Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng giao thông với mục tiêu hoàn thành 5.000km đường cao tốc trước năm 2030, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả (Deoca Group) là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư, thi công và quản lý vận hành hạ tầng giao thông quốc gia, sở hữu hệ thống 26 công ty thành viên cùng quy mô gần 5.000 cán bộ, kỹ sư và công nhân viên.

Đặc thù của các dự án hạ tầng giao thông thường có chu kỳ kéo dài từ 2 đến 5 năm chuẩn bị, 2 đến 3 năm thi công và từ 15 đến 25 năm quản lý vận hành. Môi trường làm việc tại các công trường hầm, đường cao tốc thường xuyên đối mặt với điều kiện địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt và áp lực tiến độ nghiêm ngặt. Thực tế giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy, dù Tập đoàn đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc nhưng công tác tạo động lực làm việc vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Một bộ phận người lao động cảm thấy chưa có sự công bằng trong đánh giá hiệu quả công việc giữa các ban điều hành dự án, dẫn đến tình trạng tâm lý dao động và tỷ lệ luân chuyển nhân sự có xu hướng gia tăng.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng các chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần tại Tập đoàn Đèo Cả trong giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2025. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp nâng cao năng suất lao động thêm 10 - 15%, gia tăng mức độ gắn kết của nhân sự và giảm thiểu tỷ lệ nhảy việc tại các công trình trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển nhằm giải thích toàn diện các khía cạnh thúc đẩy hành vi của người lao động trong doanh nghiệp:

  1. Học thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 nhóm nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự khẳng định). Lý thuyết này giúp nhận diện chính xác các cấp bậc kỳ vọng của kỹ sư và công nhân tại công trường.
  2. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mô hình hóa động lực qua công thức tương quan giữa Hấp lực, Mong đợi và Phương tiện ($Động\ lực = Hấp\ lực \times Mong\ đợi \times Phương\ tiện$), chỉ ra rằng người lao động chỉ nỗ lực tối đa khi tin tưởng thành tích cá nhân sẽ dẫn đến những phần thưởng xứng đáng.
  3. Học thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg (1959): Phân định rõ nhóm nhân tố duy trì (lương thưởng, điều kiện làm việc, chính sách công ty) giúp triệt tiêu sự bất mãn và nhóm nhân tố thúc đẩy (sự thăng tiến, trách nhiệm, sự công nhận) giúp tạo ra sự hứng thú và say mê nghề nghiệp.
  4. Học thuyết công bằng của John Stacy Adams (1963): Giải thích tâm lý so sánh giữa tỷ lệ Đầu vào (nỗ lực, thời gian, kinh nghiệm) và Đầu ra (thu nhập, phúc lợi, sự ghi nhận) của người lao động so với đồng nghiệp cùng ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích dữ liệu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2019 - 2021, quy chế trả lương, thỏa ước lao động tập thể và các quy định quản trị nội bộ của 26 đơn vị thành viên.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 135 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ cán bộ quản lý dự án, kỹ sư hiện trường và công nhân thi công xây lắp tại các dự án trọng điểm.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo vị trí công tác và địa bàn dự án nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ lực lượng lao động hiện trường.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả (tính giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn, phân phối tần số) và phân tích so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn. Phương pháp này được lựa chọn vì giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của nhân viên, chỉ ra các khoảng cách cụ thể giữa chính sách của doanh nghiệp và kỳ vọng thực tế của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu khảo sát 135 cán bộ nhân viên tại Tập đoàn Đèo Cả trong giai đoạn 2019 - 2021 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Chính sách tiền lương và thu nhập: Khoảng 78,5% người lao động đánh giá mức lương cơ bản của Đèo Cả có tính cạnh tranh cao so với mặt bằng chung ngành xây dựng hạ tầng. Tuy nhiên, cơ chế chi trả tiền thưởng theo tiến độ hoàn thành dự án còn chậm từ 1 đến 2 kỳ thanh toán, khiến 41,8% nhân sự chưa thực sự hài lòng với tính kịp thời của thu nhập bổ sung.
  • Công tác đánh giá thực hiện công việc (KPI): Có 38,2% ý kiến phản hồi cho rằng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc giữa các ban điều hành công trường chưa có sự thống nhất, còn mang nặng tính định tính của chỉ huy trưởng, dẫn đến điểm số đánh giá chưa phản ánh đúng 100% nỗ lực cá nhân.
  • Điều kiện làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Điểm trung bình đánh giá sự tự hào về thương hiệu và văn hóa Đèo Cả đạt mức cao với 4,25/5,0 (tương đương 85% đồng thuận). Ngược lại, điều kiện cơ sở vật chất sinh hoạt tại một số lán trại vùng đèo dốc hiểm trở chỉ đạt điểm trung bình 3,15/5,0; trong đó 34,7% nhân sự mong muốn được cải thiện chất lượng nhà ở tạm và chế độ phụ cấp lưu động.
  • Nhu cầu đào tạo và lộ trình thăng tiến: Khoảng 64,5% nhân sự kỹ thuật trẻ bày tỏ mong muốn được tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về công nghệ hầm mỏ tiên tiến, quản trị dự án theo chuẩn quốc tế và chuyển đổi số trong quản lý thi công (BIM), nhưng tỷ lệ được cử đi học hàng năm mới chỉ đạt khoảng 12 - 15% tổng số lao động kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua bảng phân tích mức độ hài lòng nhân sự theo từng nhóm nhân tố:

Nhóm nhân tố tạo động lực Điểm trung bình (Thang 1-5) Tỷ lệ hài lòng (%) Mức độ tác động đến động lực
Môi trường văn hóa doanh nghiệp 4.25 85.0% Rất cao
Tiền lương và chế độ đãi ngộ cơ bản 3.92 78.5% Cao
Cơ hội thăng tiến và quy hoạch cán bộ 3.45 69.0% Trung bình
Điều kiện sinh hoạt tại công trường 3.15 63.0% Thấp
Tính công bằng trong đánh giá KPI 3.09 61.8% Thấp

So chiếu với thuyết hai nhân tố của Herzberg, tiền lương và điều kiện công trường tại Đèo Cả đang đóng vai trò là nhân tố duy trì. Khi điều kiện ăn ở tại công trường chưa tối ưu, người lao động dễ nảy sinh tâm lý so sánh theo thuyết công bằng của Adams, đặc biệt là khi so sánh khối lượng công việc vất vả ngoài hiện trường với bộ phận văn phòng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại các tập đoàn xây dựng hạ tầng giao thông lớn ở Việt Nam, khẳng định rằng việc chậm cải thiện điều kiện sống tại hiện trường sẽ làm xói mòn động lực làm việc và giảm hiệu suất chung của toàn dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả giai đoạn 2022 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính gắn với hiệu suất: Ban Nhân sự phối hợp cùng Ban Tài chính rà soát và điều chỉnh quy chế trả lương 3P (Vị trí - Năng lực - Kết quả). Thiết lập quỹ thưởng nóng giải ngân trực tiếp trong vòng 7 ngày làm việc ngay khi công trường đạt các mốc tiến độ vượt mức kế hoạch, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng về thù lao lên mức 88% vào quý 4/2023.
  2. Chuẩn hóa hệ thống đánh giá thực hiện công việc (KPI): Tổng Giám đốc chỉ đạo ban hành bộ chỉ số đo lường hiệu suất định lượng 100% cho từng vị trí chức danh từ Chỉ huy trưởng, kỹ sư hiện trường đến công nhân vận hành máy. Triển khai phần mềm chấm điểm KPI trực tuyến trên toàn hệ thống 26 công ty thành viên trước quý 2/2024 nhằm đảm bảo tính minh bạch, loại bỏ yếu tố cảm tính.
  3. Nâng cấp điều kiện làm việc và phúc lợi tại các công trường vùng sâu: Ban Điều hành dự án kết hợp với Công đoàn Tập đoàn đầu tư chuẩn hóa mô hình nhà điều hành và lán trại lắp ghép hiện đại có đầy đủ điều hòa, trạm phát sóng wifi và dịch vụ y tế dự phòng. Tăng mức phụ cấp lưu động và phụ cấp công trình xa thêm 15 - 20% bắt đầu từ đầu năm 2023 nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự kỹ thuật xuống dưới mức 5%/năm.
  4. Xây dựng lộ trình đào tạo và quy hoạch phát triển nhân tài: Viện Đào tạo Đèo Cả chủ trì thiết kế các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật đào hầm NATM, mô hình thông tin công trình (BIM) và quản trị dự án FIDIC. Đảm bảo 100% cán bộ kỹ sư đạt tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên môn/năm trong giai đoạn 2023 - 2025, đồng thời công khai tiêu chuẩn quy hoạch cán bộ quản lý nguồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Hội đồng Quản trị các doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng: Cung cấp khung chiến lược hoạch định chính sách nhân sự quy mô lớn trên 5.000 lao động, giải quyết bài toán giữ chân nhân tài tại các công trình trải dài khắp cả nước.
  • Giám đốc Nhân sự (CHRO) và cán bộ quản lý nhân sự ngành xây dựng: Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng, thang đo mức độ thỏa mãn và phương pháp thiết kế chính sách đãi ngộ 3P đặc thù cho lực lượng lao động hiện trường.
  • Chỉ huy trưởng công trường và Giám đốc điều hành dự án: Tham khảo kỹ năng quản trị thực tế, nghệ thuật động viên khích lệ tinh thần công nhân trong điều kiện thi công áp lực cao và môi trường khắc nghiệt.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Bổ sung nguồn tư liệu học thuật giá trị về việc vận dụng các học thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, Vroom, Herzberg, Adams) vào một tình huống doanh nghiệp xây dựng điển hình tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù ngành xây dựng hạ tầng ảnh hưởng như thế nào đến việc tạo động lực cho người lao động?
Các dự án hạ tầng giao thông thường kéo dài nhiều năm, địa bàn phân tán tại các vùng rừng núi hiểm trở và áp lực hoàn thành tiến độ của Chính phủ rất lớn. Do đó, ngoài tiền lương, các yếu tố về điều kiện sinh hoạt lán trại, sự an toàn lao động và chế độ thăm hỏi gia đình định kỳ đóng vai trò sống còn trong việc duy trì sĩ khí làm việc của kỹ sư.

Học thuyết quản trị nào được ứng dụng hiệu quả nhất trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu kết hợp tối ưu giữa thuyết hai nhân tố của Herzberg và thuyết công bằng của Adams. Thuyết Herzberg giúp phân tách rõ giữa các yếu tố chống bất mãn (lương, lán trại) và yếu tố thúc đẩy (thăng tiến, tôn vinh sáng kiến), trong khi thuyết Adams giúp lãnh đạo cân bằng mức thù lao giữa nhân sự hiện trường và khối văn phòng.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và có độ tin cậy ra sao?
Nghiên cứu khảo sát 135 cán bộ, kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án và thi công xây lắp tại các công trình của Đèo Cả trong giai đoạn 2019 - 2021. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng, đảm bảo tính đại diện cao với cơ cấu chức danh và độ tuổi đa dạng.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để tình trạng bất mãn trong đánh giá thi công tại công trường?
Giải pháp then chốt là số hóa và định lượng hóa 100% tiêu chí KPI theo sản lượng nghiệm thu thực tế và mức độ tuân thủ an toàn lao động. Khi kết quả được cập nhật tự động hàng tuần trên hệ thống ERP của tập đoàn, tính minh bạch sẽ được thiết lập, loại bỏ hoàn toàn đánh giá cảm tính.

Làm thế nào để doanh nghiệp xây lắp cân đối chi phí khi tăng phúc lợi công trường?
Việc đầu tư chuẩn hóa lán trại và tăng phụ cấp lưu động thêm 15 - 20% sẽ được bù đắp trực tiếp thông qua việc giảm thiểu chi phí tuyển dụng thay thế nhân sự mới, hạn chế sai sót kỹ thuật và rút ngắn tiến độ thi công từ 1 đến 2 tháng, mang lại lợi ích tài chính vượt trội cho toàn dự án.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tạo động lực lao động thông qua sự tích hợp của 4 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển: Maslow, Vroom, Herzberg và Adams.
  • Phân tích thực chứng trên mẫu 135 nhân sự tại Tập đoàn Đèo Cả giai đoạn 2019 - 2021 đã chỉ ra những điểm sáng về văn hóa doanh nghiệp (85% hài lòng) bên cạnh các điểm nghẽn về đánh giá KPI (38,2% chưa đồng thuận) và điều kiện sinh hoạt công trường.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện đãi ngộ 3P, số hóa KPI, nâng cấp lán trại hiện đại và chuẩn hóa lộ trình đào tạo 40 giờ/năm.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định chi tiết cho giai đoạn 2022 - 2025 với các mốc thời gian và chủ thể thực hiện rõ ràng từ cấp Ban Tổng Giám đốc đến từng Chỉ huy trưởng công trường.
  • Để hiện thực hóa mục tiêu đồng hành cùng đất nước kiến tạo 5.000km đường cao tốc, việc hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc chính là đòn bẩy chiến lược giúp Đèo Cả nâng cao năng suất, giữ vững vị thế nhà đầu tư hạ tầng giao thông số một tại Việt Nam.