Chương 1: Cơ sá lý luÁn và t¿o đáng lāc làm việc cho ngưßi lao đáng. Chương 2: Thāc tr¿ng t¿o đáng lāc cho ngưßi lao đáng t¿i Công ty cå phÁn Công nghệ và truyÃn thông Nm Sao. Chương 3: Mát sá giÁi pháp và khuyÁn nghá t¿o đáng lāc cho ngưßi lao đáng t¿i Công ty cå phÁn Công nghệ và truyÃn thông Nm Sao. C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ T¾O ĐÞNG LĀC LÀM VIÞC CHO NG¯àI LAO ĐÞNG 1.
Mßt sç khái nißm c¢ bÁn 1. Khái niệm ng°ời lao động Theo Bá LuÁt lao đáng sá: 45/2019/QH14 có quy đánh như sau: <Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này= [7]. Khái niệm động lực và động lực lao động Khái niệm đáng lāc: Theo giáo trình QuÁn trá hãc cÿa ThS.
NguyÇn HÁi SÁn: <Động lực là sự dấn thân, sự lao vào công việc của con người= [11; 121]. Khái niệm đáng lāc lao đáng: Theo giáo trình QuÁn trá nhân lāc cÿa nhóm tác giÁ PGS. TS NguyÇn Ngãc Quân, ThS. Theo giáo trình Hành vi tå chāc cÿa TS.
Bùi Anh Tu¿n: <Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động= [12; 46]. Như vÁy, đánh nghĩa đáng lāc làm việc đưÿc hiÅu là: <Động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó=. Tạo động lực lao động Khái niệm t¿o đáng lāc: Bùi Anh Tu¿n, Ph¿m Thúy Hương (2009) với Giáo trình hành vi tổ chức đã 7 đánh nghĩa và t¿o đáng lāc như sau: <Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc= [12; 87].
Theo Giáo trình Tâm lý hãc lao đáng cÿa Lương Vn Úc: <Tạo động lực được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức= [15; 145]. Theo sách Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và Việt Nam đến năm 2020 cÿa Vj Thá Uyên: <Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp và cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc, mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp [16; 18]. VÁy t¿o đáng lāc cho ngưßi lao đáng là các biện pháp quÁn lý đưÿc vÁn dāng vào ngưßi lao đáng, đÅ t¿o ra đáng cơ chi phái, thúc đẩy NLĐ suy nghĩ và làm việc. Khái niệm nhu cầu và lợi ích Hiện nay, có nhiÃu quan niệm khác nhau và nhu cÁu: Theo Giáo trình Hành vi tå chāc cÿa nhóm tác giÁ PGS TS.
Bùi Anh Tu¿n và TS. Ph¿m Thúy Hương: <Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm cho một số hệ quả (tức là hệ quả của việc thực hiện nhu cầu) trở nên hấp dẫn= [12; 88]. Theo Giáo trình Khoa hãc quÁn lý (TÁp II) cÿa PGS. TS Đoàn Thá Thu Hà và PGS.
NguyÇn Thá Ngãc HuyÃn: <Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó= [4; 146]. NLĐ có nhu cÁu r¿t phong phú và đa d¿ng, nhu cÁu vÁt ch¿t với nhu cÁu tinh thÁn là hai nhu cÁu chính cÿa con ngưßi. Tuy nhiên, nhu cÁu không phÁi là đáng cơ trāc tiÁp chi phái con ngưßi làm việc, vì lÿi ích là đáng cơ chính thúc đẩy con ngưßi. Khái niệm lÿi ích: 8 Theo PGS TS.
Lê Thanh Hà chÿ biên với giáo trình Quản trị nhân lực cho rằng: <Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công việc đó tạo ra= [5; 143]. Nhu cÁu và lÿi ích có liên hệ ràng buác nhau, nÁu không có nhu cÁu thì không thßa mãn nhu cÁu và lÿi ích không đưÿc nÁy sinh ra. Khi nhu cÁu nÁy sinh ra, con ngưßi s¿ tìm cách đÅ thßa mãn nhu cÁu và kÁt quÁ là lÿi ích thu đưÿc. NÁu lÿi ích thu đưÿc lớn thì đáng lāc t¿o ra tương xāng cao.
Đặc điÃm đßng lāc căa ng°ái lao đßng Đáng lāc phā thuác vào công việc, tå chāc với môi trưßng làm việc xác đánh, không có đáng lāc chung chung không gắn với công việc rõ ràng; đáng lāc không phÁi là tính cách cá nhân; các nhân tá khác không thay đåi, đáng lāc d¿n đÁn tng nng su¿t và hiệu quÁ cao hơn; ngưßi lao đáng nÁu không có đáng lāc v¿n có thÅ hoàn thành công việc, nhưng nÁu ngưßi lao đáng m¿t đáng lāc hoặc đáng lāc th¿p thì có khÁ nng hã có xu hướng thoát khßi doanh nghiệp, gắn bó ít, thiÁu trung thành với tå chāc, doanh nghiệp. BÁn ch¿t, vai trò căa t¿o đßng lāc cho ng°ái lao đßng 1. Bản chất của tạo động lực làm việc cho ng°ời lao động T¿o đáng lāc là ho¿t đáng do doanh nghiệp tiÁn hành cho NLĐ, có chi phái và mặt trí tuệ, ý thāc và tâm lý đÅ đem l¿i kÁt quÁ lao đáng như māc tiêu đà ra. Đáng lāc làm việc cÿa NLĐ là sā thoÁ mãn các nhu cÁu.
Hệ tháng nhu cÁu cÿa con ngưßi luôn phong phú, đa d¿ng, với các lo¿i nhu cÁu riêng biệt: nhu cÁu vÁt ch¿t, nhu cÁu tinh thÁn, nhu cÁu cơ bÁn, nhu cÁu không cơ bÁn. Có khoÁng cách giÿa nhu cÁu và thßa mãn nhu cÁu, khoÁng cách đó t¿o ra đáng lāc kích thích thāc hiện công việc cho NLĐ. Nhu cÁu xu¿t hiện trước, lÿi ích xu¿t hiện sau. Dù vÁy, lÿi ích chính là đáng lāc trāc tiÁp thôi thúc, kích thích con ngưßi hành đáng, chā không phÁi do nhu cÁu.
Lÿi ích bao gãm nhÿng giá trá vÁt ch¿t, tinh thÁn do doanh nghiệp đem l¿i cho ngưßi lao đáng, đưÿc thÅ hiện bằng tiÃn lương, tiÃn thưáng, phā c¿p, điÃu kiện môi trưßng làm việc đáp l¿i đúng theo như đòi hßi, yêu cÁu theo nhu cÁu cÿa ngưßi lao đáng. 9 Lÿi ích t¿o ra đáng lāc trong lao đáng. ĐÅ lÿi ích t¿o ra đáng lāc, phÁi tác đáng vào lÿi ích, kích thích lÿi ích đÅ tng ho¿t đáng có kÁt quÁ tát và khÁ thi trong việc làm, trong chuyên môn hoặc trong nhÿng vai trò xác đánh. Vai trò của tạo động lực cho ng°ời lao động Đối với người lao động: t¿o đáng lāc có Ánh hưáng trāc tiÁp quyÁt đánh hành vi cÿa ngưßi lao đáng, thông qua công việc, ngưßi lao đáng hoàn thiện mình bằng nhÿng hành vi đem hÁt khÁ nng, nhiệt tình và tâm trí vào công việc.
Nhß vÁy, ngưßi lao đáng có đáng lāc thúc đẩy sā phát triÅn, với tâm lý đưÿc biÅu hiện đáng quý và tư cách, đ¿o đāc, hành vi đưÿc mãi ngưßi đánh giá cao, cjng như giúp mát phÁn vào việc chung đÅ doanh nghiệp ho¿t đáng hiệu quÁ. T¿o đáng lāc cho ngưßi lao đáng bằng cách t¿o điÃu kiện tát nh¿t và vÁt ch¿t và tinh thÁn đÅ hã yên tâm làm việc, kiên trì và gắn bó với tå chāc, doanh nghiệp. ĐiÅn hình như: tng lương, thưáng hoặc tå chāc cho nhân viên đi du lách, tham quan, nghß mát; thưßng xuyên đào t¿o nâng cao tay nghà cho nhân viên, giúp nhân viên phát huy hÁt khÁ nng và nng lāc cÿa mình, đãng thßi má ra cơ hái phát triÅn nghà nghiệp đÅ nhân viên hoàn thiện bÁn thân thông qua công việc. Đối với doanh nghiệp: khi công ty t¿o đưÿc đáng lāc làm việc cho ngưßi lao đáng, công ty sử dāng nguãn nhân lāc đưÿc đúng như kÁt quÁ mong muán, tng nng su¿t lao đáng, bớt đi toàn bá hao phí cho ho¿t đáng tå chāc, giám sát, điÃu hành; tinh thÁn làm việc cÿa NLĐ không bá gò bó và h¿n chÁ, t¿o bÁu không khí làm việc tÁp trung, say mê, xây dāng vn hóa, tín nhiệm, kính nÅ và hình Ánh công ty khi NLĐ có đáng lāc làm việc.
Bên c¿nh đó, trên cơ sá t¿o đáng lāc làm việc, tå chāc hình thành mát đái ngj nhân sā ch¿t lưÿng, gắn bó lâu dài, trung thành với doanh nghiệp. Đối với xã hội: đáng lāc làm việc là yÁu tá kích thích tng nng su¿t lao đáng, và đa d¿ng đßi sáng vÁt ch¿t, tinh thÁn cÿa cá nhân, giúp nÁy sinh nhÿng giá trá mới cho xã hái; đãng thßi, nng su¿t lao đáng t¿o ra cÿa cÁi vÁt ch¿t cho xã hái, kích thích phát triÅn kinh tÁ. Vì vÁy, đßi sáng cÿa ngưßi dân đưÿc cÁi thiện, an sinh xã hái đưÿc đÁm bÁo, các tệ n¿n đưÿc giÁm thiÅu, góp phÁn xây dāng xã hái ngày càng ån đánh và phát triÅn. Mßt sç hãc thuy¿t vÁ t¿o đßng lāc lao đßng 10 1.
Thuyết X và thuyết Y của Douglas McGregor Douglas McGregor đưa ra hai quan điÅm: Quan điÅm mang tính phÿ đánh, làm trá ng¿i sā phát triÅn cơ bÁn, tên là ThuyÁt X và quan điÅm có tác dāng khẳng đánh, thúc đẩy sā phát triÅn, tên là ThuyÁt Y. Theo ThuyÁt X, các nhà quÁn lý đưa ra bán giÁ đánh là: Nhân viên ván dĩ không ham công việc và hã s¿ cá gắng lẩn trán công việc b¿t cā khi nào có thÅ; Ngưßi quÁn lý phÁi giám sát hoặc rn đe hã bằng hình ph¿t đÅ đ¿t đưÿc māc đích hướng tới; Vì ngưßi lao đáng s¿ lẩn trán trách nhiệm, nên cÁn có sā chß đ¿o chính thāc vào b¿t kỳ lúc nào và á đáa điÅm nào; HÁu hÁt ngưßi lao đáng đặt sā an toàn lên trên t¿t cÁ các yÁu tá khác liên quan đÁn công việc và ít thÅ hiện lòng ham ước, mong ước quá lớn, vưÿt xa khÁ nng thāc tÁ, khó có thÅ đ¿t đưÿc.