Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật, Việt Nam hiện có khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7% dân số từ 2 tuổi trở lên. Trong đó, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm 61% và có tới 40% vẫn còn khả năng lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ có việc làm thực tế của người khuyết tật từ 15 tuổi trở lên chỉ đạt 31,7%, thấp hơn đáng kể so với mức 83,8% của người không khuyết tật. Người khiếm thị là nhóm đối tượng chịu tổn thương sâu sắc cả về tâm lý, khả năng di chuyển và cơ hội sinh kế. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để phát huy tối đa vai trò cầu nối của các tổ chức xã hội nhằm mở rộng cơ hội việc làm bền vững cho lực lượng lao động đặc thù này.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong công tác giải quyết việc làm cho người khiếm thị giai đoạn 2015 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao và lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2025 - 2030. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc với mạng lưới 58 tỉnh, thành Hội trực thuộc. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chuyên ngành Quản lý công trong việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hội viên có việc làm ổn định lên trên 70% và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều trong tổ chức Hội xuống dưới mức 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị công mới và lý thuyết tổ chức xã hội dân sự trong việc cung ứng dịch vụ công hỗ trợ nhóm yếu thế. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết thị trường lao động phân mảng để giải thích các rào cản việc làm của lao động khuyết tật. Khung phân tích của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Giải quyết việc làm: Quá trình nhà nước và xã hội kiến tạo môi trường, giải phóng sức lao động và kết nối cung - cầu việc làm.
  • Người khiếm thị: Tình trạng suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng nhìn theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới với thị lực mắt tốt dưới 3/10 sau khi đã can thiệp điều trị.
  • Vai trò của tổ chức Hội: Chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, quản lý nguồn lực hỗ trợ và kết nối đào tạo nghề nghiệp cho hội viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ hệ thống báo cáo tổng kết định kỳ giai đoạn 2015 - 2023 của Trung ương Hội Người mù Việt Nam, dữ liệu ủy thác vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và các đề án trợ giúp người khuyết tật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về quy mô mẫu, đề tài khảo sát toàn diện dữ liệu từ 58 tỉnh, thành Hội, 426 huyện Hội và 3.124 chi hội cơ sở với tổng số 72.714 hội viên trên phạm vi cả nước. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho hệ thống tổ chức Hội. Các phương pháp phân tích chính bao gồm: phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp quan sát thực địa tại các cơ sở sản xuất, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (2015 - 2023) và so sánh không gian giữa các vùng miền, cùng phương pháp tổng hợp quy nạp. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm đối chiếu chuẩn xác giữa các chỉ tiêu định lượng kinh tế với hiệu quả định tính của các mô hình quản lý công, phục vụ thiết kế giải pháp thực thi cho giai đoạn 2025 - 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, vai trò quản trị nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm đạt hiệu quả vượt trội. Hội đang trực tiếp quản lý 52,896 tỷ đồng triển khai tại 54 tỉnh, thành Hội với 1.462 dự án, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 2.146 lao động. Nợ quá hạn toàn hệ thống duy trì ở mức 20 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,038%, đưa Hội vào nhóm các tổ chức có tỷ lệ thu hồi vốn tốt nhất cả nước. Ngoài ra, các cấp Hội địa phương đã chủ động huy động thêm 18,76 tỷ đồng với 549 dự án phụ trợ.

Thứ hai, công tác đào tạo nghề ngắn hạn có bước chuyển biến tích cực nhưng còn phân tán. Trong năm 2023, toàn Hội tổ chức 92 lớp cho 1.195 học viên với kinh phí 5,272 tỷ đồng. Giai đoạn 2015 - 2017 thuộc Đề án 1019 đã triển khai 65 lớp cho 1.168 học viên với kinh phí 6 tỷ đồng. Toàn hệ thống hiện có 15 trung tâm dạy nghề được cấp phép, tuy nhiên quy mô này chưa đủ đáp ứng nhu cầu học tập của người khiếm thị tại các vùng sâu, vùng xa.

Thứ ba, cơ cấu việc làm có sự phân hóa rõ rệt về thu nhập. Toàn Hội quản lý 384 cơ sở sản xuất tập trung (105 cơ sở thủ công, 279 cơ sở tẩm quất xoa bóp) và 135 tổ nhóm, thu hút hơn 4.500 lao động với tổng doanh thu đạt 174 tỷ đồng/năm. Thu nhập bình quân nghề tẩm quất xoa bóp đạt 3,3 triệu đồng/tháng (kỹ thuật viên tay nghề cao đạt 7 - 10 triệu đồng/tháng), cao hơn 65% so với nghề thủ công truyền thống (2 triệu đồng/tháng).

Thứ tư, khoảng trống lớn trong chính sách an sinh xã hội tại các cơ sở. Trong số 25.714 hội viên thuộc độ tuổi lao động, có 62,8% (16.227 người) có việc làm ổn định, nhưng vẫn còn 37,2% (9.585 người) chưa có việc làm thường xuyên. Đáng chú ý, tỷ lệ cơ sở đóng bảo hiểm xã hội chỉ đạt 10,75% (30/279 cơ sở) và tỷ lệ lao động được tham gia bảo hiểm xã hội chỉ đạt 16,27% (250/1.536 người).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội thấp bắt nguồn từ rào cản thể chế tại Điều 51 Luật Người khuyết tật năm 2010: người khuyết tật hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và bị cắt thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Điều này dẫn đến tâm lý người lao động khiếm thị từ chối trích 10,5% tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bên cạnh đó, việc ngừng cấp vốn mới từ ngân sách nhà nước cho Quỹ Quốc gia về việc làm từ năm 2016 khiến nguồn vốn của Hội bị thu hẹp, chỉ phụ thuộc vào nguồn thu hồi lãi quay vòng. Khi 4 tỉnh Hội tiến hành sáp nhập tổ chức, vướng mắc tư cách pháp nhân khiến nguồn vốn cho vay bị gián đoạn.

Khi so sánh với tỷ lệ việc làm chung của người khuyết tật toàn quốc (31,7%), tỷ lệ 62,8% hội viên có việc làm là minh chứng rõ nét cho vai trò thiết thực của Hội Người mù Việt Nam. Tuy nhiên, để tối ưu hóa công tác quản lý, các dữ liệu này cần được thể hiện qua biểu đồ cột thể hiện tương quan chênh lệch thu nhập giữa các ngành nghề và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu an sinh xã hội, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ chế chỉ đạo và hoàn thiện khung chính sách công (Chủ thể: Trung ương Hội phối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Tăng cường kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% hồ sơ dự án; kiến nghị Chính phủ sửa đổi quy định chi trả tiền ăn nội trú đủ 90 ngày thay vì chỉ 66 ngày thực học trong khóa đào tạo 3 tháng; tham mưu điều chỉnh chính sách bảo hiểm xã hội để người khiếm thị được đồng thời hưởng lương hưu và chính sách trợ cấp ưu đãi.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghề gắn với chuẩn đầu ra (Chủ thể: 15 Trung tâm dạy nghề và các Tỉnh hội). Phân cấp giáo trình tẩm quất xoa bóp từ sơ cấp đến trung cấp y sĩ y học cổ truyền; mở rộng đào tạo các ngành nghề công nghệ cao như dán nhãn dữ liệu trí tuệ nhân tạo, pha chế và thương mại điện tử; phấn đấu đạt mục tiêu 100% học viên có việc làm ngay sau khi hoàn thành khóa học trong giai đoạn 2025 - 2030.

Thứ ba, tái cấu trúc mô hình sản xuất và xúc tiến thương mại đa kênh (Chủ thể: 384 cơ sở sản xuất tập trung). Đầu tư máy móc hiện đại hóa dây chuyền thủ công mỹ nghệ, đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu tối thiểu 10%/năm, hướng tới mục tiêu tổng doanh thu toàn khóa đạt 700 tỷ đồng trong nhiệm kỳ 2022 - 2027.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội và mở rộng mạng lưới an sinh (Chủ thể: Các cấp Hội từ Trung ương đến địa phương). Tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý cho 100% cán bộ cơ sở, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,05%, liên kết với các chương trình sinh kế cộng đồng nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo trong Hội từ 11,7% xuống dưới 10% trước năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và an sinh xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh): Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và định mức kinh phí đào tạo nghề cho lao động yếu thế.
  • Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các cấp Hội Người mù: Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro vốn vay với tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,038% và quy trình tổ chức 384 cơ sở sản xuất tập trung vào thực tế địa phương.
  • Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và chuyên gia phục hồi chức năng: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng chương trình đào tạo y sĩ y học cổ truyền và thiết kế giáo trình chuyên biệt cho người khuyết tật thị giác.
  • Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản lý công và Chính sách công: Sử dụng luận văn như một nghiên cứu điển hình về phương pháp đánh giá chính sách công dựa trên bằng chứng và cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thu hồi vốn vay Quỹ Quốc gia về việc làm của Hội Người mù Việt Nam đạt kết quả ra sao? Hội duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức rất thấp chỉ 0,038%, tương đương 20 triệu đồng trên tổng số 52,896 tỷ đồng dư nợ triển khai tại 54 tỉnh, thành Hội. Kết quả này phản ánh quy trình thẩm định 2 cấp chặt chẽ và công tác giám sát sử dụng vốn vay hiệu quả tại từng hộ gia đình hội viên.

Ngành nghề nào hiện mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định nhất cho người khiếm thị? Nghề tẩm quất xoa bóp là ngành kinh tế mũi nhọn với thu nhập bình quân 3,3 triệu đồng/tháng, trong đó các kỹ thuật viên đạt trình độ chuyên sâu có thể đạt mức 7 đến 10 triệu đồng/tháng. Mức thu nhập này vượt trội so với mức bình quân 2 triệu đồng/tháng của nghề thủ công truyền thống.

Tại sao tỷ lệ lao động khiếm thị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay còn rất thấp? Chỉ có 16,27% lao động (250/1.536 người) tại 30/279 cơ sở đóng bảo hiểm xã hội do vướng quy định tại Điều 51 Luật Người khuyết tật năm 2010. Khi nhận lương hưu, người lao động sẽ bị cắt trợ cấp xã hội hàng tháng và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, dẫn đến tâm lý né tránh đóng bảo hiểm.

Hội Người mù Việt Nam đã triển khai những mô hình việc làm mới nào trong bối cảnh chuyển đổi số? Hội đã phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế thí điểm các khóa đào tạo nghề hiện đại như dán nhãn dữ liệu trí tuệ nhân tạo, pha chế đồ uống, bán hàng trực tuyến và liên kết đào tạo văn bằng trung cấp y sĩ y học cổ truyền cho 53 học viên.

Mục tiêu giải quyết việc làm trọng tâm của Hội trong giai đoạn 2025 - 2030 là gì? Hội đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hội viên trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên lên trên 70%, đạt tổng doanh thu sản xuất trên 700 tỷ đồng, kiểm soát nợ quá hạn dưới 0,05% và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều trong toàn hệ thống xuống dưới mức 10%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công về giải quyết việc làm cho 72.714 hội viên thuộc hệ thống Hội Người mù Việt Nam.
  • Khẳng định tính ưu việt trong quản trị 52,896 tỷ đồng vốn vay Quỹ Quốc gia về việc làm với tỷ lệ nợ quá hạn chỉ 0,038%.
  • Phân tích rào cản thể chế khiến chỉ 16,27% lao động tại các cơ sở tập trung tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao gắn với lộ trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025 - 2030.
  • Xác lập chỉ tiêu chiến lược nâng tỷ lệ hội viên có việc làm lên trên 70% và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về mô hình việc làm cho người khiếm thị, tạo cầu nối trực tiếp giữa lý thuyết quản lý công và thực tiễn an sinh xã hội. Các bước triển khai tiếp theo cần tập trung chuẩn hóa chương trình đào tạo y sĩ y học cổ truyền và hoàn thiện sàn thương mại điện tử từ đầu năm 2025. Hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay các phát kiến của luận văn thạc sĩ này để nâng cao hiệu lực quản lý an sinh xã hội tại địa phương!