo động lực làm việc a. Dong lure, động lực làm việc Khái niệm động lực trong phạm vi đề tài nghiên cứu là động lực lao đông, động lực làm việc của người lao động. Trong kinh tế học, động lực là sự khao khát, sự tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi nỗ lực đẻ đạt mục tiêu, kết quả cụ thể nào đó.
Hiện nay, có những định nghĩa và quan niệm khác nhau về động lực trong lao động.