Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường bán lẻ trong nước bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng. Khảo sát năm 2008 của hãng tư vấn A.T. Kearney (Mỹ) từng xếp thị trường bán lẻ Việt Nam ở vị trí thứ nhất về mức độ hấp dẫn đầu tư toàn cầu. Với quy mô dân số xấp xỉ 90 triệu người, trong đó nhóm dân số trẻ thường xuyên mua sắm qua các kênh bán lẻ hiện đại chiếm khoảng 50%, các doanh nghiệp phân phối nội địa có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng thị phần, tiêu biểu như Công ty Cổ phần T-mart Stores. Tuy nhiên, hoạt động vận hành chuỗi siêu thị bán lẻ phụ thuộc trực tiếp vào kỹ năng chuyên môn, thái độ phục vụ và sự tận tụy của đội ngũ nhân sự. Để khai thác hiệu quả nguồn lực này, công tác quản trị nhân lực và đặc biệt là hoạt động tạo động lực lao động giữ vai trò then chốt. Mặc dù Công ty Cổ phần T-mart Stores đã triển khai một số chính sách khuyến khích, thực tiễn áp dụng tại hệ thống siêu thị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đòi hỏi phải có nghiên cứu đánh giá toàn diện để đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong tổ chức.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác tạo động lực đối với người lao động, đánh giá các biện pháp khuyến khích đang thực hiện tại hệ thống siêu thị T-mart thuộc Công ty Cổ phần T-mart Stores giai đoạn 2010 - 2014.
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại hệ thống siêu thị T-mart thuộc Công ty Cổ phần T-mart Stores.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu tập trung vào các số liệu và thực tiễn nhân sự tại hệ thống siêu thị T-mart thuộc Công ty Cổ phần T-mart Stores, khảo sát cụ thể tại các điểm bán trên địa bàn Hà Nội (như T-mart Khương Đình, T-mart Nguyễn Hữu Thọ, T-mart Kim Văn - Kim Lũ...).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và công tác nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2010 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm động lực dưới góc độ quản trị nhân lực: động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu cụ thể, hoặc theo quan điểm của Mitchell, đó là mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi. Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp và cách thức tác động vào quá trình làm việc nhằm thúc đẩy người lao động làm việc năng suất, hiệu quả. Tác giả phân loại 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc:
- Nhân tố thuộc về cá nhân: Nhu cầu, đặc điểm tính cách, thái độ và quan điểm đối với tổ chức.
- Nhân tố thuộc về công việc: Kỹ năng cần thiết, tính chuyên môn hóa, độ phức tạp, mức độ rủi ro và thông tin phản hồi thành tích.
- Nhân tố thuộc về tổ chức: Mục tiêu, chiến lược phát triển, văn hóa doanh nghiệp và hệ thống chính sách quản trị.
- Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: Điều kiện kinh tế - vật chất, môi trường chính trị - pháp luật, trình độ khoa học - công nghệ.
Khóa luận hệ thống hóa 6 học thuyết tạo động lực kinh điển trong khoa học quản trị:
- Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao: sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự hoàn thiện).
- Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner (cơ chế thưởng phạt điều chỉnh hành vi).
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (mối quan hệ nhận thức giữa nỗ lực - thành tích - phần thưởng).
- Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams (sự cân bằng giữa tỷ lệ đóng góp và quyền lợi nhận được so với người khác).
- Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (phân tách nhóm yếu tố thúc đẩy nội tại công việc và nhóm yếu tố duy trì thuộc môi trường làm việc).
- Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke (tác động của mục tiêu cụ thể, thách thức, đo lường được đến mức độ hoàn thành công việc).
Trên cơ sở lý thuyết, các biện pháp tạo động lực được phân thành hai nhóm:
- Biện pháp vật chất: Tiền lương (tuân thủ nguyên tắc trả lương ngang nhau, tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương, bảo đảm tương quan hợp lý); tiền thưởng (định kỳ và đột xuất); phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ xã hội.
- Biện pháp tinh thần: Bố trí và sử dụng hợp lý nhân lực; cải thiện điều kiện lao động; phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc (THCV); đào tạo và phát triển lộ trình thăng tiến; xây dựng bầu không khí làm việc tập thể.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận với phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản nội bộ. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán cung cấp, hồ sơ lao động và cơ cấu nhân sự do Phòng Nhân sự (Bộ phận Tổ chức Hành chính) và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần T-mart Stores quản lý trong giai đoạn 2010 - 2014. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát thực tế phát cho nhân viên tại các siêu thị để đo lường mức độ hài lòng về tiền lương, thưởng, phúc lợi, quy trình đánh giá công việc và cơ hội thăng tiến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về tạo động lực cho người lao động
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về động lực và quy trình tạo động lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vai trò của tạo động lực ở ba cấp độ: đối với cá nhân người lao động (kích thích tinh thần hăng say, khơi dậy tiềm năng sáng tạo, nâng cao sự gắn kết), đối với tổ chức (đạt mục tiêu kinh doanh, thiết lập văn hóa lành mạnh, duy trì sự ổn định) và đối với xã hội (góp phần tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân sinh).
Tác giả đi sâu luận giải các học thuyết quản trị, đặc biệt nhấn mạnh mô hình hai yếu tố của Herzberg. Nhóm yếu tố thúc đẩy (bản chất công việc, trách nhiệm cá nhân, sự công nhận, triển vọng nghề nghiệp) là nguồn gốc tạo ra sự thỏa mãn, trong khi nhóm yếu tố duy trì (chính sách quản trị, sự giám sát, quan hệ đồng nghiệp, tiền lương, điều kiện làm việc) chỉ có tác dụng ngăn ngừa sự bất mãn. Tiếp đó, chương 1 phân tích chi tiết các công cụ tạo động lực: tiền lương là nhu cầu cơ bản nhất theo thang Maslow để tái sản xuất sức lao động; tiền thưởng bổ sung cho nguyên tắc phân phối theo lao động; các khoản phụ cấp và phúc lợi tạo sự công bằng và bảo đảm đời sống. Ở nhóm biện pháp tinh thần, tác giả khẳng định việc phân tích công việc là tiền đề để xây dựng bản mô tả công việc, làm căn cứ định lượng đánh giá thực hiện công việc (THCV) chính xác, hạn chế định kiến chủ quan của người đánh giá, kết hợp với các chương trình đào tạo kỹ năng nhằm mở ra cơ hội thăng tiến cho nhân sự.
Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác tạo động lực đối với người lao động tại hệ thống siêu thị T-mart - Công ty Cổ phần T-mart Stores
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần T-mart Stores: doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103973610 ngày 16/6/2009; người đại diện theo pháp luật là ông Trần Anh Tuấn; vốn điều lệ 1.000.000.000 VNĐ; địa chỉ văn phòng tại Số 29 liền kề 5, khu đô thị Đại Thanh, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, trực thuộc tập đoàn T-Group, quản lý hơn 30 điểm bán tại Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Dương cùng các công ty liên kết như Công ty TNHH Phân phối Gia Phúc, Công ty TNHH Phân phối Khánh Chi, Công ty TNHH Aladanh Việt Nam. Mạng lưới siêu thị phân phối hơn 30.000 mặt hàng từ hơn 800 nhà cung cấp (80% hàng sản xuất trong nước). Số lượng mặt hàng tăng từ 18.519 (năm 2012) lên 23.152 (năm 2013) và 30.213 (năm 2014), trong đó nhóm thực phẩm chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất. Về mặt tài chính, doanh thu năm 2014 tăng hơn 4 lần so với năm 2010, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm dần từ 1,95% (năm 2010) xuống 1,75% (năm 2011) và ở mức thấp trong các năm 2012 - 2014 do chi phí phát sinh từ việc mở rộng điểm bán mới và sự cạnh tranh thị trường.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng số lao động (người) |
232 |
368 |
424 |
589 |
635 |
| Lao động trực tiếp (người / %) |
180 (77,4%) |
- |
- |
- |
>70% |
| Lao động nam (%) |
41,9% |
- |
- |
- |
35% |
| Lao động nữ (%) |
58,1% |
- |
- |
- |
65% |
| Độ tuổi dưới 25 (người) |
98 |
172 |
201 |
231 |
263 |
| Độ tuổi từ 25 - 35 (người) |
72 |
139 |
159 |
289 |
289 |
| Độ tuổi trên 35 (người) |
62 |
57 |
64 |
69 |
83 |
| Trình độ Đại học (%) |
5% |
8% |
16% |
20% |
25% |
| Trình độ Cao đẳng (%) |
15% |
10% |
17% |
19% |
20% |
| Trình độ Trung cấp (%) |
15% |
35% |
15% |
12% |
10% |
| Trình độ THPT (%) |
65% |
47% |
52% |
49% |
45% |
Thực trạng công tác tạo động lực tại doanh nghiệp phản ánh qua các khía cạnh:
- Môi trường và điều kiện làm việc: Hệ thống siêu thị được trang bị điều hòa trung tâm, máy vi tính, máy tính tiền, hệ thống camera, tủ đông, tủ mát (như trang thiết bị tại T-mart Khương Đình, Nguyễn Hữu Thọ, Kim Văn). Thời gian làm việc chia thành 2 ca: Ca 1 từ 7h00 đến 14h30, Ca 2 từ 14h30 đến 22h00. Quy định chung bắt buộc nhân viên phải đến trước giờ mở cửa 30 phút để sắp xếp hàng hóa; riêng quầy thu ngân kết ca muộn hơn để nộp doanh thu. Định kỳ 6 tháng, toàn bộ nhân viên phải làm bài kiểm tra và nộp báo cáo về ban giám đốc; tại các quầy có bố trí hòm thư góp ý của khách hàng.
- Bản mô tả công việc: Doanh nghiệp đã ban hành văn bản mô tả nhiệm vụ, trách nhiệm và điều kiện làm việc cụ thể cho từng vị trí, ví dụ Trưởng phòng Nhân sự và Nhân viên bán hàng tại siêu thị T-mart Kim Văn - Kim Lũ (với mức lương cơ sở ghi nhận là 4.000.000 VNĐ/tháng).
- Biện pháp vật chất và tinh thần: Công ty áp dụng bảng lương bậc 1, bậc 2 cho nhân viên kinh doanh, bảng lương quầy bánh mỳ bánh ngọt, thanh toán lương qua tài khoản, trích đóng BHXH, BHYT, BHTN và quỹ thưởng định kỳ.
- Đánh giá tổng quát: Ưu điểm là công ty tạo lập được nguồn nhân lực trẻ, mở rộng việc làm, bước đầu chuẩn hóa mô tả công việc và đầu tư cơ sở vật chất. Nhược điểm gồm mức thu nhập chưa đáp ứng hoàn toàn chi phí sinh hoạt, tỷ lệ hài lòng về tiền thưởng và phúc lợi qua khảo sát còn thấp, áp lực thời gian làm việc do quy định đi sớm về muộn, công tác đào tạo kỹ năng bán hàng chưa tổ chức đều khắp, công tác đánh giá THCV chưa thực sự tạo động lực thăng tiến rõ rệt.
Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại hệ thống siêu thị Tmart – Công ty Cổ phần Tmart Stores
Dựa trên phân tích thực trạng và triển vọng mở rộng chuỗi, tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị cụ thể:
- Quy định về giờ giấc làm việc: Nghiên cứu điều chỉnh khung giờ làm việc linh hoạt hơn, sắp xếp ca kíp hợp lý nhằm giảm áp lực việc bắt buộc nhân viên đi sớm 30 phút không tính lương; tổ chức quy trình chốt tiền nhanh cho nhân viên thu ngân ca tối để tránh về quá muộn.
- Hoàn thiện bản mô tả và bản yêu cầu công việc: Rà soát, chuẩn hóa hệ thống văn bản mô tả công việc cho toàn bộ các vị trí quầy hàng; xác định rõ tiêu chuẩn năng lực, kỹ năng và trách nhiệm làm căn cứ minh bạch cho đánh giá kết quả công tác.
- Đẩy mạnh công tác huấn luyện, đào tạo: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ về kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống cho nhân viên bán lẻ; tạo điều kiện cho nhân sự cấp cơ sở được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý siêu thị.
- Đổi mới chính sách khuyến khích tài chính: Tái cơ cấu thang bảng lương theo bảng lương đề xuất mới; gắn kết tiền thưởng với năng suất lao động và doanh thu thực tế của từng chi nhánh siêu thị; thực hiện đầy đủ các chế độ phụ cấp độc hại, phụ cấp ca đêm và trích nộp bảo hiểm xã hội kịp thời.
- Tăng cường khuyến khích tinh thần: Cải thiện điều kiện vi khí hậu tại quầy kệ, công khai tiêu chuẩn và lộ trình thăng tiến nội bộ; phát động các phong trào thi đua lao động giỏi; tạo dựng bầu không khí làm việc gắn kết, tương trợ giữa quản lý và nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần T-mart Stores giai đoạn 2010 - 2014 với các phát hiện cụ thể:
- Quy mô lực lượng lao động tăng nhanh từ 232 người (năm 2010) lên 635 người (năm 2014), gấp gần 3 lần nhằm đáp ứng việc mở rộng hơn 30 điểm bán.
- Cơ cấu nhân sự mang tính đặc thù của ngành bán lẻ: lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ trên 70%; lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 65% vào năm 2014); đội ngũ có độ tuổi trẻ cao với 86,9% nhân viên dưới 35 tuổi (năm 2014 có 263 người dưới 25 tuổi và 289 người từ 25 - 35 tuổi); tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học tăng từ 5% (năm 2010) lên 25% (năm 2014).
- Phản ánh chi tiết các điều kiện vận hành tại siêu thị: cơ chế làm việc 2 ca khép kín (7h00 - 14h30 và 14h30 - 22h00), quy định kiểm tra năng lực định kỳ 6 tháng/lần, cùng mẫu bản mô tả công việc thực tế cho vị trí Trưởng phòng Nhân sự và Nhân viên bán hàng tại cơ sở Kim Văn - Kim Lũ với mức lương 4.000.000 VNĐ/tháng.
- Hệ thống hóa các bảng biểu tài chính - nhân sự giai đoạn 5 năm: chỉ ra sự suy giảm của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (từ 1,95% xuống mức thấp dưới 1%) và sự gia tăng số vòng luân chuyển vốn lưu động (đạt 433 vòng vào năm 2014).
Về mặt đóng góp, công trình đã vận dụng có hệ thống các học thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Vroom, Adams, Skinner, Locke) để mổ xẻ thực trạng một doanh nghiệp bán lẻ tư nhân đang trên đà mở rộng chuỗi; chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ phát triển mạng lưới điểm bán với chính sách đãi ngộ nhân sự; đồng thời đưa ra hệ thống khuyến nghị 5 nhóm giải pháp gắn liền với bảng lương đề xuất và quy trình phân ca, có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần T-mart Stores.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2014, chưa cập nhật biến động thị trường bán lẻ và tiền lương trong các năm tiếp theo.
- Khảo sát thực tế chủ yếu tiến hành tại một số siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (như cơ sở Khương Đình, Nguyễn Hữu Thọ, Kim Văn - Kim Lũ), chưa bao quát đồng đều toàn bộ hơn 30 chi nhánh tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Dương.
- Phân tích thực trạng chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động định lượng của từng yếu tố tạo động lực đến năng suất lao động hay tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các hệ thống điểm bán tại các tỉnh lân cận Hà Nội nhằm so sánh sự khác biệt về tâm lý lao động giữa khu vực đô thị và nông thôn.
- Thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá hiệu quả kinh tế của các chính sách lương, thưởng mới sau khi triển khai.
- Ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu mối quan hệ giữa sự thỏa mãn công việc, động lực làm việc và mức độ gắn kết lâu dài của nhân viên ngành bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về kết cấu một đề tài nghiên cứu tạo động lực cấp doanh nghiệp, từ hệ thống hóa học thuyết đến thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa.
- Nhà quản trị nhân sự, giám đốc điều hành các chuỗi bán lẻ, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi: Tài liệu cung cấp mẫu bản mô tả công việc thực tế, cách thức tổ chức ca kíp (ca 1, ca 2), quy chế kiểm tra nhân viên định kỳ 6 tháng, cơ cấu tài sản trang thiết bị phục vụ bán hàng, và các chỉ số biến động nhân sự đặc thù của ngành phân phối bán lẻ.
- Người làm nghiên cứu về thị trường bán lẻ Việt Nam giai đoạn hậu gia nhập WTO: Tài liệu cung cấp chuỗi số liệu thứ cấp về doanh thu, số lượng mặt hàng (trên 30.000 mã hàng) và vòng quay vốn lưu động của một doanh nghiệp bán lẻ nội địa trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt 2010 - 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần T-mart Stores được thành lập khi nào và có quy mô kinh doanh như thế nào tính đến năm 2014?
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép ĐKKD số 0103973610 vào ngày 16/6/2009, với điểm kinh doanh đầu tiên tại 72 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Anh Tuấn, vốn điều lệ 1.000.000.000 VNĐ. Tính đến năm 2014, công ty đã phát triển hệ thống trên 30 điểm bán tại Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Dương; quản lý hơn 30.000 mặt hàng từ hơn 800 nhà cung cấp (80% là hàng Việt Nam) và có 3 công ty liên kết phân phối.
2. Cơ cấu nguồn nhân lực tại hệ thống siêu thị T-mart giai đoạn 2010 - 2014 có những đặc điểm nổi bật nào?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 232 người năm 2010 lên 635 người năm 2014. Trong đó, lao động trực tiếp luôn chiếm trên 70%; lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (58,1% năm 2010 và 65% năm 2014); lực lượng lao động rất trẻ với 86,9% dưới 35 tuổi vào năm 2014 (263 người dưới 25 tuổi, 289 người từ 25 - 35 tuổi); cơ cấu trình độ học vấn có sự chuyển biến rõ rệt khi tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học tăng từ 5% lên 25%.
3. Chế độ làm việc theo ca tại các siêu thị T-mart được quy định cụ thể ra sao?
Thời gian làm việc của nhân viên siêu thị được chia làm 2 ca: Ca 1 từ 7h00 đến 14h30; Ca 2 từ 14h30 đến 22h00. Quy định chung của hệ thống yêu cầu nhân viên phải có mặt trước giờ mở cửa 30 phút để kiểm tra, sắp xếp quầy kệ và nhập hàng. Riêng nhân viên quầy thu ngân phải làm việc muộn hơn sau ca để tổng kết nộp tiền mặt cho quản lý. Cứ 6 tháng một lần, toàn bộ nhân viên phải làm bài kiểm tra nghiệp vụ và viết báo cáo nộp về ban giám đốc.
4. Bản mô tả công việc của vị trí Nhân viên bán hàng tại siêu thị T-mart quy định các nhiệm vụ chính nào?
Bản mô tả công việc tại siêu thị Kim Văn - Kim Lũ quy định các trách nhiệm: đảm bảo hàng hóa đầy đủ mã loại, quy cách; nắm vững mã hàng và kiến thức sản phẩm; chủ động lập bảng kê đặt hàng tối thiểu 1 lần/tuần dựa trên lượng tồn và tốc độ tiêu thụ; kiểm đếm chính xác số lượng hàng tồn; thường xuyên có mặt tại quầy để tư vấn khách mua sắm, báo cáo tiêu thụ 1 tuần/lần; và lập bảng kê xuất trả hàng tồn lâu hoặc hàng lỗi về kho.
5. Tác giả khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị: điều chỉnh quy định giờ giấc làm việc hợp lý để giảm bớt căng thẳng đi sớm về muộn; chuẩn hóa bản mô tả và bản yêu cầu công việc cho từng chức danh; tăng cường tổ chức các khóa huấn luyện kỹ năng bán hàng; đổi mới chính sách khuyến khích tài chính theo bảng lương đề xuất và quỹ thưởng minh bạch; cải thiện điều kiện môi trường làm việc cùng lộ trình thăng tiến công khai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích đã phản ánh hệ thống và trung thực thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại hệ thống siêu thị T-mart thuộc Công ty Cổ phần T-mart Stores giai đoạn 2010 - 2014. Bằng việc kết hợp các học thuyết quản trị nhân lực kinh điển với chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và kết quả khảo sát thực tế, công trình đã làm rõ những điểm mạnh về quy mô nhân lực trẻ cũng như những hạn chế tồn đọng trong chính sách tiền lương, thời gian làm việc và quy trình đánh giá nhân viên bán lẻ. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, tập trung đồng bộ vào cải cách đãi ngộ vật chất, chuẩn hóa mô tả công việc, đẩy mạnh đào tạo và xây dựng môi trường lao động tích cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp.