Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Nghiên cứu nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật và kết quả chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại hai xã của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh" do học viên Dương Quang Tỉnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Cao Minh Châu. Luận án thuộc hệ đào tạo Bác sỹ Chuyên khoa cấp II, chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 62 72 76), bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên thuộc Bộ Y tế vào năm 2011.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ người khuyết tật chiếm khoảng 10% dân số toàn cầu và có xu hướng gia tăng hàng năm khoảng 1,63%, trong đó khoảng 3% dân số có nhu cầu phục hồi chức năng. Tại Việt Nam, hậu quả nặng nề của chiến tranh kéo dài cùng với mô hình bệnh tật, tai nạn giao thông, tai nạn lao động và điều kiện kinh tế - xã hội đã dẫn tới tỷ lệ người khuyết tật ở mức tương đối cao (khoảng 6,4% dân số, tương đương trên 5 triệu người theo số liệu công bố năm 2004).
Người khuyết tật thường phải đối mặt với nhiều khó khăn: trẻ khuyết tật có tỷ lệ suy dinh dưỡng, nhiễm trùng và tử vong cao, khả năng tiếp cận trường học thấp; người lớn khuyết tật bị suy giảm hoặc mất sức lao động, việc làm bấp bênh, thu nhập thấp, dễ mắc các bệnh hiểm nghèo và gặp rào cản lớn về tâm lý, xã hội do sự kỳ thị hay phân biệt đối xử.
Trước thực tế mô hình phục hồi chức năng tập trung tại các viện hoặc trung tâm chuyên khoa đòi hỏi chi phí lớn, chỉ đáp ứng được cho một tỷ lệ nhỏ người khuyết tật (dưới 5%) và gây tốn kém, bất tiện cho gia đình, chiến lược Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (CBR - Community-Based Rehabilitation) được WHO đề xuất và triển khai tại Việt Nam từ năm 1987. Tại tỉnh Bắc Ninh, chương trình đã được mở rộng tới 85 xã, phường, thị trấn; riêng huyện Tiên Du được triển khai tại 8 xã, bao gồm Lạc Vệ và Việt Đoàn. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thực tế phục vụ công tác điều hành, quản lý và nâng cao hiệu quả chương trình tại địa phương, đề tài được triển khai để giải quyết khoảng trống về việc xác định cụ thể nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật và đo lường kết quả can thiệp của mô hình CBR sau 01 năm thực hiện tại địa bàn cấp xã.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Xác định nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại 2 xã Lạc Vệ và Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2009.
- Đánh giá kết quả chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng sau 1 năm thực hiện tại 2 xã Lạc Vệ và Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ người khuyết tật sinh sống tại địa bàn nghiên cứu, người nhà/người chăm sóc chính của người khuyết tật, cộng tác viên phục hồi chức năng và cán bộ y tế tại trạm y tế xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 2 xã Lạc Vệ và Việt Đoàn thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu xác định nhu cầu phục hồi chức năng vào năm 2009 và đánh giá lại kết quả can thiệp sau 01 năm triển khai mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại trong văn bản
Tác giả đã tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu, báo cáo dịch tễ học và các văn kiện chính sách trong nước và quốc tế liên quan đến tình hình người khuyết tật và hoạt động phục hồi chức năng:
-
Số liệu và nghiên cứu quốc tế:
- Số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1996 ghi nhận khoảng 500 triệu người khuyết tật trên thế giới, trong đó có 140 triệu trẻ em (chủ yếu ở các nước đang phát triển). Các báo cáo cập nhật sau đó nâng con số này lên 600 triệu người (chiếm 10% dân số thế giới), với trên 340 triệu người ở các nước đang phát triển và hơn 98% người khuyết tật bị lãng quên; khu vực Tây Thái Bình Dương có 100 triệu người khuyết tật (75% chưa có sự chăm sóc y tế và xã hội).
- Thống kê của UNICEF về phân bố trẻ em khuyết tật theo khu vực địa lý: Châu Á (88 triệu), Châu Phi (18 triệu), Mỹ Latinh (13 triệu), Châu Âu (11 triệu), Bắc Mỹ (6 triệu).
- Các định nghĩa và hướng dẫn của WHO, Hội nghị Alma-Ata (1978), Liên minh Lao động Quốc tế (ILO, 1994) về chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu gắn liền với phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
-
Các điều tra và nghiên cứu tại Việt Nam:
- Số liệu của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em Việt Nam cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1995): ghi nhận 215.485 trẻ khuyết tật, chiếm 0,8% tổng số trẻ em.
- Kết quả Điều tra Y tế Quốc gia (2001 - 2002): 13% số hộ gia đình có người khuyết tật; tỷ lệ khuyết tật chung là 2,9% dân số (tương đương 2,2 triệu người). Trong đó, khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất (0,8%), tiếp theo là khuyết tật nhìn (0,7%). Có 27,8% trẻ em từ 5 đến 18 tuổi chưa từng đi học. Nhu cầu cần phương tiện trợ giúp ở trẻ 0–4 tuổi là 40,6% và cần giúp đỡ sinh hoạt là 51,4%; ở nhóm người từ 60 tuổi trở lên, tỷ lệ cần trợ giúp sinh hoạt là 20,4% và cần phương tiện trợ giúp là 36,5%.
- Báo cáo của Văn phòng Điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam (2004): cả nước có trên 5 triệu người khuyết tật (chiếm 6,4% dân số), trong đó nhóm tuổi lao động chiếm 69%.
- Nhóm nghiên cứu tại tỉnh Thái Bình (về con em cựu chiến binh và người khuyết tật cộng đồng): 11,3% con cựu chiến binh có dị tật bẩm sinh; 7,3% người khuyết tật mù chữ; 27,8% trẻ khuyết tật chưa được đi học; 35,7% có học vấn cấp 1 và 49,7% học vấn cấp 2; tỷ lệ thất nghiệp chiếm 34,8%; 59,4% gia đình người khuyết tật thuộc diện nghèo. Nhu cầu hòa nhập xã hội chiếm 74,0%, giao tiếp 69,7%, vận động 41,5%, sinh hoạt 31,6%.
- Nghiên cứu tại tỉnh Hà Tây trên 72.020 dân: người khuyết tật trên 15 tuổi chiếm 94,73%, nhóm dưới 15 tuổi chiếm 5,27%.
- Nghiên cứu tại các tỉnh miền núi phía Bắc trên 17.311 dân: người khuyết tật dưới 15 tuổi chiếm 44,32%, nhóm trên 15 tuổi chiếm 55,68%.
- Báo cáo tổng kết của Ban chủ nhiệm chương trình PHCN Trung ương: chương trình CBR triển khai tại 46 tỉnh/thành phố với 215 huyện, ghi nhận tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu phục hồi chức năng chung là 38,5%.
-
Khung văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam: Luận án trích dẫn đầy đủ hệ thống văn bản định hình chính sách phục hồi chức năng:
- Văn bản số 405/VP ngày 17/02/1987 của Hội đồng Bộ trưởng cho phép Bộ Y tế triển khai chương trình CBR.
- Điều lệ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng (Nghị định 23/HĐBT ngày 24/01/1991).
- Thông tư số 12/BYT-KT ngày 18/11/1993 của Bộ Y tế.
- Quyết định số 1178/QĐ-BYT ngày 12/6/1997 và Quyết định số 1895/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 về quy chế bệnh viện, tổ chức khoa PHCN.
- Pháp lệnh Người tàn tật được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 30/07/1998 và Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/07/1999 của Chính phủ.
- Quyết định số 963/QĐ-BYT ngày 02/04/1999 và Thông tư số 10/1999/KT-BYT ngày 09/06/1999 quy định chức năng, nhiệm vụ Bệnh viện Điều dưỡng - PHCN.
- Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/03/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân 2001 - 2010.
- Các Quyết định của Bộ Y tế: số 102/2002/QĐ-BYT (danh mục kỹ thuật PHCN do Bảo hiểm xã hội thanh toán), số 177/2002/QĐ-BYT (khung giá dịch vụ kỹ thuật PHCN) và số 370/2002/QĐ-BYT (Chuẩn quốc gia về Y tế xã 2001 - 2010).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù chương trình CBR đã được triển khai diện rộng, nhưng tại từng địa bàn nông thôn cụ thể như huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, việc đánh giá nhu cầu phục hồi chức năng theo từng nhóm chức năng cụ thể và đo lường sự thay đổi của người khuyết tật sau can thiệp huấn luyện tại nhà bởi cộng tác viên y tế cơ sở vẫn cần số liệu thực chứng chi tiết để tối ưu hóa nguồn lực y tế tuyến cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
-
Mô hình quá trình khuyết tật của WHO: Gồm 3 mức độ diễn tiến tiếp nối:
- Khiếm khuyết (Impairment): Tình trạng mất mát hoặc bất bình thường về tâm lý, sinh lý, cấu trúc giải phẫu chức năng của cơ thể.
- Giảm chức năng (Disability): Tình trạng hạn chế chức năng do khiếm khuyết làm mất khả năng thực hiện một hoạt động hoặc các chức năng mà người bình thường có thể thực hiện được.
- Khuyết tật (Handicap): Tình trạng do khiếm khuyết và giảm chức năng gây nên làm ngăn cản việc thực hiện vai trò của cá nhân trong xã hội, không có cuộc sống độc lập, không hòa nhập trong cộng đồng.
-
Phân loại 7 nhóm khuyết tật theo WHO áp dụng tại Việt Nam:
- Nhóm 1: Khó khăn về vận động.
- Nhóm 2: Khó khăn về nghe, nói.
- Nhóm 3: Khó khăn về học (trí tuệ).
- Nhóm 4: Khó khăn về nhìn (thị giác).
- Nhóm 5: Mất cảm giác (liên quan đến bệnh phong).
- Nhóm 6: Động kinh.
- Nhóm 7: Hành vi xa lạ (liên quan đến bệnh tâm thần).
-
Mô hình 3 bước phát triển của y học hiện đại:
- Bước 1: Y học điều trị.
- Bước 2: Y học dự phòng.
- Bước 3: Y học phục hồi (kèm theo quan điểm "phục hồi dự phòng").
-
Khung nhu cầu con người của Maslow gắn với phục hồi chức năng:
- Mức I: Nhu cầu về sinh lý, tồn tại (ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh, di chuyển, giao tiếp, việc làm, khám chữa bệnh, PHCN).
- Mức II: Nhu cầu an toàn (nhà ở, quần áo, che chở).
- Mức III: Nhu cầu xã hội (là thành viên cộng đồng, được yêu thương, tham gia hoạt động đoàn thể).
- Mức IV: Nhu cầu được tôn trọng và quan tâm của xã hội.
- Mức V: Nhu cầu về khả năng nhận thức của bản thân (sống hữu ích, đóng góp cho xã hội).
-
Bộ công cụ 23 nhu cầu phục hồi chức năng (Trần Trọng Hải và Padmani Mendis, 1988): Gồm 23 chỉ số cụ thể: (1) Tự ăn uống, (2) Tự làm vệ sinh, (3) Đại tiểu tiện, (4) Mặc quần áo, (5) Hiểu câu nói, (6) Thể hiện ý muốn, (7) Hiểu được điệu bộ dấu hiệu của người khác, (8) Ra hiệu để người khác biết được ý muốn của mình, (9) Đọc môi, (10) Nói, (11) Ngồi, (12) Đứng, (13) Di chuyển được trong nhà, (14) Di chuyển được trong làng, (15) Đi bộ được ít nhất 10 bước, (16) Đau các nơi, (17) Trẻ bú sữa mẹ và lớn bình thường, (18) Chơi đùa, (19) Đi học, (20) Tham gia hoạt động trong gia đình, (21) Tham gia hoạt động cộng đồng, (22) Làm việc nội trợ, (23) Làm việc và thu nhập.
Thang điểm lượng giá 3 mức độ:
- Điểm 0: Người khuyết tật tự làm hoàn toàn, không có nhu cầu PHCN.
- Điểm 1: Người khuyết tật làm được khi có sự giúp đỡ, có nhu cầu PHCN.
- Điểm 2: Người khuyết tật hoàn toàn phụ thuộc, có nhu cầu PHCN.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả (mô tả cắt ngang có can thiệp và theo dõi dọc sau 01 năm thực hiện).
- Cơ cấu tổ chức kỹ thuật can thiệp CBR gồm 12 nội dung:
- Phát hiện thương tật tại nhà bởi cán bộ y tế, y sỹ xã hoặc cộng tác viên.
- Kích thích sớm trẻ trước tuổi đi học tại gia đình.
- Hướng dẫn giao tiếp (nghe, nói) tại nhà.
- Hướng dẫn sinh hoạt hàng ngày (ăn, mặc, vệ sinh cá nhân, nội trợ).
- Hướng dẫn và vận động sản xuất dụng cụ trợ giúp tại chỗ.
- Đi học tại trường làng do giáo viên địa phương đảm nhiệm.
- Hòa nhập xã hội (do chính quyền, đoàn thể, y tế, gia đình và cộng đồng phối hợp).
- Hệ thống tham vấn chuyên môn, khám phân loại tại trạm y tế và bệnh viện tuyến huyện/tỉnh.
- Lưu trữ hồ sơ y tế.
- Chế độ báo cáo định kỳ.
- Theo dõi và lượng giá tiến bộ.
- Tái lập chương trình can thiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Phần này nêu bật bối cảnh dịch tễ học về người khuyết tật trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích rõ những thiệt thòi về thể chất, học tập, việc làm, đời sống tâm lý và sự phân biệt đối xử mà người khuyết tật phải gánh chịu. Khẳng định tính ưu việt của mô hình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (giúp 90% người khuyết tật có thể phục hồi tại gia đình, tiết kiệm nguồn lực, huy động người thân và giảm mặc cảm) so với mô hình phục hồi tập trung tại trung tâm hay đưa đoàn lưu động ngoài trung tâm. Từ đó xác định sự cần thiết phải triển khai nghiên cứu tại hai xã Lạc Vệ và Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn:
- Khái niệm, cơ chế bệnh sinh của quá trình tạo tật, định nghĩa 3 cấp độ (khiếm khuyết, giảm chức năng, khuyết tật) và phân loại 7 dạng tật theo WHO.
- Phân tích nguyên nhân khuyết tật (bẩm sinh, bệnh tật, tuổi già, tai nạn giao thông/lao động, rào cản nhận thức xã hội, hạn chế của mạng lưới y tế).
- Hệ thống hóa 3 bước tiến của y học hiện đại và 3 hình thức phục hồi chức năng: tại trung tâm, ngoài trung tâm và dựa vào cộng đồng.
- Phân tích chi tiết 12 nội dung của chương trình CBR và nhiệm vụ phân bổ theo phân tuyến kỹ thuật (tuyến xã, huyện, tỉnh, trung ương).
- Trình bày cơ sở thang bậc nhu cầu Maslow và bộ 23 nhu cầu phục hồi chức năng của Trần Trọng Hải - Padmani Mendis kèm tiêu chí chấm điểm lượng giá.
- Tổng kết tình hình người khuyết tật, nhu cầu phục hồi chức năng trên thế giới, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và tại Việt Nam qua các cuộc điều tra quốc gia và nghiên cứu tại các địa phương (Thái Bình, Hà Tây, miền núi phía Bắc).
- Điểm lại toàn bộ lịch sử phát triển của chương trình CBR tại Việt Nam từ năm 1987 đến giai đoạn sau năm 2004 và các căn cứ pháp lý chỉ đạo của Nhà nước, Bộ Y tế.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cụ thể phương pháp luận triển khai đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Người khuyết tật thuộc 7 nhóm phân loại của WHO cùng gia đình, cán bộ y tế xã và cộng tác viên phục hồi chức năng tại 2 xã nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả kết hợp can thiệp cộng đồng.
- Địa điểm và thời gian: Xã Việt Đoàn và xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; thời gian khảo sát ban đầu năm 2009 và đánh giá lại sau 01 năm triển khai các biện pháp can thiệp.
- Quy trình thu thập và xử lý số liệu: Thu thập thông tin qua phiếu điều tra dịch tễ học, phiếu lượng giá 23 nhu cầu phục hồi chức năng, theo dõi sổ quản lý hồ sơ sức khỏe người khuyết tật tại trạm y tế.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Dựa trên danh mục bảng và biểu đồ trong văn bản luận án, kết quả nghiên cứu tập trung vào ba nhóm nội dung chính:
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Thống kê phân bố người khuyết tật theo các biến số nhân khẩu học: nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn (mù chữ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông).
- Phân bố theo điều kiện kinh tế gia đình (hộ nghèo, cận nghèo, trung bình, khá giả).
- Phân loại đối tượng theo 7 nhóm khuyết tật của WHO và số lượng khuyết tật trên mỗi cá nhân (khuyết tật đơn thuần hoặc đa khuyết tật).
2. Thực trạng nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật (năm 2009)
- Phân bố nhu cầu phục hồi chức năng theo giới tính và nhóm tuổi.
- Phân tích nhu cầu theo các nhóm mục đích chính:
- Nhu cầu trong sinh hoạt hàng ngày (tự ăn uống, vệ sinh, mặc quần áo, đại tiểu tiện).
- Nhu cầu trong giao tiếp (nghe, nói, hiểu câu nói, thể hiện ý muốn, đọc môi, ra hiệu).
- Nhu cầu trong vận động (ngồi, đứng, đi lại trong nhà, đi trong làng, đi ít nhất 10 bước).
- Nhu cầu trong hòa nhập cộng đồng và xã hội (đi học, vui chơi, tham gia hoạt động gia đình, công tác đoàn thể, việc làm và tạo thu nhập).
3. Kết quả triển khai chương trình CBR sau 01 năm can thiệp
- Công tác đào tạo, nâng cao năng lực: Kết quả các lớp tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên phục hồi chức năng xã và thôn xóm.
- Hoạt động hướng dẫn tại hộ gia đình: Kết quả cộng tác viên trực tiếp huấn luyện người khuyết tật và người chăm sóc chính thực hành các bài tập PHCN tại nhà.
- Sản xuất dụng cụ trợ giúp: Số lượng và chủng loại dụng cụ trợ giúp thích ứng đơn giản được người dân và cán bộ y tế xã tự sản xuất, chế tạo từ vật liệu địa phương.
- Kết quả luyện tập và cải thiện chức năng: Đánh giá mức độ độc lập của người khuyết tật sau 01 năm (tỷ lệ chuyển từ mức điểm 2 - phụ thuộc hoàn toàn sang điểm 1 - cần trợ giúp, và từ điểm 1 sang điểm 0 - tự lập hoàn toàn).
- Phân tích các yếu tố liên quan: Đánh giá mối liên quan giữa kết quả luyện tập phục hồi chức năng với giới tính, độ tuổi, điều kiện kinh tế gia đình của đối tượng.
- Đánh giá khía cạnh tâm lý - xã hội: Ghi nhận sự chuyển biến về niềm tin của bản thân người khuyết tật và người nhà đối với khả năng hồi phục và hòa nhập.
Bảng tổng hợp hệ thống các bảng số liệu nghiên cứu của luận án (Chương 3):
| Số hiệu bảng | Nội dung chỉ số nghiên cứu |
|---|---|
| Bảng 3.1 | Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới |
| Bảng 3.2 | Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn |
| Bảng 3.4 | Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại khuyết tật |
| Bảng 3.5 | Phân bố đối tượng nghiên cứu theo kinh tế gia đình |
| Bảng 3.6 | Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng khuyết tật |
| Bảng 3.7 | Nhu cầu PHCN của người khuyết tật phân bố theo giới |
| Bảng 3.8 | Nhu cầu PHCN của NKT phân bố theo tuổi |
| Bảng 3.10 | Phân bố nhu cầu PHCN theo mục đích của người khuyết tật |
| Bảng 3.11 | Nhu cầu PHCN của NKT theo từng mục đích trong hòa nhập |
| Bảng 3.12 | Nhu cầu PHCN của NKT phân bố theo từng mục đích trong sinh hoạt |
| Bảng 3.13 | Nhu cầu PHCN của người khuyết tật phân bố theo từng mục đích trong giao tiếp |
| Bảng 3.14 | Kết quả công tác tập huấn CTV phục hồi chức năng |
| Bảng 3.15 | Kết quả huấn luyện NKT và người nhà NKT của CTV phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng |
| Bảng 3.16 | Kết quả sản xuất dụng cụ trợ giúp của người dân và cán bộ y tế xã |
| Bảng 3.17 | Kết quả luyện tập PHCN của đối tượng nghiên cứu |
| Bảng 3.18 | Kết quả phục hồi chức năng cho người khuyết tật sau 01 năm thực hiện chương trình |
| Bảng 3.19 | Liên quan giữa kết quả luyện tập PHCN với giới của đối tượng nghiên cứu |
| Bảng 3.20 | Liên quan giữa kết quả luyện tập PHCN với tuổi của đối tượng nghiên cứu |
| Bảng 3.21 | Liên quan giữa kết quả luyện tập PHCN với kinh tế gia đình của người khuyết tật |
Chương 4. Bàn luận
Chương 4 tiến hành so sánh, đối chiếu và biện giải các phát hiện nghiên cứu với các công trình điều tra trong nước và quốc tế theo 3 trục nội dung:
- Bàn luận về đặc điểm dịch tễ học của người khuyết tật tại 2 xã Việt Đoàn và Lạc Vệ (cơ cấu tuổi, giới, học vấn, dạng tật chiếm ưu thế so với các vùng đồng bằng và miền núi).
- Bàn luận về cơ cấu và mức độ cấp thiết của 23 nhu cầu phục hồi chức năng theo tháp Maslow tại địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
- Biện giải hiệu quả của mô hình can thiệp CBR sau 1 năm: vai trò của mạng lưới cộng tác viên, sự tham gia của gia đình, hiệu quả của việc tự tạo dụng cụ trợ giúp giá rẻ, các yếu tố cản trở hoặc thúc đẩy kết quả phục hồi (tuổi tác, giới tính, điều kiện kinh tế hộ gia đình), và sự cải thiện niềm tin tâm lý của đối tượng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Dữ liệu thực chứng về nhu cầu phục hồi chức năng tại cơ sở: Luận án cung cấp bức tranh dịch tễ học chi tiết về người khuyết tật và định lượng cụ thể 23 nhu cầu phục hồi chức năng theo chuẩn hóa của Trần Trọng Hải và Padmani Mendis tại 2 xã Lạc Vệ và Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình CBR: Đánh giá khách quan kết quả can thiệp sau 01 năm triển khai mô hình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ở cấp xã; minh chứng rằng việc tập huấn mạng lưới cộng tác viên và hướng dẫn kỹ thuật phục hồi trực tiếp cho người nhà/người khuyết tật tại hộ gia đình kết hợp tự chế tạo dụng cụ trợ giúp là giải pháp khả thi, tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cải thiện chức năng sinh hoạt, giao tiếp và hòa nhập rõ rệt.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ mối liên quan giữa khả năng tiến bộ trong luyện tập phục hồi chức năng với các biến số nhân khẩu học và kinh tế (tuổi, giới, điều kiện kinh tế gia đình), tạo cơ sở để ưu tiên nguồn lực hỗ trợ cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.
Đề xuất và giải pháp
- Duy trì và mở rộng mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại các xã còn lại của huyện Tiên Du và các địa phương khác trong tỉnh Bắc Ninh.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng định kỳ kỹ năng thực hành cho đội ngũ cộng tác viên y tế thôn xóm.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm xóa bỏ rào cản mặc cảm, thay đổi thái độ của cộng đồng và gia đình đối với người khuyết tật.
- Khuyến khích việc tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương để cải tiến, chế tạo dụng cụ trợ giúp sinh hoạt và vận động phù hợp với từng dạng khuyết tật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện khu trú tại 2 xã (Lạc Vệ và Việt Đoàn) thuộc một huyện thuần nông của tỉnh Bắc Ninh, do đó một số đặc điểm kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù địa phương.
- Về thời gian theo dõi can thiệp: Thời gian đánh giá kết quả can thiệp là sau 01 năm triển khai; các tác động lâu dài về việc làm, thu nhập bền vững và hòa nhập xã hội toàn diện của người khuyết tật cần được tiếp tục theo dõi trong các giai đoạn dài hạn hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô đánh giá mô hình CBR trên toàn bộ các huyện của tỉnh Bắc Ninh và so sánh hiệu quả giữa các vùng địa lý khác nhau (thành thị, nông thôn, khu công nghiệp).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Cán bộ quản lý y tế và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để lập kế hoạch phân bổ ngân sách, củng cố mạng lưới phục hồi chức năng tuyến cơ sở và triển khai các chương trình an sinh xã hội cho người khuyết tật theo chuẩn quốc gia về y tế xã.
- Bác sĩ, cán bộ y tế công cộng và nhân viên phục hồi chức năng: Tham khảo phương pháp lượng giá 23 nhu cầu phục hồi chức năng và quy trình tổ chức mạng lưới can thiệp 12 nội dung của mô hình CBR tại cộng đồng.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Y học gia đình, Phục hồi chức năng: Cung cấp khung cấu trúc phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả can thiệp, hệ thống tiêu chí lượng giá và danh mục tài liệu tham khảo quy chuẩn về lĩnh vực khuyết tật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng công cụ chuẩn nào để lượng giá nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật?
Luận án sử dụng bảng kiểm 23 nhu cầu phục hồi chức năng do Trần Trọng Hải và Padmani Mendis xây dựng (năm 1988) dựa trên 5 bậc nhu cầu của Maslow, được phân thành 3 mức độ cho điểm: Điểm 0 (tự làm hoàn toàn, không có nhu cầu PHCN), Điểm 1 (làm được khi có sự giúp đỡ, có nhu cầu PHCN), và Điểm 2 (hoàn toàn phụ thuộc, có nhu cầu PHCN).
2. Mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (CBR) gồm những nội dung kỹ thuật chính nào?
Chương trình CBR gồm 12 nội dung: (1) Phát hiện thương tật; (2) Kích thích sớm trẻ trước tuổi đi học; (3) Hướng dẫn giao tiếp; (4) Hướng dẫn sinh hoạt hàng ngày; (5) Vận động sản xuất dụng cụ trợ giúp; (6) Học tập tại trường làng; (7) Hòa nhập xã hội; (8) Hệ thống tham vấn chuyên môn phân tuyến; (9) Lưu trữ hồ sơ y tế; (10) Chế độ báo cáo; (11) Theo dõi, lượng giá; (12) Tái lập chương trình.
3. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?
Đề tài được tiến hành tại 2 xã Lạc Vệ và Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Số liệu nhu cầu được thu thập vào năm 2009 và kết quả chương trình CBR được đánh giá sau 01 năm triển khai thực hiện.
4. Tác giả luận án đã phân loại các dạng khuyết tật theo tiêu chuẩn nào?
Tác giả áp dụng phân loại 7 nhóm khuyết tật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được sử dụng tại Việt Nam, bao gồm: khó khăn về vận động; khó khăn về nghe, nói; khó khăn về học; khó khăn về nhìn; mất cảm giác (liên quan bệnh phong); động kinh; và hành vi xa lạ (liên quan bệnh tâm thần).
Kết luận
Luận án Bác sỹ Chuyên khoa cấp II của tác giả Dương Quang Tỉnh là công trình nghiên cứu dịch tễ học y tế công cộng có cấu trúc chặt chẽ, phương pháp chuẩn hóa và số liệu thực địa rõ ràng tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Đề tài đã hoàn thành hai mục tiêu: xác định chi tiết 23 nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật năm 2009 và chứng minh hiệu quả thiết thực của mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng sau 01 năm can thiệp thông qua mạng lưới cộng tác viên và sự tham gia của gia đình. Các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho ngành y tế và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành và nhân rộng các chương trình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại tuyến y tế cơ sở.