Tăng cường vai trò của Hội Người Mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tăng cường vai trò của hội người mù việt nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề án

2024

64
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do xây dựng đề án

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án

0.4.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.4.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp

0.5.2. Phương pháp quan sát

0.5.3. Phương pháp tổng hợp

0.5.4. Phương pháp so sánh

0.6. Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn

0.7. Kết cấu của đề án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ

1.1. Một số khái niệm được sử dụng trong đề án

1.1.1. Việc làm và giải quyết việc làm

1.1.2. Khuyết tật và các dạng tật

1.1.2.1. Khuyết tật
1.1.2.2. Dạng tật

1.1.3. Người khiếm thị/người khuyết tật nhìn

1.1.4. Giải quyết việc làm cho người khiếm thị

1.2. Đặc điểm của người khiếm thị

1.3. Lợi ích của giải quyết việc làm người khiếm thị

1.4. Vai trò của Hội Người mù trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

1.5. Những yếu tố tác động đến giải quyết việc làm cho người khiếm thị

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỘI NGƯỜI MÙ VIỆT NAM TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ

2.1. Giới thiệu về Hội Người mù Việt Nam

2.2. Thực trạng vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

2.3. Đánh giá vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA HỘI NGƯỜI MÙ VIỆT NAM TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ VÀ LỘ TRÌNH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

3.1. Quan điểm, định hướng

3.2. Các giải pháp thực hiện Tăng cường vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

3.3. Nguồn lực và lộ trình thực hiện các giải pháp

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hội Người Mù Việt Nam

Hội Người Mù Việt Nam là tổ chức xã hội quần chúng, được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ người khiếm thị trong việc hòa nhập cộng đồng. Vai trò của Hội Người Mù không chỉ là đại diện cho tiếng nói của người khiếm thị mà còn là cầu nối giữa họ và các cơ quan nhà nước, giúp họ tiếp cận các chính sách hỗ trợ. Hội đã có những hoạt động tích cực trong việc nâng cao nhận thức về quyền lợi của người khiếm thị, từ đó giúp họ tự tin hơn trong cuộc sống. Các chương trình như đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm, và các hoạt động xã hội đã được triển khai nhằm cải thiện đời sống cho hội viên. Điều này thể hiện rõ trong các hoạt động cụ thể mà Hội thực hiện, như chương trình dạy nghề cho người khiếm thị, tạo cơ hội cho họ phát triển kỹ năng và tìm kiếm việc làm phù hợp.

1.1. Các hoạt động của Hội

Hội Người Mù Việt Nam đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ người khiếm thị trong việc tìm kiếm việc làm. Những hoạt động này bao gồm: đào tạo nghề, tổ chức các khóa học kỹ năng sống, và cung cấp thông tin về việc làm. Chương trình hỗ trợ người khiếm thị không chỉ giúp họ có cơ hội việc làm mà còn tạo ra một môi trường học tập và phát triển bền vững. Hội còn phối hợp với các doanh nghiệp để tạo ra các cơ hội việc làm cho người khiếm thị, giúp họ có thể tự lập và giảm bớt gánh nặng cho gia đình. Thông qua các hoạt động này, Hội đã góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về khả năng lao động của người khiếm thị, từ đó tạo ra một cái nhìn tích cực hơn về họ trong cộng đồng.

II. Đánh giá thực trạng vai trò của Hội

Mặc dù Hội Người Mù Việt Nam đã có nhiều đóng góp trong việc giải quyết việc làm cho người khiếm thị, nhưng vai trò của Hội vẫn chưa được phát huy hết mức. Nhiều người khiếm thị vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Theo thống kê, tỷ lệ người khiếm thị có việc làm chỉ đạt khoảng 31,7%, thấp hơn nhiều so với người không khuyết tật. Điều này cho thấy rằng cần có những giải pháp thiết thực hơn để nâng cao hiệu quả công tác của Hội. Đánh giá thực trạng cho thấy rằng, mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ, nhưng việc tiếp cận thông tin và cơ hội việc làm vẫn còn hạn chế. Chăm sóc người khiếm thị cần được cải thiện thông qua việc tăng cường các hoạt động kết nối giữa Hội và các doanh nghiệp, tổ chức xã hội khác.

2.1. Những thách thức trong công tác giải quyết việc làm

Một trong những thách thức lớn nhất mà Hội Người Mù Việt Nam đang phải đối mặt là sự thiếu hụt nguồn lực và sự hỗ trợ từ chính quyền. Nhiều chính sách hỗ trợ người khuyết tật chưa được thực thi hiệu quả, dẫn đến việc người khiếm thị không thể tiếp cận được các cơ hội việc làm. Bên cạnh đó, sự kỳ thị và định kiến xã hội cũng là rào cản lớn trong việc tạo điều kiện cho người khiếm thị tham gia vào thị trường lao động. Phát triển cộng đồng người mù cần phải được coi là một nhiệm vụ quan trọng, không chỉ từ phía Hội mà còn từ toàn xã hội, nhằm tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và công bằng cho người khiếm thị.

III. Giải pháp tăng cường vai trò của Hội

Để tăng cường vai trò của Hội Người Mù Việt Nam trong việc giải quyết việc làm cho người khiếm thị, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Trước hết, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền lợi và khả năng của người khiếm thị. Các chương trình truyền thông có thể giúp giảm bớt định kiến và tạo cơ hội cho người khiếm thị được tham gia vào các hoạt động xã hội. Thứ hai, Hội cần mở rộng mạng lưới hợp tác với các doanh nghiệp để tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người khiếm thị. Cuối cùng, cần có những chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo nghề cho người khiếm thị, giúp họ có thể tự lập và phát triển sự nghiệp.

3.1. Lộ trình thực hiện

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được xác định rõ ràng, với các bước cụ thể từ nay đến năm 2030. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội, các cơ quan nhà nước và cộng đồng để triển khai các chương trình hỗ trợ. Đặc biệt, việc xây dựng các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động sẽ là một yếu tố quyết định giúp người khiếm thị có thể tìm được việc làm ổn định. Hỗ trợ nghề nghiệp cho người khiếm thị không chỉ dừng lại ở việc đào tạo mà còn cần có các chương trình hỗ trợ việc làm và các chính sách bảo vệ quyền lợi cho họ trong quá trình làm việc.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ 1. Một số khái niệm được sử dụng trong đề án 1. Việc làm và giải quyết việc làm * Việc làm: Theo Bộ Luật lao động năm 2019, khái niệm việc làm được xác định là: “Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm” [20]. Một việc làm phải hội tụ đủ 03 yếu tố: - Là hoạt động lao động của con người - Hoạt động tạo ra thu nhập - Không bị pháp luật ngăn cấm [9].

Việc làm là hoạt động lao động thể hiện sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra của cải, vật chất. Yếu tố lao động trong việc làm phải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp. Vì vậy người có việc làm thông thường phải là những người thể hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ổn định. Việc làm tạo ra thu nhập, mang lại khoản thu thường là tiền hoặc tài sản.

Đây phải là hoạt động hợp pháp, được Nhà nước cho phép. Việc làm không chỉ trong biên chế, mà còn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội, mà còn tại gia đình. Với khái niệm như vậy, tất cả những ai đang làm việc trong các thành phần kinh tế, trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, xí nghiệp, trường học hoặc tại gia đình đều được coi là có việc làm [9]. * Giải quyết việc làm: khái niệm này được hiểu là: “Giải phóng triệt để tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống các cơ chế, chính sách, pháp luật theo tinh thần đổi mới” [9].

Theo quan điểm đó, Nhà nước sẽ tạo ra môi trường và các điều kiện để người lao động tự do làm ăn, tự 9 tạo việc làm cho mình và cho người khác theo đúng pháp luật, phát huy đến mức cao nhất nhân tố con người [9]. Bộ luật Lao động 2019 quy định “Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm" [20]. Tạo việc làm là quá trình tạo số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. Cơ chế tạo việc làm gồm 03 bên: Người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước [9].

Tạo việc làm là cho người lao động một công việc mang lại thu nhập ổn định và không bị pháp luật ngăn cấm. Người tạo ra công việc cho người lao động có thể là Nhà nước thông qua các chính sách, có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế (các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh…) và các cá nhân, thông qua các hoạt động thuê mướn nhân công. Khuyết tật và các dạng tật * Khuyết tật: Tại Điều 1 của Luật định nghĩa: “NKT là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” [16]. * Dạng tật: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Người khuyết tật năm 2010 và Điều 2 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, các dạng khuyết tật bao gồm: “khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác” [4].

Người khiếm thị/người khuyết tật nhìn Trên cơ sở các dạng tật và mức độ khuyết tật, khiếm thị, khuyết tật thị giác hay khuyết tật nhìn là những cụm từ để chỉ khiếm khuyết về mắt ảnh 10 hưởng đến thị lực. Họ có thể không nhìn thấy hoặc là nhìn thấy nhưng rất mờ và cần đến sự trợ giúp của các phương tiện khác để hỗ trợ trong cuộc sống hàng ngày. Định nghĩa khuyết tật nhìn được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 28/2012/NĐ-CP: “Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường” [4]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 1992: “Khiếm thị là thị lực dưới 6/18 (3/10) đến phân biệt sáng tối và thị trường dưới 100 từ điểm định thị.

Khiếm thị còn được gọi là hiện tượng mất khả năng cảm nhận thị giác một phần hoặc toàn phần. Sau khi được điều trị hoặc điều chỉnh khúc xạ, người khiếm thị thường có thị lực bên mắt tốt dưới 3/10 nhưng trên mức không nhận thức được sáng tối, vì thế họ vẫn còn khả năng tận dụng thị lực này để sinh hoạt hàng ngày” [25]. Nguyên nhân khiếm thị là do bẩm sinh, di truyền, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thương tật do chiến tranh, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, thiên tai địch họa. Tóm lại, khái niệm người khiếm thị hay còn gọi là người khuyết tật nhìn được sử dụng trong đề án được hiểu là: “Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường” [16].

Giải quyết việc làm cho người khiếm thị Giải quyết việc làm cho người khiếm thị là việc thông qua các chính sách, sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, xã hội, gia đình đặc biệt là sự vươn lên từ bản thân người lao động để có cơ hội tìm được công việc ổn định, tự nuôi sống bản thân, gia đình và cải thiện thu nhập. Việc làm cho người khiếm thị phải phù hợp với mức độ khuyết tật, khả năng, trình độ, mong muốn và đem lại lợi ích cho lao động khiếm thị, gia đình, cộng đồng và xã hội. Để làm được điều đó thì cần phải tăng cầu việc làm, tăng cung lao động 11 và tạo sự gặp gỡ giữa cung và cầu lao động. Trong quá trình làm việc cần chú trọng đến các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách,.

để người khiếm thị có cơ hội phát triển hết khả năng và gắn bó lâu dài với tổ chức. Và để bảo đảm việc làm cho người khiếm thị, Nhà nước đã có một số quy định của pháp luật về giải quyết việc làm cho đối tượng là người khuyết tật nói chung trong đó có người khiếm thị với mong muốn mang lại sự bình đẳng việc làm giữa những người khuyết tật và người không khuyết tật. Đặc điểm của người khiếm thị Người khiếm thị là một bộ phận của người khuyết tật, được hưởng các quyền như người khuyết tật. Hiện nay, trong điều kiện kinh tế, xã hội phát triển hơn, việc chăm lo đến quyền của nhóm đối tượng này được quan tâm hơn.

Tại Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định cụ thể người khiếm thị được chăm lo các quyền: “Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; Các quyền khác theo quy định của pháp luật [16]. Theo đó, một trong những quyền cơ bản của người khiếm thị là có việc làm. Người khiếm thị với thể chất bình thường hoàn toàn có khả năng lao động. Bên cạnh các khoản trợ cấp an sinh xã hội được nhận hàng tháng, nhiều người khiếm thị vẫn mong muốn tìm được một công việc phù hợp, trước mắt là để nuôi sống bản thân, dần dần vươn lên không trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội.

Giải quyết việc làm cho người khiếm thị cần quan tâm đến tâm tư, tình cảm, lắng nghe nguyện vọng và động viên họ cố gắng vươn lên, 12 tin tưởng vào cuộc sống. Tạo điều kiện cho họ trước hết được học xóa mù chữ, học chữ nổi Braille, sau đó mới cho đi học nghề phù hợp với người khiếm thị như: tẩm quất xoa bóp, trồng trọt chăn nuôi, thủ công mỹ nghệ,…; sau cùng là tạo việc làm phù hợp với trình độ, năng lực, điều kiện phát triển nghề [11]. Lợi ích của giải quyết việc làm người khiếm thị Quyền lao động là một trong những quyền cơ bản của người khiếm thị và việc bảo đảm quyền lao động cho công dân là một trong những tiêu chí đánh giá sự tiến bộ của chế độ xã hội. Việc làm đối với người khiếm thị rất quan trọng.

Giải quyết việc làm cho người khiếm thị là đảm bảo quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử trong mọi vấn đề liên quan đến việc làm; được tham gia công đoàn; tiếp cận các chương trình hướng nghiệp, dịch vụ việc làm và đào tạo nghề; bảo đảm cơ hội tự tạo việc làm và thăng tiến nghề nghiệp; thúc đẩy tuyển dụng người khiếm thị; bảo đảm người khiếm thị không phải làm nô dịch hay các hình thức cưỡng bức lao động khác. Việc làm chính là kế sinh nhai, tạo cơ hội cho họ phục hồi chức năng, rèn luyện giác quan, trí tuệ, thể lực thông qua lao động. Việc làm đem lại niềm vui, niềm tự hào được sống có ích. Việc làm góp phần quan trọng để người khiếm thị vươn lên thực sự bình đẳng, hòa nhập trong gia đình, xã hội và cộng đồng, thể hiện tinh thần nghị lực, vượt qua mặc cảm, vươn lên trong cuộc sống, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội [16].

Vai trò của Hội Người mù trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công, đất nước độc lập, nhân dân được làm chủ, vai trò, lợi ích của các Hội quần chúng được khẳng định là to lớn, là tích cực và quan trọng. Vai trò đó được nâng cao nhất là từ năm 1945 đến nay. 13 Hội được hiểu là: “Tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức những người cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tăng cường vai trò của Hội Người Mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị" của tác giả Nguyễn Bích Ngọc, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Minh Ngọc, tập trung vào việc nâng cao vai trò của Hội Người Mù Việt Nam trong việc tạo ra cơ hội việc làm cho người khiếm thị. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ người khiếm thị trong việc phát triển kỹ năng và tìm kiếm việc làm phù hợp, từ đó giúp họ hòa nhập tốt hơn vào xã hội. Những giải pháp được đề xuất không chỉ mang lại lợi ích cho người khiếm thị mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về khả năng và quyền lợi của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình, trong đó cũng đề cập đến vai trò của các tổ chức trong việc hỗ trợ nhóm yếu thế trong xã hội. Bài viết này có thể cung cấp thêm góc nhìn về cách thức hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực trong cộng đồng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, một nghiên cứu liên quan đến việc cải thiện đời sống cho các nhóm dân cư khó khăn, từ đó có thể áp dụng những bài học tương tự cho người khiếm thị.

Cuối cùng, bài viết Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quản lý tài nguyên và môi trường cũng có thể mang lại cái nhìn sâu sắc về cách thức phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của các tổ chức xã hội trong việc hỗ trợ và phát triển nhóm người yếu thế trong xã hội.