Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 do chủng virus đường hô hấp cấp SARS-CoV-2 gây ra, được ghi nhận lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) vào tháng 12 năm 2019 và nhanh chóng được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố là đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 03 năm 2020. Tính đến giữa tháng 08 năm 2020, dịch bệnh đã lan rộng tới 216 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 21 triệu ca nhiễm và trên 700 nghìn ca tử vong; đến tháng 05 năm 2021, con số này đã tăng lên gần 165 triệu ca nhiễm và trên 3 triệu người tử vong trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tính đến ngày 16 tháng 05 năm 2021, dịch bệnh đã trải qua 4 đợt bùng phát phức tạp với hơn 4.500 ca mắc. Các biện pháp phong tỏa, giãn cách xã hội và hạn chế di chuyển được áp dụng nhằm ngăn chặn đà lây lan của dịch bệnh đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh khủng hoảng y tế công cộng, người khuyết tật (NKT) được xác định là nhóm dân số dễ bị tổn thương nhất. Theo Điều tra Quốc gia Người khuyết tật năm 2016 của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ người khuyết tật từ 2 tuổi trở lên tại Việt Nam chiếm khoảng 7,06% dân số, trong đó có tới 91,5% người từng sử dụng dịch vụ y tế trong vòng 12 tháng. Khi đại dịch bùng phát, NKT đối mặt với nguy cơ kép: vừa có nguy cơ lây nhiễm và trở nặng cao hơn do các bệnh lý nền sẵn có hoặc khó khăn trong việc tự thực hiện các biện pháp phòng ngừa cá nhân, vừa bị gián đoạn tiếp cận các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng thiết yếu do các quy định phong tỏa. Đồng thời, gần 18% NKT tại Việt Nam sống trong cảnh nghèo đói; sự đóng băng việc làm và suy giảm kinh tế gia đình trong đại dịch càng làm gia tăng gánh nặng tâm lý và thể chất của họ.

Tại quận Đống Đa (thành phố Hà Nội) – địa bàn đô thị có diện tích khoảng 9,95 km² gồm 21 phường với dân số trên 400.000 người – thống kê của Hội người khuyết tật ghi nhận 1.149 NKT cư trú trên địa bàn (chiếm tỷ lệ cao trong tổng số hơn 15.000 NKT toàn thành phố), trong đó nhóm khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ đa số với 54,7%. Ngày 19 tháng 02 năm 2021, Ủy ban nhân dân quận Đống Đa đã ban hành Kế hoạch số 77/KH-UBND về việc thực hiện chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021–2030, nhấn mạnh sự cần thiết phải có những can thiệp an sinh và y tế kịp thời cho nhóm đối tượng này. Nhằm cung cấp các bằng chứng khoa học phục vụ công tác can thiệp, khóa luận cử nhân y tế công cộng của sinh viên Trần Đỗ Bảo Nghi tập trung giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng về chất lượng cuộc sống của người khuyết tật vận động trong đại dịch COVID-19 tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội năm 2021.
  2. Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người khuyết tật vận động trong đại dịch COVID-19 tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội năm 2021.
  • Đối tượng nghiên cứu: Người khuyết tật vận động từ 18 tuổi trở lên, không kèm theo các dạng khuyết tật khác, đang cư trú tại quận Đống Đa; loại trừ các cá nhân tự nhận thấy không đủ điều kiện sức khỏe hoặc tâm lý để tham gia phỏng vấn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 05/2021 đến tháng 12/2021; thời gian thu thập số liệu thực địa dự kiến diễn ra vào tháng 06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý quốc gia và các định nghĩa chuẩn mực quốc tế về khuyết tật và chất lượng cuộc sống (CLCS):

  • Cơ sở pháp lý và phân loại khuyết tật: Khóa luận áp dụng Luật Người khuyết tật Việt Nam số 51/2010/QH12 ngày 17/06/2010 và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP để phân loại các dạng tật và xác định 3 cấp độ khuyết tật (đặc biệt nặng: suy giảm khả năng lao động $\ge 81%$ hoặc không thể tự phục vụ; nặng: suy giảm 61% - 81% hoặc cần người trợ giúp một phần; nhẹ: dưới 61%). Đồng thời, tác giả đối chiếu với Bảng phân loại quốc tế về chức năng, khuyết tật và sức khỏe (ICF) của WHO, Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật năm 2006 (UNCRPD), Đạo luật Người khuyết tật Hoa Kỳ 1990 (ADA) và Đạo luật Chống phân biệt đối xử của Anh (DDA).

  • Khung lý thuyết Mô hình Sinh thái Xã hội (SEM - Social Ecological Model): Dựa trên mô hình do Urie Bronfenbrenner công bố năm 1979 tại Đại học Harvard, đề tài phân tích CLCS của NKT thông qua mối tương tác đa tầng: cấp độ cá nhân (tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, mức độ khuyết tật, tâm lý), cấp độ gia đình (kinh tế hộ, sự trợ giúp của người chăm sóc chính, mối quan hệ gia đình), và cấp độ môi trường - xã hội (chính sách địa phương, chuẩn mực xã hội, rào cản dịch vụ y tế và các quy định giãn cách dịch bệnh COVID-19).

  • Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống: Tác giả tiến hành so sánh, đánh giá tổng quan 6 bộ công cụ đo lường quốc tế:

Bộ công cụ Số câu hỏi Lĩnh vực đo lường chính Khả năng quản lý & so sánh Tính phù hợp với nghiên cứu
EQ-5D Ngắn gọn CLCS liên quan đến sức khỏe Dễ áp dụng, tập trung hẹp vào y tế Chưa bao quát toàn diện các khía cạnh xã hội
QoL-Q 40 câu Sự hài lòng, năng lực, độc lập, hòa nhập xã hội Thiết kế đặc thù cho khuyết tật trí tuệ Không phù hợp tối ưu cho khuyết tật vận động
Washington Group 6 câu Tập trung vào hạn chế chức năng và hoạt động Phù hợp điều tra dân số, không chuyên về CLCS Thiếu các chỉ số đánh giá tâm lý - xã hội sâu
EQLS Dài Chất lượng xã hội, thể chế, nhà ở, dịch vụ công Khảo sát quy mô lớn tại Châu Âu Khó so sánh nhất quán với bối cảnh Việt Nam
SF-36 36 câu 8 khía cạnh: thể chất, vai trò thể chất, đau đớn, sức khỏe chung, sức sống, xã hội, cảm xúc, tâm thần Bộ chuẩn phổ biến toàn cầu, độ giá trị cao Kết hợp để đo lường chi tiết sức khỏe lâm sàng
WHOQOL-BREF 26 câu 4 lĩnh vực: Sức khỏe thể chất, Tâm lý, Quan hệ xã hội, Môi trường Rất thuận tiện (10–15 phút), có bản dịch tiếng Việt Công cụ cốt lõi được lựa chọn

Nghiên cứu lựa chọn bộ công cụ WHOQOL-BREF (26 câu hỏi, thang đo Likert 5 mức độ) tích hợp cùng các chiều cạnh của SF-36. Tổng điểm WHOQOL-BREF dao động từ 26 đến 130 điểm; căn cứ theo nghiên cứu của Đỗ Thị Huyền Trang, điểm số được phân loại nhị phân thành:

  • Chất lượng cuộc sống tốt: Đạt từ 98 đến 130 điểm.

  • Chất lượng cuộc sống chưa tốt: Đạt dưới 98 điểm.

  • Thiết kế và phương pháp chọn mẫu:

    • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích (Cross-sectional quantitative design).
    • Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Trong đó: $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ (độ tin cậy 95%), sai số tuyệt đối $d = 0,05$. Tỷ lệ $p = 0,491$ được tham chiếu từ nghiên cứu CLCS của người khuyết tật vận động tại huyện Ba Vì năm 2015 của tác giả Đỗ Thị Huyền Trang. Cỡ mẫu lý thuyết tính ra là $n = 284$; cộng thêm 10% dự phòng đối tượng từ chối tham gia, tổng cỡ mẫu thực tế được xác định là 312 người khuyết tật vận động.
    • Quy trình chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn qua 3 bước dựa trên danh sách quản lý NKT năm 2019 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Đống Đa: (1) Lập danh sách toàn bộ NKT vận động; (2) Đánh số thứ tự tạo khung mẫu; (3) Sử dụng lệnh tsample trên phần mềm STATA 15.0 để trích xuất ngẫu nhiên danh sách đủ 312 người.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Dữ liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc bởi đội ngũ điều tra viên đã qua tập huấn chuyên môn.
    • Nhập liệu và kiểm tra logic bằng phần mềm EpiData 3.1, kiểm tra đối chiếu ngẫu nhiên 15% tổng số phiếu.
    • Phân tích số liệu trên phần mềm STATA 15.0: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình $\pm$ độ lệch chuẩn ĐLC); kiểm định Chi-square ($\chi^2$) và so sánh tỷ lệ chênh (Odds Ratio - OR) cho biến định danh; kiểm định $t$-test hoặc kiểm định phi tham số Wilcoxon Mann-Whitney cho biến liên tục; mô hình hồi quy đa biến áp dụng phương pháp loại trừ lùi từng bước (manual backward elimination) với ngưỡng lọc biến đầu vào $p < 0,2$ và ngưỡng ý nghĩa thống kê cuối cùng $p \le 0,05$.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài tuân thủ các chuẩn mực đạo đức y sinh học, được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học - Trường Đại học Y tế Công cộng. Đối tượng tham gia trên tinh thần tự nguyện, có quyền từ chối bất kỳ lúc nào và toàn bộ thông tin cá nhân được bảo mật tuyệt đối.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các bằng chứng thực tiễn về khuyết tật và chất lượng cuộc sống trong đại dịch:

  • Định nghĩa chi tiết các khái niệm khiếm khuyết (cấp độ cấu trúc cơ thể), hạn chế hoạt động (cấp độ cá nhân) và hạn chế sự tham gia (cấp độ xã hội) theo chuẩn của WHO và Luật Người khuyết tật Việt Nam.
  • Phân tích tình hình dịch tễ của COVID-19 trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ rõ các cơ chế khiến dịch bệnh tác động nghiêm trọng lên NKT: rào cản thực hiện vệ sinh, nhu cầu tiếp xúc vật lý với môi trường, hạn chế tiếp cận thông tin y tế công cộng và sự gián đoạn của chuỗi cung ứng dịch vụ chăm sóc y tế lâm sàng.
  • Tổng quan các yếu tố quyết định CLCS của NKT theo Mô hình Sinh thái (SEM), phân tích vai trò của đặc điểm nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, học vấn, thu nhập), tình trạng sức khỏe thể chất - tâm thần, sự hỗ trợ của gia đình/người chăm sóc và các rào cản xã hội do lệnh phong tỏa gây ra.
  • Trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Đống Đa, quy mô phân bố của 1.149 NKT trên địa bàn và các mục tiêu hành động trong Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 19/02/2021 của UBND quận Đống Đa.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế và triển khai nghiên cứu thực địa:

  • Xác định tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu, thời gian triển khai từ tháng 05/2021 đến tháng 12/2021 tại 21 phường thuộc quận Đống Đa.
  • Trình bày chi tiết công thức tính toán cỡ mẫu ($n = 312$) và các bước chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trên phần mềm STATA.
  • Xây dựng bảng biến số nghiên cứu hoàn chỉnh, phân chia thành 3 nhóm biến chính:
    1. Thông tin cá nhân và khuyết tật: Giới tính, nhóm tuổi, học vấn, hôn nhân, nghề nghiệp chính, thu nhập trung bình hàng tháng, tham gia Hội NKT, người chăm sóc chính, mức độ khuyết tật (nhẹ, nặng, đặc biệt nặng), nguyên nhân khuyết tật (bẩm sinh, tai nạn), thời gian mắc khuyết tật.
    2. Chất lượng cuộc sống: Điểm số 4 lĩnh vực theo thang WHOQOL-BREF (Thể chất, Tâm lý, Xã hội, Môi trường) và đánh giá chung.
    3. Yếu tố rào cản đại dịch COVID-19: Tính nhạy cảm, sự lo lắng về nguy cơ lây nhiễm, mức độ khó khăn trong công việc và sinh hoạt hàng ngày.
  • Quy định công thức tính điểm toán học cho từng lĩnh vực theo thang đo WHOQOL-BREF:
    • Thể chất: $(6 - Q3) + (6 - Q4) + Q10 + Q15 + Q16 + Q17 + Q18$
    • Tâm lý: $Q5 + Q6 + Q7 + Q11 + Q19 + (6 - Q26)$
    • Xã hội: $Q20 + Q21 + Q22$
    • Môi trường: $Q8 + Q9 + Q12 + Q13 + Q14 + Q23 + Q24 + Q25$
  • Thiết lập quy trình kiểm soát các sai số nghiên cứu: sai số thông tin (tập huấn điều tra viên, giải thích rõ câu hỏi), sai số nhớ lại (xác lập mốc thời gian cụ thể 4 tuần gần nhất), sai số do biến động dịch bệnh (lựa chọn thời điểm an toàn). Quy chuẩn các nguyên tắc đạo đức y sinh học.

Chương 3: Dự kiến kết quả nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung cấu trúc và hệ thống bảng biểu trống (dummy tables) nhằm định hình việc trình bày và xử lý số liệu sau khi hoàn thành điều tra thực địa:

  • Khung phân tích thông tin chung: Thiết kế Bảng 3.1 và Bảng 3.2 để thu thập cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, 7 nhóm tuổi từ dưới 18 đến trên 65 tuổi, 4 bậc học vấn, 4 nhóm tình trạng hôn nhân, 4 nhóm nghề nghiệp, 3 mức thu nhập) và thông tin liên quan đến khuyết tật (nguyên nhân bẩm sinh/tai nạn; thời gian mắc dưới 3 năm, 3–5 năm, trên 5 năm; cơ cấu tỷ lệ mức độ khuyết tật tại Biểu đồ 3.1).
  • Khung mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống: Thiết kế Bảng 3.3, 3.4 và 3.5 để trình bày điểm số trung bình (Mean $\pm$ SD, khoảng Min - Max) của 4 phân nhánh CLCS; tỷ lệ CLCS Tốt/Chưa tốt theo giới tính, mức độ khuyết tật, nguyên nhân, thời gian mắc tật và mức độ hỗ trợ của người chăm sóc chính (ít, bình thường, thường xuyên).
  • Khung phân tích các yếu tố liên quan: Thiết kế Bảng 3.6 ghi nhận các rào cản dịch bệnh (tính nhạy cảm, lo lắng mức độ nguy hiểm, khó khăn hoạt động); Bảng 3.7 phân tích đơn biến kiểm định mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học - rào cản với CLCS ($p$-value); Bảng 3.8 xây dựng mô hình hồi quy đa biến xác định tỷ số chênh hiệu chỉnh (Adjusted Odds Ratio - aOR với khoảng tin cậy 95% CI) kiểm soát các yếu tố gây nhiễu.

Kết quả và đóng góp

Là một đề cương - tiểu luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng, công trình mang lại những đóng góp cụ thể về mặt phương pháp luận và định hướng can thiệp thực tiễn:

  • Đóng góp phương pháp luận: Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh một quy trình nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang chuẩn mực, kết hợp hài hòa giữa Mô hình Sinh thái Xã hội (SEM) của Bronfenbrenner và thang đo quốc tế chuẩn hóa WHOQOL-BREF tích hợp SF-36. Khung nghiên cứu này được tinh chỉnh chuyên biệt để đánh giá sức khỏe và CLCS của nhóm NKT vận động trong bối cảnh thảm họa y tế công cộng.
  • Xây dựng bộ công cụ và chiến lược phân tích định lượng rõ ràng: Thiết lập chi tiết danh mục biến số, công thức tính điểm toán học chuẩn xác cho từng phân nhánh CLCS, cùng chiến lược phân tích hồi quy đa biến loại trừ lùi để kiểm soát triệt để các biến số gây nhiễu (tuổi, giới, thu nhập, mức độ khuyết tật, rào cản dịch bệnh).
  • Cơ sở dữ liệu thực chứng cho chính sách địa phương: Cung cấp khung đánh giá thực địa có khả năng ứng dụng trực tiếp để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của đại dịch lên NKT tại quận Đống Đa, tạo căn cứ khoa học hỗ trợ chính quyền địa phương triển khai hiệu quả Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 19/02/2021 về trợ giúp an sinh và chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và phương pháp luận được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang: Phương pháp cắt ngang mô tả chỉ thu thập dữ liệu tại một thời điểm nhất định, cho phép xác định mối liên quan thống kê nhưng hạn chế trong việc thiết lập mối quan hệ nhân quả tuyệt đối giữa các yếu tố tác động và sự suy giảm CLCS theo thời gian.
    • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tiếp cận nhóm người khuyết tật vận động từ 18 tuổi trở lên có khả năng giao tiếp và tự trả lời phỏng vấn; chưa thể mở rộng sang các nhóm khuyết tật trí tuệ, tâm thần, nghe nói hoặc đa khuyết tật do rào cản sức khỏe và khả năng nhận thức của đối tượng trong điều kiện phỏng vấn trực tiếp.
    • Tính đại diện về mặt không gian: Dữ liệu nghiên cứu gói gọn trong phạm vi địa bàn đô thị (quận Đống Đa, Hà Nội), do đó khả năng suy rộng kết quả cho NKT tại các vùng nông thôn – nơi có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế và an sinh xã hội khác biệt – còn nhiều hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn ngoại thành và nông thôn để so sánh sự khác biệt về chất lượng cuộc sống và rào cản y tế giữa các khu vực địa lý.
    • Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (cohort study) nhằm đánh giá sự biến thiên CLCS của NKT trong các giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm độc giả:

  • Sinh viên và học viên ngành Y tế công cộng, Dịch tễ học, Xã hội học y tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu định lượng, kỹ thuật tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm STATA, và cách vận dụng thang đo WHOQOL-BREF kết hợp mô hình SEM.
  • Các nhà nghiên cứu về nhóm đối tượng yếu thế: Cung cấp khung biến số và bảng hỏi cấu trúc chuyên sâu về các rào cản y tế, tâm lý và xã hội tác động đến người khuyết tật trong khủng hoảng y tế.
  • Cán bộ quản lý an sinh xã hội và y tế địa phương: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ y tế tuyến cơ sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Đống Đa và các tổ chức phi chính phủ trong việc thiết kế các can thiệp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tâm lý và phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn đối tượng và quy mô cỡ mẫu nghiên cứu cụ thể là bao nhiêu?
Nghiên cứu lựa chọn đối tượng là người khuyết tật vận động từ 18 tuổi trở lên, không kèm theo dạng khuyết tật khác, đang cư trú tại quận Đống Đa (Hà Nội). Cỡ mẫu được tính toán bằng công thức ước tính một tỷ lệ với $p = 0,491$ (tham chiếu từ nghiên cứu Ba Vì năm 2015), sai số $d = 0,05$, hệ số tin cậy 95%, ra cỡ mẫu lý thuyết $n = 284$. Cộng thêm 10% dự phòng từ chối, cỡ mẫu thực tế triển khai là 312 người khuyết tật vận động, được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn qua lệnh tsample trên phần mềm STATA 15.0 từ danh sách quản lý của Phòng LĐ-TB&XH quận.

2. Nghiên cứu sử dụng thang đo nào để đánh giá chất lượng cuộc sống và tiêu chuẩn phân loại ra sao?
Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ WHOQOL-BREF gồm 26 câu hỏi (đo lường 4 lĩnh vực: Sức khỏe thể chất, Tâm lý, Quan hệ xã hội, Môi trường) kết hợp với các khía cạnh của thang đo SF-36. Điểm số đánh giá theo thang Likert 5 mức độ, tổng điểm từ 26 đến 130 điểm. Tiêu chuẩn phân loại nhị phân dựa theo nghiên cứu của Đỗ Thị Huyền Trang: điểm từ 98 đến 130 là Chất lượng cuộc sống tốt, dưới 98 điểm là Chất lượng cuộc sống chưa tốt.

3. Khung lý thuyết nền tảng nào được áp dụng để giải thích các yếu tố tác động đến chất lượng cuộc sống trong nghiên cứu?
Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Sinh thái Xã hội (SEM) của tác giả Urie Bronfenbrenner (1979, Đại học Harvard). Mô hình giúp phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của NKT qua 3 cấp độ tương tác: cấp độ cá nhân (đặc điểm nhân khẩu học, dạng tật, mức độ khuyết tật, tính nhạy cảm), cấp độ gia đình (kinh tế, người chăm sóc chính, hỗ trợ gia đình), và cấp độ môi trường - xã hội (chính sách địa phương, rào cản dịch vụ y tế, các biện pháp giãn cách phòng chống dịch COVID-19).

4. Quy trình xử lý và phân tích số liệu thống kê được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và kiểm tra logic ngẫu nhiên 15% số phiếu. Phân tích thống kê thực hiện trên phần mềm STATA 15.0 gồm: thống kê mô tả tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn; kiểm định Chi-square so sánh tỷ lệ chênh (OR); kiểm định $t$-test hoặc Wilcoxon Mann-Whitney cho biến liên tục; mô hình hồi quy đa biến sử dụng phương pháp loại bỏ lùi thủ công (manual backward elimination) với ngưỡng đưa biến vào mô hình là $p < 0,2$ và ngưỡng ý nghĩa thống kê là $p \le 0,05$.


Kết luận

Tiểu luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng của sinh viên Trần Đỗ Bảo Nghi là một công trình nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang có cấu trúc khoa học chặt chẽ và tính thời sự cao. Bằng việc ứng dụng Mô hình Sinh thái Xã hội (SEM) kết hợp với bộ công cụ chuẩn hóa WHOQOL-BREF và SF-36, tác giả đã thiết lập được một khung nghiên cứu toàn diện để lượng hóa thực trạng chất lượng cuộc sống và nhận diện các rào cản y tế - xã hội đối với người khuyết tật vận động tại quận Đống Đa trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Công trình không chỉ là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng y tế công cộng mà còn cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cho các nhóm yếu thế tại cộng đồng đô thị.