Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việ Chương 2: Phân tích thực trạng tạo động lực làm việ Chương 3: Một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việ 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO 1. Tổng quan về động lực và tạo động lực lao động 1. Động lực lao động Theo giáo trình quản trị nhân lực thì “Động lực lao động được hiểu là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Động lực là một trạng thái bên trong để tiếp sinh lực chuyển đổi và duy trì hành vi con người để đạt được mục tiêu”.
Tạo động lực lao động Theo giáo trình quản trị nhân lự “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức”. Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc Một thực tế cho thấy rằng phần lớn các cơ quan, tổ chức chưa có một sự quan tâm thích đáng đối với các hoạt động tạo động lực cho nhân viên. Các hoạt động này mới chỉ phần lớn xuất hiện tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, và mới chỉ tập trung ở các cán bộ đầu não, còn bộ phận nhân viên thì lại chưa được quan tâm thỏa đáng nên xuất hiện những tư tưởng về sự phân biệt đối xử và sự nản lòng ở các nhân viên. Đồng thời các hoạt động tạo động lực khi được đưa ra lại được thực hiện một cách hết sức ngẫu hứng, thay đổi nhanh chóng khiến nhân viên khó có thể trông cậy một cách tin tưởng vào nó.
Sự cần thiết của tạo động lực cho ngườ , tổ chức được xét trên cả ba khía cạnh: bản thân ngườ ;cơ quan/tổ chức và cả xã hội đều vô cùng quan trọng. 8 Xét về ngườ : đó là việc tăng thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc. Ngườ ẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình thông qua công việc. Xét về cơ quan, tổ chức: hoạt động của đơn vị muốn thành công cần có đội ngũ nhân viên giỏi.
Tuy nhiên, nhân viên giỏi không có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt. Từng cá nhân tốt không có nghĩa chắc chắn hoạt động của tổ chức sẽ tốt. Tạo động lực trong lao động tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức trong việc khai thác tốt nguồn lực sẵn có của mình, không ngừng nâng cao năng suất lao động. Bên cạnh đó, tạo động lực cao là cơ sở để xây dựng và phát triển văn hoá của tổ chức, là yếu tố đoàn kết, gắn bó mọi người với nhau, có ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung.
Điều này có ý nghĩa lớn lao, tạo nên sức mạnh tập thể cho cả đơn vị. Xét về mặt xã hội: khi động lực được tạo cho người lao động làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, từ đó nền kinh tế xã hội sẽ tăng trưởng theo. Nhờ đó xã hội ngày càng phát triển văn minh hơn. Các học thuyết về tạo động lực lao động 1.
Học thuyết về nhu cầu của Maslow “Học thuyết Maslow do nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow (1908 – 1970) nghiên cứu. Maslow cho rằng hành vi của mỗi cá nhân tại một thời điểm nào đó thường được quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ. Bởi vậy, điều quan trọng đối với các nhà quản lý là phải biết được những nhu cầu thông thường quan trọng nhất. Do vậy, hệ thống nhu cầu của Maslow nhằm vào việc xác định nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất.
Khi một nhóm nhu cầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa. u tự hoàn thiện Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Hệ thống nhu cầu của Maslow bao gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện mình. Qua học thuyết, Maslow đã khẳng định: - Mỗi cá nhân NLĐ có hệ thống nhu cầu khác nhau và nó được thoả mãn bằng nhiều cách thức, phương tiện khác nhau. - Về nguyên tắc con người cần được thoả mãn các nhu cầu ở bậc thấp hơn trước khi được khuyến khích để thoả mãn những nhu cầu ở bậc cao hơn.
- Người quản lý phải quan tâm đến các nhu cầu của NLĐ. Từ đó có biện pháp để thoả mãn nhu cầu đó một cách hợp lý. Áp dụng hệ thống nhu cầu của Maslow trong công tác quản trị nhân lực cần nghiên cứu cần nghiên cứu NLĐ, tập thể NLĐ đang ở đâu trong thứ bậc nhu cầu. Ngoài ra, cần quan tâm đến định hướng cam kết thỏa mãn được những nhu cầu bức thiết và quan trọng của NLĐ sau những nỗ lực làm việc của họ”.
Học thuyết công bằng của J. Stacey Adam “Theo J.Stacey Adam, NLĐ rất quan tâm đến vấn đề đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức. NLĐ luôn có xu hướng so sánh sự đóng góp 10 của họ và những quyền lợi họ đạt được với sự đóng góp và quyền lợi của người khác. Các quyền lợi cá nhân Các quyền lợi của những người khác >=< Đóng góp của cá nhân Đóng góp của những người khác Người lao động cảm thấy tổ chức đối xử với họ công bằng khi tỷ lệ giữa quyền lợi họ nhận được và sự đóng góp của họ bằng tỷ lệ giữa quyền lợi và sự đóng góp của người khác.
Khi mà NLĐ cảm thấy bị thiệt thòi hơn người khác họ sẽ có thái độ tiêu cực, lười biếng, không tự giác trong công việc. Do đó, để tạo động lực cho NLĐ cần phải tạo ra và duy trì sự cân bằng giữa quyền lợi và sự đóng góp của các thành viên trong đơn vị. Như vậy, để tạo động lực cho NLĐ thì trong mọi chính sách của tổ chức phải đảm bảo tính công bằng giữa những NLĐ; chính sách đãi ngộ phải dựa trên năng lực và đóng góp của từng người hài hòa với lợi ích chung của tập thể. Học thuyết có giá trị ứng dụng cao trong việc đưa ra các chính sách tạo động lực lao động trong tổ chức, đòi hỏi các chính sách áp dụng phải có tiêu chuẩn rõ ràng, minh bạch và dễ dàng đo lường, phân loại”.
Tạo động lực bằng kích thích vật chất 1. Tiền lương Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. 11 Hầu hết với tất cả NLĐ tiền lương là yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định tác động tới tâm lý yêu thích công việc và ham muốn được làm việc của họ. Khi tiền lương quá thấp hoặc không ổn định, NLĐ không được đảm bảo về điều kiện sống họ sẽ có nguy cơ rời bỏ công ty và tổ chức.
Vì vậy yêu cầu trước nhất là tiền lương phải thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu về cuộc sống cho NLĐ để họ có thể tái sản xuất sức lao động và có thể tích lũy một phần. Tiền thưởng Đây cũng là một trong những hình thức rất hữu hiệu góp phần tạo động lực lao động. Nó là một trong các công cụ đãi ngộ quan trọng, có tác dụng làm tăng thu nhập cho NLĐ, giúp kích thích họ làm việc hiệu quả hơn. Tiền thưởng có tác dụng cải thiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên, cho họ thấy ưu đãi mà doanh nghiệp đã dành cho họ.
Cũng giống như tiền lương, để tiền thưởng trở thành một động lực cho NLĐ thì phải đảm bảo những nguyên tắc sau: -Thưởng phải dựa trên cơ sở thành tích đạt được của mỗi cá nhân. -Tiền thưởng phải tạo nên một cảm giác có ý nghĩa về mặt tài chính, với mức thưởng nhận được NLĐ có thể thực hiện được một việc gì đó có ý nghĩa. -Thời gian giữa điểm diễn ra hành vi được thưởng và thời điểm thưởng không nên quá dài. Các chế độ phúc lợi Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được chi trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động.
Việc cung cấp các hoạt động phúc lợi có ý nghĩa rất lớn đối với cả NLĐ và tổ chức. Phúc lợi góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ. 12 Ngoài việc thực hiện đầy đủ các phúc lợi bắt buộc theo pháp luật quy định như BHXH, BHYT chi trả cho các trường hợp ốm đau, tai nạn, thai sản, hưu trí., tổ chức cần quan tâm tới các dạng phúc lợi tự nguyện với mục đích hỗ trợ NLĐ, khuyến khích họ yên tâm và làm việc có hiệu quả như: chương trình xây dựng nhà ở cho NLĐ, hỗ trợ phương tiện đi lại, tổ chức cho NLĐ những chuyến du lịch, các hoạt động thể dục thể thao.Đồng thời tổ chức cần xây dựng hệ thống phúc lợi rõ ràng, công bằng, đáp ứng tâm tư, nguyện vọng của NLĐ. Tạo động lực bằng kích thích tinh thần 1.
Tạo động lực thông qua tạo môi trường làm việc cho người lao động Trong các nội dung tạo động lực lao động, vấn đề tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động đóng vai trò quan trọng. Khi được làm việc trong môi trường thuận lợi, người lao động sẽ cảm thấy thoải mái về tinh thần, giảm stress, có khả năng phục hồi khả năng làm việc cao. Qua đó, động lực lao động sẽ tăng lên. Để tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động cần tập trung vào các hướng sau: - Tạo môi trường làm việc an toàn.
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết về y tế. - Đảm bảo chế độ làm việc – nghỉ ngơi hợp lý. Tạo động lực thông qua các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các tiềm năng của nguồn nhân lực thông qua việc trang bị cho NLĐ các kiến thức về chuyên môn cũng như nâng cao ý thức làm việc của NLĐ nhằm giúp họ thực hiện tốt công việc của mình và nâng cao khả năng thích ứng với công việc trong tương lai.