Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với người khuyết tật là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội, phản ánh mức độ phát triển nhân văn và tiến bộ của mỗi quốc gia. Theo số liệu từ các tổ chức quốc tế, toàn cầu hiện có hơn 650 triệu người khuyết tật, trong khi tại Việt Nam con số này đạt khoảng 7,2 triệu người, chiếm 7,8% tổng dân số. Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ là địa bàn đồng bằng xen đồi thấp có diện tích tự nhiên 97,69 km² và dân số đạt 104.337 người. Tính đến năm 2018, toàn huyện ghi nhận 2.791 người khuyết tật, chiếm tỷ lệ 2,67% dân số địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những bất cập trong việc triển khai chính sách trợ giúp xã hội tại cơ sở. Mặc dù hệ thống văn bản pháp lý đã được ban hành tương đối đầy đủ, song mức chuẩn trợ cấp xã hội 270.000 đồng/tháng theo quy định chung vẫn còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu. Bên cạnh đó, công tác xác định dạng tật, giám sát thực thi chính sách và khả năng tiếp cận hạ tầng công cộng của người yếu thế tại địa phương còn gặp nhiều rào cản.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Lâm Thao giai đoạn 2016-2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu lực bộ máy hành chính cơ sở, tối ưu hóa tỷ lệ bao phủ chính sách an sinh xã hội và thúc đẩy sự hòa nhập cộng đồng bền vững cho hơn 2.700 người khuyết tật trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết chủ đạo: Mô hình xã hội về khuyết tật và Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước. Mô hình xã hội khẳng định khuyết tật không chỉ là khiếm khuyết cơ thể thuần túy mà là hệ quả của các rào cản định kiến và môi trường ngăn cản sự tham gia bình đẳng của cá nhân vào đời sống. Trong khi đó, lý thuyết quản lý nhà nước nhấn mạnh việc sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật và các công cụ điều hành để tổ chức, phân bổ nguồn lực xã hội nhằm bảo vệ nhóm người yếu thế.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng theo Luật Người khuyết tật năm 2010 bao gồm: người khuyết tật, 06 dạng khuyết tật (vận động, nghe nói, nhìn, thần kinh tâm thần, trí tuệ, dạng tật khác) và 03 mức độ khuyết tật (đặc biệt nặng, nặng, nhẹ). Ngoài ra, luận văn phân tích khung khổ pháp lý từ Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật năm 2006, Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP. Nghiên cứu cũng tham chiếu mô hình bắt buộc chỉ tiêu việc làm cho người khuyết tật của Nhật Bản với tỷ lệ 1,8% - 2,1% cùng mức phạt 50.000 Yên/tháng đối với doanh nghiệp không tuân thủ, qua đó đúc rút bài học kinh nghiệm quản lý phù hợp cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lâm Thao, Ủy ban nhân dân các xã và Chi cục Thống kê huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng tại 2 nhóm địa bàn đặc thù: vùng kinh tế phát triển và vùng kinh tế còn nhiều khó khăn trên địa bàn huyện Lâm Thao. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ y tế, đại diện chính quyền xã, kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc các hộ gia đình có người khuyết tật.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và tổng hợp định tính. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác mức độ thụ hưởng chính sách của 2.791 đối tượng, đồng thời nhận diện rõ các điểm nghẽn hành chính và khoảng cách giữa quy định pháp luật với thực tế đời sống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đối tượng, năm 2018 huyện Lâm Thao có 2.791 người khuyết tật. Cơ cấu dạng tật có sự phân hóa rõ rệt: khuyết tật vận động chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 31,93%, khuyết tật thần kinh - tâm thần chiếm 16,87%, nghe nói chiếm 16,06%, nhìn chiếm 9,44%, trí tuệ chiếm 8,53% và các dạng tật khác chiếm 17,17%. Tỷ lệ người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chiếm trên 70% tổng số đối tượng được quản lý hồ sơ.

Thứ hai, kết quả thực hiện chính sách bảo trợ xã hội cho thấy 100% đối tượng khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đủ điều kiện đã được lập hồ sơ chi trả trợ cấp hàng tháng và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu chi tiêu sinh hoạt cơ bản. Nguồn kinh phí hỗ trợ mai táng và chăm sóc tại cộng đồng được thực hiện đầy đủ nhưng còn mang tính cào bằng, chưa phân hóa theo hoàn cảnh kinh tế gia đình.

Thứ ba, khoảng trống lớn nhất nằm ở lĩnh vực đào tạo nghề và việc làm. Có tới hơn 93% người khuyết tật trong độ tuổi lao động tại địa phương chưa qua đào tạo nghề chuyên môn. Các chính sách ưu đãi vay vốn qua Ngân hàng Chính sách Xã hội mới chỉ tiếp cận được khoảng 15% hộ gia đình có người khuyết tật do thiếu tài sản bảo đảm hoặc không có phương án sản xuất khả thi.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát cho thấy quy trình xác định mức độ khuyết tật tại cấp xã đôi khi còn mang tính cảm tính, dẫn đến hiện tượng sót đối tượng khuyết tật nhẹ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc chậm chuyển tuyến giám định y khoa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành giữa Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Tài chính chưa thực sự chặt chẽ. Đội ngũ công chức văn hóa - xã hội cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc, trong khi chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng đánh giá chức năng khuyết tật theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT.

Khi so sánh với thành phố Việt Trì (nơi có 2.700 người khuyết tật, chiếm 1,4% dân số và đã áp dụng hệ thống một cửa điện tử trong tiếp nhận hồ sơ từ năm 2015), huyện Lâm Thao vẫn còn xử lý hồ sơ thủ công, gây kéo dài thời gian giải quyết. Mặt khác, tương tự huyện Đoan Hùng (nơi có 2.300 người khuyết tật, chiếm 2,2% dân số), huyện Lâm Thao cũng đối mặt với tình trạng thiếu hụt cục bộ nguồn kinh phí chi trả vào các tháng cuối năm do dự toán ngân sách chưa sát thực tế.

Để nâng cao chất lượng trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu chi trả trợ cấp giai đoạn 2016-2018 và bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ với tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn. Việc trình bày dạng biểu đồ và bảng phân tích giúp làm nổi bật sự chênh lệch về mức độ tiếp cận dịch vụ công giữa các nhóm xã trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với người khuyết tật:

  • Hoàn thiện quy trình xét duyệt và số hóa hồ sơ quản lý: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã chuẩn hóa quy trình thẩm định 05 bước theo hướng rút ngắn thời gian xử lý từ 30 ngày xuống 15 ngày. Mục tiêu đến năm 2020 số hóa 100% hồ sơ của 2.791 người khuyết tật trên địa bàn vào phần mềm quản lý chuyên ngành để phục vụ tra cứu và chi trả không dùng tiền mặt.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ thực thi công vụ: Ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và thành viên Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng sử dụng bộ công cụ đánh giá dạng tật theo Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT và quy trình phối hợp với Hội đồng giám định y khoa.
  • Đa dạng hóa nguồn lực tài chính và phát triển mô hình sinh kế: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thiết lập gói tín dụng ưu đãi chuyên biệt, mục tiêu nâng tỷ lệ hộ người khuyết tật được vay vốn tạo việc làm lên 40% trong giai đoạn 2020-2022. Đẩy mạnh vận động xã hội hóa để nâng mức hỗ trợ chăm sóc tại cộng đồng thêm ít nhất 20% so với quy định chung.
  • Nâng cấp hạ tầng công cộng và hỗ trợ giáo dục hòa nhập: Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp rà soát, cải tạo 100% công trình trụ sở công quyền, trạm y tế và trường học đạt tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật vận động trước năm 2022; đồng thời trang bị đầy đủ tài liệu, đồ dùng học tập chuyên biệt cho 100% học sinh khuyết tật học hòa nhập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và công chức an sinh xã hội: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cùng công chức văn hóa - xã hội cấp xã có thể sử dụng đề tài như một cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và quản lý đối tượng.
  • Học viên, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế và quản lý công: Người học thuộc các ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, Xã hội học và Công tác xã hội có thể khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá và quy trình nghiên cứu thực địa gồm 120 mẫu khảo sát làm mô hình nghiên cứu tương tự.
  • Các tổ chức xã hội và tổ chức phi chính phủ: Các hội người khuyết tật, quỹ bảo trợ xã hội có thể trích xuất số liệu phân tích về nhu cầu sinh kế, y tế và giáo dục để xây dựng các dự án tài trợ hoặc chương trình can thiệp cộng đồng trúng đích.
  • Các nhà hoạch định chính sách cấp trung ương: Đề tài cung cấp minh chứng thực tiễn về những bất cập của mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng và các rào cản hành chính cấp huyện, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh công tác quản lý nhà nước đối với người khuyết tật tại Việt Nam hiện nay là gì? Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2010 là văn bản pháp lý nền tảng cao nhất, quy định toàn diện quyền, nghĩa vụ của người khuyết tật và trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội trong việc chăm lo, bảo vệ người khuyết tật.

Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã gồm những thành phần nào? Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch, Trạm trưởng Trạm Y tế, công chức phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh và người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật tại địa phương được tính toán dựa trên căn cứ nào? Mức trợ cấp được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng nhân với hệ số quy định cho từng mức độ khuyết tật (nặng hoặc đặc biệt nặng) và nhóm đối tượng cụ thể (trẻ em, người cao tuổi, người đơn thân nuôi con).

Những rào cản lớn nhất trong công tác quản lý người khuyết tật tại huyện Lâm Thao là gì? Nghiên cứu chỉ ra ba rào cản chính: mức hỗ trợ tài chính còn thấp chưa đáp ứng chi phí sinh hoạt tối thiểu; năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều dẫn đến đánh giá dạng tật còn chậm; cơ sở hạ tầng giao thông và công trình công cộng chưa bảo đảm khả năng tiếp cận.

Làm thế nào để áp dụng kết quả nghiên cứu của luận văn cho các địa phương có điều kiện tương đồng? Các địa phương có quy mô dân số và điều kiện kinh tế tương đương có thể áp dụng trực tiếp quy trình số hóa quản lý hồ sơ, mô hình đào tạo năng lực cho công chức văn hóa - xã hội và giải pháp liên kết vốn vay sinh kế qua Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chính xác thực trạng quản lý 2.791 người khuyết tật tại huyện Lâm Thao giai đoạn 2016-2018, chỉ ra những thành tựu về diện bao phủ chính sách và những lỗ hổng trong đào tạo nghề, hạ tầng tiếp cận.
  • Làm rõ vai trò chi phối của 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng, trong đó năng lực cán bộ thực thi và cơ chế phối hợp liên ngành là hai yếu tố then chốt nhất.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể gắn liền với mục tiêu rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục và nâng mức tiếp cận sinh kế lên 40% đến năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, giàu giá trị thực tiễn cho công tác quản trị công và hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.

Để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội bền vững, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng triển khai lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực thực thi công vụ ngay từ hôm nay. Hãy tham khảo và vận dụng các giải pháp trong luận văn để cùng chung tay kiến tạo một môi trường sống hòa nhập, bình đẳng và nhân văn cho mọi người khuyết tật trong cộng đồng.