MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bố i cảnh toàn cầ u hóa hiê ̣n nay , đối với mỗi doanh nghiê ̣p , nguồn nhân lực đóng mô ̣t vai trò hế t sức quan tro ̣ng , đó là yếu tố quyết định mọi sựthànhbại của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy , các doanh nghiê ̣p cần phải quan tâm đến những phương pháp khuyến khích người lao động nhằmpháthuyhết tiềm năng, sức mạnh và khảnăng muốn cống hiến của họ. Tạo động lực cho người lao động chính là phương pháp sử dụng người lao động hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất nhằm giúp các doanh nghiê ̣p đạt h iệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi nhánh Hanoicab -SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội được thành lập và đi vào hoạt động năm 2017, là thành quả của sự hợp tác phát triển giữa Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) và Công ty CP Truyền hình cáp Hà Nô ̣i (Hanoicab). Hiện nay, chi nhánh Hanoicab -SCTV đang bước vào giai đoạn cạnh tranh khắc nghiệt trước sự bão hòa của thị trường truyền hình trả tiền ta ̣i Hà Nô ̣i. Sự bùng nổ của các thiết bị điện tử cầm tay thông minh đang tha y đổi thói quen tiêu dùng của nhóm khách hàng dịch vụ viễn thông, từ chỗ sử dụng dịch vụ truyền hình cáp truyền thống sang sử dụng nhiều hơn các dịch vụ OTT (thuật ngữ chỉ các ứng dụng và các nội dung như âm thanh, video được cung cấp trên nền tảng internet). Để duy trì và phát triển thị phần , chi nhánh Hanoicab-SCTVcần phải có lực lượng lao động không chỉ đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn mà còn phải tâm huyết và làm việc hết mình vì công việc.
Sau khi hơ ̣p tác , chi nhánh Hanoicab -SCTVđã có mô ̣t ngu ồn nhân lực đông và chất lượng đầu vào tốt nhưng hằ ng năm số lượng lao động rời đi rất nhiều , đă ̣c biê ̣t là nhân viên kinh doanh-đội ngũ chính đem lại doanh số và lợi nhuận cho đơn vị. Qua tìm hiểu, đa số nhân viên kinh doanh rời đi đều có lý do ta ̣i chi nhánh Hanoicab-SCTV thì mức thu nhập thấp , chế độ đãi ngộ thiếu hợp lý, không có cơ hội thăng tiế n trong tương lai. Tình trạng này kéo dài sẽ trở thành nguyên nhân 2 khiến cho chi nhánh Hanoicab-SCTVgiảm năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trong bối cảnh ban lãnh đạo chi nhánh Hanoicab -SCTV vẫn còn xem nhẹ nhân viên kinh doanh và chưa nhận ra sự cầ n thiế t của việc tạo động lực cho ho ̣ , “Tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab -SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội”là một đề tài cần được đi sâu và nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu Hiể u rõ đươ ̣c tác đô ̣ng của tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp, thời gian qua trên thế giới và ở trong nước , cũng có không ít những công trình nghiên cứu về tạo động lực. Tình hình nghiên cứu ngoài nước - Cuốn sách “Tạo động lực làm việc – Phải chăng chỉ có thể bằng tiền?” của tác giả Business Edge, NXB Trẻ (2007). Cuốn sách đã nêu ra những nội dung tạo động lực cho người lao động thông qua nhiều phương thức khác nhau, mà không cần công cụ tài chính là tiền. Bởi xuất phát từ thực tiễn rất nhiều nhà quản lý tăng mức lươngmột cách phù hợp mà nhân viên vẫn rời bỏ doanh nghiệphoặc họ bỏ dở công việc giữa chừng để ra về mà chưa hoàn thành công việc đó.
Vì vậy, tiền là công cụ tạo động lực phù hợp với người này nhưng lại không phải là nhân tố kích thích với người khác làm việc. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc của người lao động để tìm phương thức tạo động lực phùhợp. - Cuốn sách “ Động lực chèo lái hành vi – Sự thật kinh ngạc về những động cơ thúc đẩy động lực của con người” tái bản từ “Động lực 3.0” của tác giả Daniel H. Pink, NXB Lao động xã hội (2013).Cuốn sách đã nêu ra được những luận điểm mới về động lực làm việc của người lao động trong thế kỷ 21.
Xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp vẫn áp dụng các mô hình tạo động lực cũ mà chưa khai thác và đánh giá đúng vai trò tạo động lực cho người lao động theo đúng tình hình thực tế hiện nay.Cuốn sách đề cao và khuyến khích sử dụng động lực 3.0 – Tăng cường các biện pháp tạo động lực bên trong mỗi con người, từ đó, phát huy tính chủ động, tinh thần, nhiệt huyết trong công việc củamỗi cá nhân. - Cuốn sách“Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài” của tác giả Brian 3 Tracy, NXB Tổng hợp TP. Cuốn sách đã nêu ra những bí quyết, những phương pháp và kỹ thuật mà những nhà quản lý hàng đầu trong các tập đoàn trên thế giới vẫn thường áp dụng trong việc tuyển dụng những người tài giỏi cũng như những cách thức có thể khơi dậy ở họ sự nhiệt tình, năng nổ ngay từ lúc họ bắt đầu tiếp nhận công việc. Tình hình nghiên cứu trong nước - Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ : “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Lê Vũ , Trường Đại học Đà Nẵng (2016).
Luận văn đã hệ thống hóa một cách cơ bản lý luận về động lực và tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Từ việc phân tích làm rõ thực trạng, nguyên nhân của những vấn đề trong công tác tạo động lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đà Nẵng , tác giả đưa ra một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động. - Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ : “Tạo động lực cho người lao động tại VIETTEL Sơn La” của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh, Trường Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội (2016) đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tạo động lực cho người lao động. Thông qua việc phân tích công tác tạo động lực tại VIETTEL Sơn La, tác giả đề xuất một số chú trương, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động.
- Luận văn tha ̣c s ĩ: “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại FPT” của tác giả Nguyễn Thị Duyên, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2014). Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực tại Công ty TNHH Thương mại FPT, sau đó đưa ra một số giải pháp cấp bách nhằm khắc phục hạn chế công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng. - Luâ ̣n văn thạc sĩ: “Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân đội” của tác giả Đào Thị Huyền , Trường Đa ̣i ho ̣c Lao đô ̣ng -Xã hội (2016), đã cung cấp một hệ thống các vấn đề lý luận chung về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.
Thông qua thực trạng công tác tạo động lực ta ̣i 4 khố i cơ quan Tâ ̣p đoàn Viễn thông Quân đô ̣i , tác giả đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác ta ̣o đô ̣ng lực cho người lao động. Tạo động lực là đề tài đươ ̣c nghiên cứu nhiề u nhưng tạo độn g lực cho nhân viên kinh doanh tại chi nhánh Hanoicab -SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội là không trùng lặp với các công trình đã công bố trước. Vì vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab-SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội”với mong muốn thông qua đánh giá thực trạng có thể đưa ra các giải pháp cu ̣ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên kinh doanh. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục tiêu nghiên cứu: - Nghiên cứu thực trạng tạo động lực cho nhân viên kinh kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab -SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội nhắm đánh giá ưu nhược điểm và chỉ ra nguyên nhân làm hạn chế động lực làm việc của họ. Trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại chi nhánh Hanoicab -SCTV trong thời giantới. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại chi nhánh Hanoicab-SCTV.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại chi nhánh Hanoicab-SCTV. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu: - Tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab -SCTV- Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: - Không gian nghiên cứu : Chi nhánh Hanoicab -SCTV-Công Ty CP Truyền Hình Cáp Hà Nội.
5 - Thời gian nghiên cứu: Các số liệuphântíchchủyếu đ ư ợ c lấ y tronggiai đoạn2017-2019 và đề xuất giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2020-2025. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Nguồn và phương pháp thu thập dữ liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các quy chế lương , thưởng và phúc lơ ̣i , số lượng và cơ cấu lao động, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh,. từ phòng Tổ chức-Hành chính, phòng Tài chin ́ h- Kế toán tại chi nhánh Hanoicab -SCTV.
Các công trình nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động được thu thập từ các nguồn khác nhau. - Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn bằng phiếu khảo sát nhằm lấ y ý kiế n về thực trạng tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab -SCTV. Tổng số người tham gia khảo sát: 52người (đây là toàn bộ số nhân viên kinh doanh tại Chi nhánh Hanoicab-SCTV). Cơ cấu mẫu khảo sát: 45 nam/7 nữ, độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi.
Thời gian khảo sát: Từ 01 tháng 06 năm 2020 đến 30 tháng 06 năm 2020. Hình thức: Gửi phiếu khảo sát qua Gmail cho đối tượng cần phỏng vấ n , đề nghị họ trả lời và gửi lại cho tác giả. Tổng số phiếu thu được: 52 phiếu hơ ̣p lê ,̣ 0 phiế u không hơ ̣p lê ̣ , 0 phiế u trắ ng.