Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ đang tạo ra những áp lực chưa từng có đối với hệ sinh thái đô thị tại Việt Nam. Theo thống kê môi trường, mỗi ngày cả nước phát sinh trên 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt và y tế, đặt các đô thị đứng trước thách thức nghiêm trọng về năng lực xử lý chất thải. Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là đô thị loại I giữ vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng trung du miền núi Bắc Bộ, sở hữu diện tích tự nhiên 11.175,11 ha với 23 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 13 phường nội thành và 10 xã ngoại thành. Sức ép từ các khu công nghiệp trọng điểm như Thụy Vân, Bạch Hạc cùng sự gia tăng nhanh chóng của mật độ dân số đã khiến vấn đề ô nhiễm nước thải, rác thải sinh hoạt và cảnh quan đường phố trở thành bài toán cấp bách.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Tạ Thị Thu Huyền tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để kích hoạt và tối ưu hóa sự tham gia của cộng đồng dân cư trong công tác quản lý môi trường đô thị. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong giai đoạn 2016 - 2018 tại 3 khu vực đại diện gồm phường Gia Cẩm, phường Dữu Lâu và xã Trưng Vương, xác định các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị môi trường. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp căn cơ nhằm chuyển đổi nhận thức cộng đồng thành hành động tự giác, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thu gom, phân loại rác thải tại nguồn từ mức 63,77% lên trên 85% và xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ 17,39% người dân tự đốt rác thải sinh hoạt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết phát triển cộng đồng và lý thuyết quản lý môi trường đô thị hiện đại. Khung lý thuyết của Oakley năm 1989 về sự tham gia của người dân được vận dụng làm nền tảng, khẳng định tham gia là quá trình nâng cao năng lực tự kiểm soát nguồn lực, ra quyết định và hưởng lợi của người dân địa phương. Tác giả kết hợp thang đo các mức độ tham gia của Nguyễn Thị Thanh Nhàn năm 2011, phân định rõ các cấp độ từ tham gia thụ động, tham gia theo nghĩa vụ bắt buộc đến tham gia tự nguyện, tự chủ. Quản lý môi trường đô thị được tiếp cận theo định hướng phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ với các quy định pháp lý của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Luật Quy hoạch Đô thị năm 2015.

Hệ thống khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Sự tham gia của người dân: Chu trình toàn diện bao gồm 5 khâu then chốt là xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chia sẻ lợi ích và kiểm tra, giám sát dựa trên nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi.
  • Môi trường đô thị: Hệ thống phức hợp các yếu tố tự nhiên và hạ tầng nhân tạo tại không gian có mật độ dân cư và hoạt động phi nông nghiệp cao.
  • Quản lý môi trường đô thị: Tổng thể các công cụ chính sách, pháp luật và kinh tế nhằm duy trì chất lượng sống xanh, sạch, an toàn cho cư dân đô thị.

Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu sâu sắc các bài học thực tiễn: kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc tái chế 95% trong tổng số 55 đến 60 triệu tấn rác hàng năm; mô hình phân loại rác tại nguồn đổi rác lấy quà của quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh với hơn 4.000 hộ gia đình tham gia thường xuyên; và mô hình làn nhựa đi chợ của phụ nữ Hà Đông giúp giảm thiểu hàng ngàn túi nilon mỗi năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, số liệu niên giám thống kê và báo cáo môi trường của Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Việt Trì.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên kết hợp phân bổ theo vùng kinh tế xã hội đặc thù. Cỡ mẫu khảo sát gồm 69 hộ gia đình được chọn từ 3 địa bàn đại diện: phường Gia Cẩm (vùng kinh tế phát triển cao, trung tâm thương mại), phường Dữu Lâu (vùng kinh tế phát triển trung bình) và xã Trưng Vương (khu vực thuần nông, điều kiện kinh tế khó khăn hơn). Cùng với đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý môi trường và đại diện doanh nghiệp thu gom rác.

Các phương pháp phân tích thông tin bao gồm:

  • Thống kê mô tả và thống kê so sánh nhằm định lượng hóa tỷ lệ phần trăm các hành vi môi trường.
  • Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và phỏng vấn sâu người am hiểu then chốt (KIP) để nắm bắt tâm lý, động cơ sâu xa của người dân.
  • Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) nhằm xác định vị thế chiến lược trong quản lý môi trường.
  • Thang đo khoảng cách Likert nhiều mức độ giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và thái độ tự giác của người dân.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là đảm bảo tính khách quan khoa học, chuyển hóa những nhận thức định tính thành số liệu định lượng có thể đo lường và so sánh đối chiếu giữa các khu vực địa lý khác nhau. Quá trình xử lý dữ liệu được hoàn thiện bằng phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng trong giai đoạn từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm tại thành phố Việt Trì cho thấy bức tranh đa chiều về sự tham gia của người dân trong các hoạt động quản trị môi trường đô thị:

Thứ nhất, trong công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao ý thức: Hoạt động truyền thông đã phát huy tác dụng rõ rệt khi có tới 48 trên tổng số 69 người dân được khảo sát (tương đương 69,57%) đánh giá nội dung tuyên truyền về bảo vệ môi trường là rất đa dạng, phong phú và dễ tiếp cận qua các kênh họp tổ dân phố và loa truyền thanh phường.

Thứ thứ hai, trong hoạt động xử lý nước thải sinh hoạt: Ý thức của cộng đồng có sự chuyển biến mạnh với 34,78% người dân tham gia rất tích cực và 47,83% người dân tham gia tích cực (tổng tỷ lệ tích cực đạt 82,61%). Tuy vậy, vẫn còn 17,39% người dân thừa nhận chưa tích cực tham gia các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải, trong đó tỷ lệ này tập trung phần lớn tại xã ngoại thành Trưng Vương.

Thứ ba, trong công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt: Kết quả điều tra ghi nhận 63,77% người dân đã chủ động phân loại rác thải tại gia đình và mang đến điểm tập kết theo đúng khung giờ quy định. Tuy nhiên, vẫn còn những hành vi gây ô nhiễm nghiêm trọng khi có 17,39% số hộ duy trì thói quen đốt rác tại vườn nhà và 11,59% hộ dân vẫn vứt rác trực tiếp ra mương rãnh, ao hồ và đất trống xung quanh.

Thứ tư, trong phong trào xây dựng cảnh quan và tuyến phố tự quản: Toàn thành phố Việt Trì đã xây dựng thành công 28 tuyến phố đạt chuẩn văn minh đô thị, trong đó phường Gia Cẩm dẫn đầu với 14 tuyến phố (chiếm đúng 50% toàn thành phố). Trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018, người dân thành phố đã trực tiếp trồng mới 30.600 cây xanh và thành lập 32 mô hình quản lý môi trường tự quản với 800 người dân tham gia thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu điều tra phản ánh sự phân hóa rõ nét về hành vi bảo vệ môi trường giữa các khu vực nội thành phát triển và ngoại thành thuần nông. Tại phường Gia Cẩm, hệ thống hạ tầng đồng bộ và mật độ dân cư cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát chéo giữa các hộ gia đình, thúc đẩy tỷ lệ nộp phí vệ sinh môi trường và số lượng tuyến phố văn minh đạt đỉnh cao. Ngược lại, tại xã Trưng Vương, do diện tích đất nông nghiệp còn lớn (chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu 54,36% đất nông nghiệp toàn thành phố) cùng thói quen sản xuất truyền thống, tỷ lệ xử lý rác bằng biện pháp đốt tự phát còn phổ biến.

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu định lượng này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu hình tròn phản ánh tỷ lệ xử lý rác thải sinh hoạt của người dân (với 63,77% tích cực đối lập với 28,98% tiêu cực từ hành vi đốt và xả rác bừa bãi), kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia xử lý nước thải giữa 3 đơn vị hành chính để làm nổi bật khoảng cách phát triển.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Hà Nội và Bắc Ninh, kết quả của luận văn khẳng định sự tương đồng về vai trò dẫn dắt của nhóm trưởng khu dân cư, hội phụ nữ và công nhân thu gom rác. Mối liên hệ thuận chiều giữa sự nhiệt tình của công nhân vệ sinh và tính tự giác của người dân cho thấy quản trị môi trường không thể chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính mà phải xây dựng trên cơ sở đồng trách nhiệm và tương tác cộng đồng bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa nguồn lực xã hội và tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý môi trường đô thị tại thành phố Việt Trì đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa hình thức truyền thông môi trường: Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên phát động các chiến dịch thực tế như mô hình làn nhựa đi chợ, đổi phế liệu nhận quà tặng, mục tiêu nâng tỷ lệ hộ gia đình tự giác phân loại rác thải tại nguồn đạt từ 85% trở lên vào cuối năm 2023.
  2. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và chuẩn hóa phương tiện thu gom: Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Việt Trì chủ trì phối hợp phòng Quản lý đô thị đầu tư thay thế 100% xe đẩy rác thô sơ bằng xe ép rác chuyên dụng, bố trí đầy đủ thùng rác 3 ngăn phân loại tại các điểm công cộng trong giai đoạn 2021 - 2024.
  3. Hoàn thiện cơ chế thu phí vệ sinh và siết chặt chế tài xử phạt: Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì ban hành quy chế thu phí vệ sinh môi trường gắn liền với định mức xả thải, đảm bảo tỷ lệ thu đúng, thu đủ đạt trên 98% đến năm 2025; đồng thời lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh tại các điểm đen rác thải để phạt nghiêm 100% các hành vi đổ trộm phế thải theo Nghị định của Chính phủ.
  4. Mở rộng và nhân rộng các mô hình tự quản cộng đồng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố hướng dẫn các tổ dân phố kiện toàn mô hình tổ tự quản môi trường, phát triển thêm ít nhất 50 tuyến đường hoa, tuyến phố kiểu mẫu xanh, sạch, đẹp, thu hút trên 1.500 hội viên và người dân tham gia thường xuyên trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và chính quyền đô thị: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý đô thị tại các thành phố loại I và loại II có thể sử dụng các số liệu thực chứng từ 28 tuyến phố tự quản làm cơ sở xây dựng đề án xã hội hóa dịch vụ công ích và chính sách phân loại rác tại nguồn.
  2. Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế môi trường, Xã hội học đô thị có thể khai thác khung phân tích 5 bước tham gia của cộng đồng kết hợp mô hình ma trận SWOT và thang đo Likert để phục vụ giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.
  3. Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên các cấp có thể tham khảo phương pháp vận động quần chúng và bài học triển khai phong trào trồng mới 30.600 cây xanh để nhân rộng mô hình tự quản tại cơ sở.
  4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường và xử lý chất thải: Các đơn vị thu gom rác thải đô thị có thể vận dụng phát hiện về mối quan hệ giữa công nhân vệ sinh và cộng đồng dân cư để tái cấu trúc lộ trình thu gom, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến mức độ tham gia bảo vệ môi trường của người dân? Năng lực tổ chức, sự nhiệt tình và uy tín của đội ngũ trưởng khu dân cư cùng các tổ chức đoàn thể cơ sở là yếu tố quyết định hàng đầu. Khi cán bộ cơ sở sát sao tuyên truyền và nêu gương, tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt mức 69,57%, tạo động lực thúc đẩy toàn bộ khu phố cùng thực hiện nếp sống văn minh.

  2. Tại sao khu vực ngoại thành vẫn còn tỷ lệ 17,39% người dân đốt rác sinh hoạt? Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng thu gom tại các xã thuần nông như Trưng Vương chưa thể vươn tới các ngõ xóm cách xa trục đường chính, kết hợp với thói quen xử lý rác vườn truyền thống có từ lâu đời của các hộ sản xuất nông nghiệp.

  3. Mô hình tuyến phố văn minh tự quản mang lại hiệu quả thực tế như thế nào? Mô hình giúp nâng cao rõ rệt mỹ quan đô thị và giảm áp lực cho công nhân vệ sinh. Minh chứng là toàn thành phố Việt Trì đã xây dựng được 28 tuyến phố đạt chuẩn, trong đó phường Gia Cẩm dẫn đầu với 14 tuyến phố không còn tình trạng rác thải vứt bừa bãi trên vỉa hè.

  4. Làm thế nào để giải quyết tình trạng trốn đóng phí vệ sinh môi trường tại đô thị? Giải pháp then chốt là công khai minh bạch lịch trình thu gom, niêm yết công khai bảng giá dịch vụ tại nhà văn hóa khu dân cư và áp dụng chế tài nhắc nhở công khai trong các buổi sinh hoạt tổ dân phố đối với các trường hợp cố tình chây lỳ.

  5. Bài học quốc tế nào từ Nhật Bản có thể áp dụng ngay cho thành phố Việt Trì? Việt Trì có thể áp dụng bài học giáo dục ý thức phân loại rác cho học sinh ngay từ bậc tiểu học và thiết kế hệ thống thùng rác công cộng phân loại rõ ràng theo từng chất liệu, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp rác xuống mức dưới 10% như các đô thị tiên tiến.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về sự tham gia của người dân trong quản lý môi trường đô thị theo phương pháp tiếp cận quản lý kinh tế ứng dụng.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tham gia của cư dân thành phố Việt Trì qua các chỉ số định lượng nổi bật: 69,57% hài lòng với truyền thông, 82,61% tích cực xử lý nước thải và 63,77% tự giác phân loại rác.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt tồn tại như tỷ lệ 17,39% người dân còn đốt rác và sự chênh lệch đáng kể về hạ tầng thu gom giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của chính quyền, doanh nghiệp dịch vụ đô thị và các tổ chức đoàn thể giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp mô hình quản trị môi trường dựa vào cộng đồng có giá trị tham khảo và chuyển giao thực tiễn cho hệ thống các đô thị đang trên đà hiện đại hóa tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là khẳng định quản lý môi trường đô thị chỉ thực sự bền vững khi người dân chuyển hóa từ vị thế đối tượng bị quản lý thụ động sang vai trò chủ thể đồng quản trị. Các cấp chính quyền địa phương cần nhanh chóng triển khai áp dụng lộ trình giải pháp trong giai đoạn 2022 - 2025 để xây dựng thành phố Việt Trì trở thành đô thị lễ hội xanh, sạch, đẹp và văn minh. Bạn đọc quan tâm đến các giải pháp quản lý kinh tế môi trường ứng dụng hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác trọn vẹn kho dữ liệu và phương pháp luận chuyên sâu.