Luận văn: Tạo động lực làm việc cho CBCNV trường TH BCVT&CNTT II Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ: Động lực cho cán bộ, công nhân viên trường TH Bưu chính Viễn thông & CNTT II Đà Nẵng. Nâng cao trình độ, phát triển sự nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình nghiên cứu

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Phƣơng pháp nghiên cứu

Bố cục của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

1.1. Tạo động lực làm việc và các phạm trù có liên quan

1.1.1. Khái niệm về tạo động lực

1.2. Vai trò, ý nghĩa của công tác tạo động lực làm việc trong tổ chức

1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tạo động lực

1.3.1. Các nhân tố bên trong

1.3.2. Các nhân tố bên ngoài

1.4. Các lý thuyết tạo động lực làm việc

1.4.1. Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943)

1.4.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

1.4.3. Quan điểm của Richard Hackman & Greg Oldman về động lực nội tại

1.4.4. Thuyết kỳ vọng Victor Vroom

1.4.5. Lý thuyết công bằng (Stacey John Adams - 1963)

1.4.6. Học thuyết X và học thuyết Y của Mc

1.4.7. Thuyết nhu cầu ERG của R

1.5. Các phƣơng pháp tạo động lực

1.5.1. Chính sách, phƣơng thức quản lý của tổ chức

1.5.2. Sự giám sát của cấp trên

1.5.3. Tiền lƣơng và chế độ phúc lợi

1.5.4. Văn hoá doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các cá nhân

1.5.5. Điều kiện làm việc và sự an toàn cá nhân

1.5.6. Đối xử công bằng

1.5.7. Sự ghi nhận và sự tƣởng thƣởng cho thành tích cá nhân

1.5.8. Sự luân chuyển công việc

1.5.9. Làm giàu công việc

1.5.10. Cơ hội phát triển cá nhân

1.6. Tóm tắt chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CBCNV TRƢỜNG TH BCVT VÀ CNTT II ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của trƣờng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trƣờng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trƣờng

2.1.3. Kết quả hoạt động của trƣờng giai đoạn 2007-2012

2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc của CBCNV trƣờng trung ho ̣c BCVT & CNTT II Đà Nẵng

2.2.1. Phƣơng pháp khảo sát, điều tra

2.2.2. Thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc tạo động lực làm việc của trƣờng trung ho ̣c BCVT & CNTT II Đà Nẵng

2.3. Tóm tắt chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CBCNV CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC BCVT & CNTT II ĐÀ NẴNG

3.1. Xác định mục tiêu định hƣớng phát triển của trƣờng

3.1.1. Kế hoạch phát triển của trƣờng

3.1.2. Quan điểm & mục tiêu phát triển của trƣờng

3.2. Khuyến nghị một số giải pháp chính nhằm tạo động lực làm việc cho CBCNV

3.2.1. Mục tiêu của các giải pháp

3.2.2. Các giải pháp tạo động lực làm việc

3.3. Một số kiến nghị về phía nhà nƣớc

3.3.1. Chính sách

3.3.2. Sự hỗ trợ của nhà nƣớc đối với trƣờng công lập

3.4. Tóm tắt chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Động Lực Làm Việc Tại Trường TH Bưu Chính

Động lực làm việc là yếu tố then chốt trong việc quản lý hiệu suất và là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Trong bối cảnh nguồn nhân lực giáo viên, đặc biệt là tại các trường trung cấp, đang thiếu hụt cả về số lượng và chất lượng, việc thu hút và giữ chân đội ngũ giáo viên trở thành một bài toán quan trọng trong chiến lược phát triển của nhà trường. Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, đòi hỏi các doanh nghiệp, trong đó có các cơ sở đào tạo, phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động. Trường TH Bưu chính Viễn thông và Công nghệ Thông tin II (TH BCVT & CNTT II) Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành BCVT và CNTT. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc tuyển dụng và giữ chân giảng viên giỏi, tâm huyết với nghề đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho giáo viênnhân viên trường TH BCVT & CNTT II nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và sự phát triển bền vững của nhà trường. Mỗi nhân viên đều có nhu cầu riêng, và những nhu cầu này luôn thay đổi theo thời gian. Vì vậy, việc hiểu rõ nhu cầu của nhân viên và tạo môi trường làm việc phù hợp là yếu tố then chốt để tăng động lực làm việc.

1.1. Tầm quan trọng của động lực làm việc cho giáo viên tiểu học

Động lực làm việc không chỉ là yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành nhiệm vụ mà còn là chìa khóa để tạo ra sự gắn kết, sáng tạo và cống hiến. Đối với giáo viên tiểu học, động lực làm việc càng trở nên quan trọng bởi vì họ là những người trực tiếp truyền đạt kiến thức và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ. Một giáo viên có động lực cao sẽ luôn tìm tòi, đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo ra môi trường học tập tích cực và khơi gợi niềm đam mê học tập cho học sinh. Ngược lại, một giáo viên thiếu động lực sẽ dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, chán nản, dẫn đến chất lượng giảng dạy giảm sút và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của học sinh. Tạo động lực cho giáo viên tiểu học là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng một thế hệ trẻ có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất tốt đẹp. Điều này đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư từ phía nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi, ghi nhận và khen thưởng xứng đáng những đóng góp của giáo viên.

1.2. Thực trạng động lực làm việc của cán bộ nhân viên trường TH BCVT

Thực tế tại trường TH BCVT & CNTT II Đà Nẵng cho thấy, vẫn còn tồn tại những thách thức trong việc tạo động lực cho cán bộgiáo viên. Nhiều giảng viên đến và đi, không gắn bó lâu dài với trường. Điều này đặt ra câu hỏi về môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển tại trường. Cần có những nghiên cứu sâu sát để đánh giá thực trạng động lực làm việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên, từ đó xác định những yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phù hợp. Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên, phân tích các yếu tố như chính sách đãi ngộ giáo viên, môi trường làm việc tích cực, văn hóa trường học, cơ hội phát triển chuyên môn sẽ giúp nhà trường hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó xây dựng các chương trình và chính sách tạo động lực làm việc hiệu quả hơn. Nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các yếu tố động viên tinh thần giáo viên và vật chất nào có tác động lớn nhất đến sự gắn bó và cống hiến của họ.

II. Thách Thức Trong Tạo Động Lực Cho Nhân Viên Nhà Trường

Việc tạo động lực cho nhân viên không phải là một nhiệm vụ dễ dàng, đặc biệt trong môi trường giáo dục với những đặc thù riêng. Các yếu tố như áp lực công việc, sự cạnh tranh, hạn chế về nguồn lực, và những thay đổi trong chính sách giáo dục có thể ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên. Ngoài ra, sự khác biệt về nhu cầu, mong muốn và mục tiêu cá nhân của từng nhân viên cũng đòi hỏi nhà quản lý phải có những giải pháp linh hoạt và phù hợp. Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để cân bằng giữa mục tiêu của nhà trường và nhu cầu của nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó mọi người đều cảm thấy được tôn trọng, ghi nhận và có cơ hội phát triển. Thực trạng động lực làm việc có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng để đưa ra những giải pháp hiệu quả.

2.1. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến động lực của giáo viên

Thị trường lao động, các tổ chức công đoàn, luật pháp và các quy định của chính phủ, và tình trạng của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến động lực làm việc cho giáo viên. Những quy định về tiền lương, tiền công và phúc lợi xã hội được pháp luật quy định cụ thể trong Bộ luật lao động và có tính bắt buộc phải thực hiện. Sự phát triển của nền kinh tế, ví dụ như tăng trưởng hay suy thoái, có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp thường có xu thế thắt chặt chi phí như giảm chi phí tiền lương, thuê nhân công và thậm chí sa thải người lao động. Khi đó, cung về lao động cao hơn so với cầu về lao động và ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng thì cầu lao động lớn hơn cung lao động do các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách đãi ngộ giáo viên của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến động lực làm việc cho giáo viên.

2.2. Các yếu tố bên trong tác động đến sự gắn kết của nhân viên

Văn hóa của doanh nghiệp, các chính sách về nhân sự, quy mô của tổ chức, lợi nhuận và khả năng chi trả thù lao, đãi ngộ cho người lao động, và trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho công việc là những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên. Văn hoá doanh nghiệp đƣợc xem nhƣ một hệ thống giá trị về niềm tin và thói quen đƣợc chia sẻ trong phạm vi một tổ chức và tạo ra các chuẩn mực về hành vi trong doanh nghiệp. Các chính sách về nhân sự: thuyên chuyển, đề bạt, khen thƣởng, kỷ luật. Đây là những chính sách mà doanh nghiệp nhằm đáp ứng lại các nhu cầu mục tiêu cá nhân của ngƣời lao động. Việc chi trả lƣơng cao, thấp hay ngang bằng so với mức chi trả của các doanh nghiệp khác là tùy thuộc vào triết lý, mục đích muốn thu hút ngƣời lao động giỏi và khả năng kinh tế, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng nhƣ hình ảnh thƣơng hiệu của mỗi tổ chức. Xây dựng đội ngũ đoàn kết, tạo môi trường làm việc tích cực, và cải thiện chế độ lương thưởng là những yếu tố then chốt để tạo động lực.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả Cho Trường Học

Để giải quyết những thách thức trên, nhà trường cần áp dụng những phương pháp tạo động lực làm việc hiệu quả, dựa trên những nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Các phương pháp này cần tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của nhân viên, tạo ra môi trường làm việc tích cực, và xây dựng văn hóa trường học đoàn kết. Một số phương pháp tiêu biểu bao gồm: xây dựng chính sách đãi ngộ giáo viên cạnh tranh, tạo cơ hội phát triển chuyên môn giáo viên, động viên tinh thần giáo viên thông qua các hình thức khen thưởng và ghi nhận, xây dựng đội ngũ đoàn kết thông qua các hoạt động tập thể, và cải thiện môi trường làm việc tích cực.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng cho nhân viên

Chính sách đãi ngộ và khen thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên. Nhà trường cần xây dựng một hệ thống lương thưởng cạnh tranh, phù hợp với năng lực và đóng góp của từng cá nhân. Ngoài ra, cần có những hình thức khen thưởng đa dạng, kịp thời và công bằng để ghi nhận những thành tích xuất sắc của nhân viên. Việc cải thiện chế độ lương thưởng không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao mà còn tạo động lực để họ cống hiến hết mình cho sự phát triển của nhà trường. Cần xem xét chính sách đãi ngộ giáo viên so với các trường khác trong khu vực để đảm bảo tính cạnh tranh.

3.2. Tạo điều kiện phát triển chuyên môn và thăng tiến cho giáo viên

Cơ hội phát triển chuyên môn và thăng tiến là một trong những yếu tố quan trọng để tạo động lực làm việc cho giáo viên. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Ngoài ra, cần có những chính sách rõ ràng về việc thăng tiến, tạo cơ hội cho những giáo viên có năng lực và kinh nghiệm được đảm nhận những vị trí cao hơn. Việc tạo cơ hội thăng tiến không chỉ giúp giáo viên phát triển sự nghiệp mà còn tạo động lực để họ không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ và đóng góp nhiều hơn cho nhà trường. Khuyến khích phát triển chuyên môn giáo viên thông qua các hội thảo, khóa học, và chương trình trao đổi kinh nghiệm.

3.3. Xây dựng môi trường làm việc tích cực và văn hóa trường học

Môi trường làm việc tích cực và văn hóa trường học đoàn kết là yếu tố quan trọng để tạo động lực làm việc cho nhân viên. Nhà trường cần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, nơi mọi người đều cảm thấy được tôn trọng, lắng nghe và hỗ trợ lẫn nhau. Ngoài ra, cần xây dựng một văn hóa trường học đoàn kết, nơi mọi người đều hướng tới mục tiêu chung và cùng nhau xây dựng một cộng đồng vững mạnh. Xây dựng đội ngũ đoàn kết thông qua các hoạt động tập thể, tạo điều kiện cho nhân viên giao lưu, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm. Khuyến khích giao tiếp và trao đổi với cấp trên, tạo cơ hội cho nhân viên đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình ra quyết định.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Về Động Lực Làm Việc Tại Trường TH Bưu Chính

Nghiên cứu về động lực làm việc có thể được ứng dụng để cải thiện các hoạt động của trường. Việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên có thể được sử dụng để đo lường tác động của các chương trình tạo động lực. Dựa trên những kết quả này, nhà trường có thể điều chỉnh và cải thiện các chương trình và chính sách để đạt được hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, việc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên thường xuyên sẽ giúp nhà trường nắm bắt kịp thời những vấn đề phát sinh và có những giải pháp can thiệp phù hợp. Nâng cao hiệu quả công việcsự gắn kết của nhân viên là mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng các nghiên cứu về động lực làm việc.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các chương trình tạo động lực làm việc

Để đảm bảo tính hiệu quả của các chương trình tạo động lực làm việc, nhà trường cần có những phương pháp đánh giá khách quan và toàn diện. Các phương pháp này có thể bao gồm: khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên, đánh giá hiệu quả công việc, đo lường mức độ gắn kết của nhân viên, và phân tích các chỉ số về năng suất lao động. Dựa trên những kết quả đánh giá, nhà trường có thể điều chỉnh và cải thiện các chương trình và chính sách để đạt được hiệu quả cao nhất. Đánh giá hiệu quả làm việc giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên, từ đó có những biện pháp hỗ trợ và phát triển phù hợp. Cần có những tiêu chí rõ ràng và công bằng để đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.

4.2. Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên và đề xuất cải tiến

Việc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên thường xuyên là một công cụ quan trọng để nhà trường nắm bắt kịp thời những vấn đề phát sinh và có những giải pháp can thiệp phù hợp. Các cuộc khảo sát này có thể được thực hiện định kỳ (ví dụ: hàng quý, hàng năm) hoặc đột xuất khi có những thay đổi lớn trong nhà trường. Nội dung khảo sát cần tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, như: chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, cơ hội phát triển, và mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên. Dựa trên kết quả khảo sát, nhà trường có thể đề xuất những cải tiến cụ thể để nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên, từ đó tạo động lực làm việc hiệu quả hơn. Cần đảm bảo tính bảo mật và khách quan của các cuộc khảo sát để nhân viên có thể thoải mái chia sẻ ý kiến của mình.

V. Kết Luận Về Tăng Động Lực Cho Nhân Viên Trường TH Bưu Chính

Việc tạo động lực cho nhân viên là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự cam kết của toàn bộ nhà trường. Bằng cách áp dụng những phương pháp tạo động lực hiệu quả, nhà trường có thể tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nâng cao chất lượng đào tạo, và xây dựng một cộng đồng vững mạnh. Tương lai của trường TH Bưu chính phụ thuộc vào sự đoàn kết và cống hiến của đội ngũ cán bộ, giáo viên, và việc tạo động lực làm việc là chìa khóa để đạt được mục tiêu này.

5.1. Vai trò của hiệu trưởng trong việc tạo động lực cho giáo viên

Vai trò của hiệu trưởng là vô cùng quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích động lực làm việc cho nhân viên. Hiệu trưởng cần phải là một người lãnh đạo có tầm nhìn, có khả năng truyền cảm hứng và tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Cụ thể, hiệu trưởng cần phải: Xây dựng và thực thi các chính sách đãi ngộ công bằng và cạnh tranh; Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển chuyên môn và thăng tiến; Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong giảng dạy; Tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tôn trọng; Lắng nghe và giải quyết những vấn đề của giáo viên một cách kịp thời; Ghi nhận và khen thưởng những đóng góp của giáo viên. Vai trò của hiệu trưởng là then chốt trong việc xây dựng văn hóa trường học và tạo động lực cho giáo viên.

5.2. Tương lai của việc tạo động lực làm việc trong giáo dục

Trong bối cảnh giáo dục ngày càng phát triển và thay đổi, việc tạo động lực làm việc cho giáo viên sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các phương pháp tạo động lực truyền thống có thể không còn phù hợp và cần được đổi mới để đáp ứng những nhu cầu và mong muốn của giáo viên trong thời đại mới. Một số xu hướng tiềm năng trong tương lai của việc tạo động lực làm việc trong giáo dục bao gồm: Sử dụng công nghệ để tạo ra những trải nghiệm học tập cá nhân hóa và hấp dẫn; Tạo ra những cộng đồng học tập trực tuyến để giáo viên có thể chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau; Phát triển các chương trình đánh giá và phản hồi 360 độ để cung cấp cho giáo viên những thông tin hữu ích về hiệu quả giảng dạy của mình; Tạo ra những cơ hội cho giáo viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển giáo dục. Nghiên cứu về động lực làm việc sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực cho cán bộ công nhân viên trường trung học bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin ii đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về công tác tạo động lực làm việc Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực làm việc của CBCNV trƣờng trung học Bƣu chính viễn thông và công nghệ thông tin II - Đà Nẵng Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho CBCNV trƣờng trung học Bƣu chính viễn thông và công nghệ thông tin II Đà Nẵng. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC 1. Tạo động lực làm việc và các phạm trù có liên quan 1. Khái niệm về tạo động lực * Động lực trong lao động.

Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy ngƣời lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhƣng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của ThS.Nguyễn Khoa Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.

Theo giáo trình Hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lƣc, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động”. Động lực lao động đƣợc thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi ngƣời lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động.

Mỗi ngƣời lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động đƣợc gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trƣờng làm việc cụ thể. Môi trƣờng tạo động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân mà nó có thể thay đổi thƣờng xuyên và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc, môi trƣờng làm việc. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Động lực làm việc của mỗi cá nhân thì hoàn toàn phụ thuộc vào nội tại của mỗi cá nhân đó, tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhƣng vào một thời điểm khác động lực lao động chƣa chắc đã còn trong họ.

Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thân ngƣời lao động, ngƣời lao động thƣờng chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi đƣợc làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt đƣợc năng suất lao động tốt nhất. Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động nhƣ một sức mạnh vô hình từ bên trong con ngƣời thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.

Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của ngƣời lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất. * Tạo động lực trong lao động. Muốn có động lực thì phải có nhu cầu, nhu cầu là điều kiện cần thiết để con ngƣời tồn tại và phát triển. Nhu cầu đƣợc biểu hiện dƣới các trạng thái tâm lí, khi nhu cầu chƣa đƣợc thoả mãn nó thúc đẩy con ngƣời hành động để thoả mãn nhu cầu.

Lúc này động lực thôi thúc con ngƣời hành động đã xuất hiện. Khi hành động thì dẫn đến nhu cầu đƣợc thoả mãn thì không còn là nhu cầu và làm cho động lực mất đi. Do vậy muốn tạo ra môi trƣờng tốt để nảy sinh động lực con ngƣời thì phải hiểu đƣợc nhu cầu của con ngƣời. Từ đây xuất hiện nhiều học thuyết về tạo động lực.

Để có đƣợc động lực cho ngƣời lao động làm việc thì phải tìm cách tạo ra đƣợc động lực đó. Nhƣ vậy “Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các biện pháp các thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có đƣợc động lực để làm việc” hay “Tạo động lực là tất cả những hoạt động mà một doanh nghiệp có thể thực hiện đƣợc đối với ngƣời lao động. Tác động đến khả năng làm việc, tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động”. Để có thể tạo đƣợc động lực cho ngƣời lao động cần 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phải tìm hiểu đƣợc ngƣời lao động làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu gì từ đó thúc đẩy động cơ lao động của họ tạo động lực cho lao động.

Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực đƣợc tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó nhƣ là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể. Tạo động lực cho ngƣời lao động đƣợc hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào ngƣời lao động nhằm tạo ra động cơ cho ngƣời lao động nhƣ: Thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của ngƣời lao động vừa thoả mãn đƣợc mục đích của tổ chức, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần.

Vai trò, ý nghĩa của công tác tạo động lực làm việc trong tổ chức. * Vai Trò của công tác tạo động lực làm việc: Tạo động lực làm việc cho nhân viên là một trong những cách thức để duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Về mặt xã hội duy trì và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của tổ chức, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp, góp phần mang lại sự phồn vinh cho đất nƣớc. Về phía doanh nghiệp tạo động lực làm việc là để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể. Về phía ngƣời lao động tạo động lực làm việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngƣời lao động là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt. Thực tế cho thấy nếu làm tốt công tác tạo động lực sẽ đem lại nhiều tác dụng cho tổ chức nhƣ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc, nâng cao chất lƣợng thực hiện công việc, giảm tai nạn lao động do ngƣời lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và có thái độ tốt hơn, giảm bớt sự giám sát vì ngƣời lao động tự ý thức đƣợc mình cần phải làm gì. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Ý nghĩa của công tác tạo động lực làm việc: Đối với ngƣời lao động:  Làm tăng năng suất lao động cá nhân.

 Phát huy đƣợc tính sáng tạo.  Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiên tại.  Ngoài ra, khi công việc đƣợc tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy đƣợc công sức mình bỏ ra là có ích và đạt đƣợc hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.

Đối với tổ chức:  Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ đƣợc sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ƣu các khả năng của ngƣời lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút đƣợc nhiều ngƣời tài về làm việc cho tổ chức.  Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty. Đối với xã hội:  Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện đƣợc mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi ngƣời sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.

 Các thành viên của xã hội đƣợc phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ đƣợc thoả mãn.  Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tạo động lực. Các nhân tố bên trong Các nhân tố thuộc môi trƣờng doanh nghiệp, là những nhân tố bên trong doanh 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp có ảnh hƣởng đến ngƣời lao động.

Bao gồm các nhân tố: Văn hoá của doanh nghiệp: Yếu tố này đƣợc xem nhƣ một hệ thống giá trị về niềm tin và thói quen đƣợc chia sẻ trong phạm vi một tổ chức và tạo ra các chuẩn mực về hành vi trong doanh nghiệp.Văn hoá của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ sự kết hợp hài hoà hợp lý giữa quan điểm phong cách của ngƣời lãnh đạo và các thành viên trong doanh nghiệp, nó đƣợc bộc lộ trong suốt quá trình và thời gian lao động công tác tại doanh nghiệp. Nếu bầu không khí văn hoá dân chủ mọi ngƣời trong doanh nghiệp từ các cấp lãnh đạo đến nhân viên hoà thuận, đầm ấm, vui vẻ có trạng thái tinh thần thoải mái, hệ thần kinh không bị ức chế. Khi đó nó sẽ cuốn hút ngƣời lao động hăng hái làm việc với năng suất chất lƣợng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ