Cơ Sở Lý Luận và Thực Tiễn Tăng Cường Vai Trò Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu ued cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2007

258
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

1.2. CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.2.1. NGHIÊN CỨU VỀ CÁC VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.2.2. NGHIÊN CỨU VỀ CÁC RÀO CẢN PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ – CÁCH LUẬN GIẢI

1.2.3. Nghiên cứu về các giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý nhà trường đại học

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI

2.1.1. CÁC QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI

2.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vị trí, vai trò của phụ nữ

2.1.3. Chính sách tăng cường đội ngũ cán bộ nữ tham gia quản lý

2.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1. Khái niệm quản lý

2.2.2. Khái niệm vai trò trong (hoạt động) quản lý

2.2.3. KHÁI NIỆM NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.2.4. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.2.5. Khái niệm cán bộ quản lý trong nhà trường đại học

2.2.6. KHÁI NIỆM GIẢI PHÁP

2.3. CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

2.3.1. Các quan điểm tiếp cận về phương diện quản lý

2.3.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHỤ NỮ, NGHIÊN CỨU GIỚI VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VỀ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

3.1.1. Về các chính sách tăng cường tham gia của đội ngũ cán bộ nữ vào quản lý nhà trường đại học

3.1.2. Kết quả thực hiện các chính sách tăng cường tham gia của đội ngũ cán bộ nữ vào quản lý nhà trường đại học

3.2. VỀ SỰ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ

3.2.1. SỐ LƯỢNG NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

3.2.2. CHẤT LƯỢNG THAM GIA QUẢN LÝ

3.2.3. VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ

3.2.3.1. NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ CHÍNH SÁCH, CƠ CHẾ QUẢN LÝ
3.2.3.2. CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN
3.2.3.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH KIẾN GIỚI

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1. BỐI CẢNH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1.1. CHỦ TRƯƠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1.2. XU HƯỚNG TĂNG CƯỜNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THAM GIA QUẢN LÝ

4.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỤ THỂ

4.2.1. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN

4.2.2. Nhóm giải pháp đào tạo – bồi dưỡng

4.2.3. NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ, TƯ VẤN NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

4.3. KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG MỨC ĐỘ PHÙ HỢP VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

4.3.1. Thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tăng Cường Vai Trò Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học Tổng Quan Vấn Đề

Trong bối cảnh hiện nay, việc tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý đại học đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Sự tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo không chỉ giúp nâng cao chất lượng quản lý mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục. Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển cán bộ nữ trong giáo dục không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân họ mà còn cho toàn xã hội.

1.1. Tình Hình Tham Gia Của Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý

Số lượng cán bộ nữ tham gia vào các vị trí quản lý trong đại học vẫn còn thấp. Theo thống kê, tỷ lệ nữ trong các vị trí lãnh đạo thường không đạt yêu cầu, đặc biệt là ở các trường đại học lớn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phụ nữ tham gia vào quản lý.

1.2. Lợi Ích Của Việc Tăng Cường Cán Bộ Nữ

Việc tăng cường vai trò của cán bộ nữ trong quản lý không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường làm việc bình đẳng hơn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các tổ chức có sự tham gia của phụ nữ thường có hiệu suất cao hơn và khả năng đổi mới tốt hơn.

II. Những Thách Thức Đối Với Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng cán bộ nữ trong quản lý đại học vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những rào cản này không chỉ đến từ môi trường làm việc mà còn từ các định kiến xã hội. Việc nhận thức và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để nâng cao vai trò của phụ nữ trong quản lý.

2.1. Rào Cản Từ Định Kiến Giới

Định kiến giới vẫn còn tồn tại trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả giáo dục. Những quan niệm sai lầm về khả năng lãnh đạo của phụ nữ có thể cản trở sự thăng tiến của họ trong các vị trí quản lý.

2.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Chính Sách

Nhiều chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để hỗ trợ sự tham gia của phụ nữ trong quản lý. Cần có những chính sách cụ thể nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ nữ phát triển.

III. Giải Pháp Nâng Cao Vai Trò Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học

Để nâng cao vai trò cán bộ nữ trong quản lý đại học, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự tham gia của phụ nữ mà còn tạo ra môi trường làm việc bình đẳng hơn.

3.1. Chính Sách Hỗ Trợ Cán Bộ Nữ

Cần xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ cụ thể cho cán bộ nữ, bao gồm các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng lãnh đạo. Điều này sẽ giúp phụ nữ tự tin hơn trong việc đảm nhận các vị trí quản lý.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Bồi Dưỡng

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nữ là một trong những giải pháp quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và khả năng của phụ nữ, giúp họ phát triển kỹ năng cần thiết cho vai trò lãnh đạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất trong thực tiễn sẽ giúp nâng cao vai trò của cán bộ nữ trong quản lý đại học. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những trường đại học có sự tham gia của phụ nữ trong quản lý thường đạt được kết quả tốt hơn trong các chỉ số giáo dục.

4.1. Kết Quả Từ Các Trường Đại Học

Nhiều trường đại học đã áp dụng các chính sách hỗ trợ và đã thấy sự gia tăng đáng kể trong tỷ lệ nữ tham gia vào các vị trí quản lý. Điều này không chỉ cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao chất lượng giáo dục.

4.2. Các Mô Hình Thành Công

Một số mô hình thành công từ các trường đại học trong và ngoài nước có thể được áp dụng tại Việt Nam. Những mô hình này đã chứng minh hiệu quả trong việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học

Tương lai của cán bộ nữ trong quản lý đại học phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Cần có sự cam kết từ các cấp lãnh đạo để đảm bảo rằng phụ nữ có thể phát huy hết tiềm năng của mình trong các vị trí lãnh đạo.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách

Chính sách hỗ trợ và khuyến khích phụ nữ tham gia vào quản lý là rất quan trọng. Cần có sự đồng bộ giữa các chính sách và thực tiễn để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Định Hướng Tương Lai

Tương lai của cán bộ nữ trong quản lý đại học sẽ sáng sủa hơn nếu có sự thay đổi trong nhận thức và hành động từ cả xã hội và các cơ sở giáo dục. Việc tạo ra một môi trường bình đẳng sẽ giúp phụ nữ phát huy tối đa tiềm năng của mình.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Chương 3 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Chương 4 Các giải pháp tăng cƣờng vai trò tham gia của đội ngũ cán bộ nữ trong quản lý nhà trƣờng đại học.

Phần kết luận và khuyến nghị: 5 trang. Ngoài ra, luận án cũng còn danh mục tài liệu tham khảo. Phụ lục bao gồm: các thuật ngữ công cụ, các mẫu phiếu trƣng cầu ý kiến, danh sách tham gia khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm, và đề cƣơng chƣơng trình thử nghiệm. Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Một trong những đặc điểm nổi trội nhất của thế kỷ 20 là sự thay đổi vị thế của PN trong tham gia hoạt động XH, trong đó kể cả hoạt động QL.

Tại thời điểm 2006, xu thế “về sự lên ngôi của PN” không còn là dự báo của các nhà tƣơng lai học, hay lý luận thuần tuý, mà nó đang trở thành thực tế, thành vấn đề thời sự. Bằng chứng là sự xuất hiện ngày càng tăng của PN trong QL, kể cả trong NTĐH, nơi hàng thế kỷ nay vẫn đƣợc coi là lãnh địa nam giới. Để lý giải hiện tƣợng trên, xem xét, đánh giá lại, và phát hiện ra các tiềm năng, cũng nhƣ các rào cản cần khắc phục, nhằm phát huy vai trò của PN trong tham gia QL, nhiều NC đã đƣợc tiến hành. CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ Các NC về PN tham gia QL đều đề cập đến sự vắng bóng của PN trên cƣơng vị này, và tìm giải đáp cho hiện tƣợng này theo các hƣớng khác nhau.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xu hướng NC về ảnh hưởng của quá trình XH hoá: Nổi bật trong số các NC về ảnh hƣởng của quá trình XH hoá đối với sự tham gia của PN vào QL là “Nữ quản lý – những ngƣời chu du trong thế giới đàn ông” của Marshall [70]. Trong NC này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu PN có thích hợp với công việc QL không? Những nguyên nhân hạn chế sự tham gia của PN vào QL là gì? Những lý do khiến PN bị coi là không phù hợp với vai trò QL nhƣ: sự hạn chế về năng lực, động cơ, và thái độ của bản thân họ, các quan niệm định kiến XH về các giá trị và phẩm chất của PN xuất phát từ đâu? Bằng cách nào, thông qua cơ chế nào các định kiến trên đƣợc tạo ra, và tồn tại trong đời sống XH, thâm nhập vào cơ cấu và cơ chế hoạt động của tổ chức. Tác giả đã phân tích ảnh hƣởng của quá trình XH hoá, trong đó đặc biệt là ngôn ngữ, việc phân chia thành công việc đàn ông và công việc đàn bà, công việc XH và công việc gia đình nhƣ những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các quan niệm “trọng nam khinh nữ”, khiến cho vai trò và giá trị của PN – nhƣ một nhóm “bị thống trị” bị nhấn chìm. Quan niệm “trọng nam khinh nữ”, quan niệm về tính hơn hẳn của nam giới nhƣ kết quả của quá trình XH hoá, sự kiềm toả PN ở vị trí ngoài lề các lĩnh vực hoạt động có ảnh hƣởng trong XH, đã khiến cho PN gặp khó khăn trong việc hình thành và thể hiện các chính kiến, quan điểm, và giá trị của mình.

Nếu nhƣ trên sân khấu XH, PN bị hạn chế tham gia vào các vai có tầm ngang với nam giới, thì trong tổ chức vai trò của họ cũng chỉ mang tính hỗ trợ, và cho dù đóng góp của họ cho tổ chức có đáng kể đi chăng nữa, thì vai trò đó vẫn là vô hình, vẫn bị coi là kém giá trị. Nhƣ vậy, các giá trị và định kiến XH cũng thâm nhập vào cơ cấu và cơ chế của tổ chức. Nói khác đi, tổ chức là nhân bản của các giá trị XH. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Marshall cũng tổng hợp, và phân tích một số chiến lƣợc nhƣ: tăng số lƣợng PN làm QL, đƣa PN vào bộ máy QL, tạo điều kiện hơn cho PN, nâng cao nhận thức giới, BD tập huấn để PN có thể tham gia nhƣ nam giới vào QL, và “để tồn tại trong thế giới của đàn ông”.

Tuy nhiên, theo Marshall, các chiến lƣợc này chỉ giải quyết đƣợc bề nổi vấn đề, chỉ hƣớng vào việc làm thế nào để PN có thể ăn nhập vào hệ thống dựa trên chuẩn mực “trọng nam”, mà không nhằm phát huy triệt để những thế mạnh, những giá trị mà PN có thể mang lại trong công việc QL. Vì vậy, các chiến lƣợc tăng cƣờng PN tham gia QL cần hƣớng vào khuyến khích, củng cố năng lực, và các giá trị của nữ QL, song song với thay đổi quan niệm XH về tiềm năng và vai trò của họ. Xu hướng NC về môi trường công việc QL: Trong “Phụ nữ tại nơi làm việc” [59], Fox M. và Hesse-Biber cũng đề cập đến ảnh hƣởng của quá trình XH hoá thông qua gia đình và nhà trƣờng khiến PN ít chọn QL nhƣ một nghề phù hợp với mình, cũng nhƣ ảnh hƣởng của mô hình phân công lao động theo giới đến sự phân công công việc, kể cả khi PN đã tham gia làm việc trong các tổ chức, và tham gia QL.

Tuy nhiên, Fox M. và Hesse-Biber cho rằng đặc điểm của QL – nhƣ một công việc có khối lƣợng và cƣờng độ làm việc cao, đòi hỏi sự hết mình, sự tham gia toàn tâm toàn trí vì mục đích công việc – những gì khiến nữ QL, với tƣ cách là PN, gặp nhiều khó khăn hơn nam giới trong việc cân bằng công việc với gia đình. Đối với nam giới, phấn đấu vì công việc đã bao hàm cả ý nghĩa phấn đấu vì gia đình, thì ngƣợc lại, với PN vai trò với công việc còn mâu thuẫn với vai trò gia đình. Vai trò làm vợ, làm mẹ khiến PN phải chia sẻ, phải phân thân - điều tất nhiên ảnh hƣởng đến sự nghiệp của họ: Làm chồng và làm cha hầu như không gây ảnh hưởng đối với sự cam kết với công việc, và người ta còn quan niệm sự cống hiến của người 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đàn ông với gia đình và vợ con chính là sự thăng tiến nghề nghiệp, do đó nam giới thường được gia đình, vợ con hỗ trợ để có thể duy trì và tiến triển sự nghiệp.

Khác với nam giới, do vai trò kép của mình PN đôi khi phải lựa chọn, và nhiều khi phải hi sinh việc tham gia các hoạt động nghề nghiệp, các mối quan hệ XH [59, tr. Các tác giả này cũng đi sâu phân tích và cho rằng, nguyên nhân chính dẫn đến vị trí hạn chế của PN trong QL, còn là bởi QL là một nghề, trong đó nam giới chiếm đa số. Chính vì lẽ đó, cho nên văn hoá QL với các nguyên tắc, luật lệ, chuẩn mực, cách thức.chủ yếu do nam giới tạo ra, mang màu sắc “trọng nam”, và quen thuộc hơn với nam QL. Điều đó khiến PN – những ngƣời ngoại đạo - khó khăn hơn khi muốn nhập cuộc, thiết lập mạng lƣới quan hệ, hay muốn đƣợc chia sẻ và hỗ trợ.

Các chiến lƣợc tăng cƣờng vị trí PN trong tham gia QL, theo các tác giả này, cũng cần chú trọng nhiều hơn đến việc thay đổi cơ cấu tổ chức, cơ chế QL, kể cả các qui trình đánh giá, đề bạt, phân công công việc, tăng cƣờng BD và thiết lập các hệ thống hỗ trợ PN, thay vì chỉ nhằm vào thay đổi quan niệm, thái độ, động cơ của PN với công việc QL. Xu hướng NC về văn hoá QL: “Nghĩ đến ngƣời quản lý – nghĩ đến nam giới” của Schein [dẫn theo 59, 70] là một NC rất giá trị khác, trong đó phân tích khá sâu sắc các nguyên nhân hạn chế PN tham gia QL. Qua kết quả của hai lần khảo sát, ban đầu lấy ý kiến đánh giá của nam QL, sau đó là nữ QL về các đặc điểm: của PN nói chung, của nam giới nói chung, và ngƣời QL giỏi nói chung; Schein nhận xét rằng cả nam và nữ QL đều có quan niệm cho rằng, ngƣời QL giỏi có nhiều đặc điểm phẩm chất tƣơng thích với nam, trong khi hình dung về “ngƣời QL” và “ngƣời PN” gần nhƣ loại trừ nhau. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Schein kết luận, đó là do hình dung về ngƣời QL, văn hoá QL đã đƣợc "giới hoá".

Ngƣời ta đã quen với ý nghĩ rằng, ngƣời QL giỏi là ngƣời phải có khả năng cạnh tranh, mạnh mẽ và cứng rắn - những gì gần với đặc điểm phẩm chất của nam giới: "Nghĩ đến ngƣời QL - nghĩ đến nam giới". Schein cho rằng quan niệm này tất sẽ gây nhiều khó khăn cho PN trong tham gia QL. Bản thân nhiều PN sẽ không dám nghĩ đến QL nhƣ một triển vọng, bởi cho rằng PN không phù hợp với vai trò đó; mà nếu có muốn tham gia làm QL đi chăng nữa, thì họ có thể bị coi là không đủ tố chất đảm đƣơng vị trí QL; và một khi đã tham gia QL thì họ cũng gặp khó khăn trong việc tạo ra cho mình một phong cách, một hình ảnh phù hợp với vai trò QL. Xu hướng NC về ảnh hưởng của cơ cấu, cơ chế tổ chức: Nếu nhƣ Schein cho rằng, nguyên nhân chủ yếu là do văn hoá QL đã bị "giới hoá", do định kiến giới; thì Kanter – tác giả của “Phụ nữ và nam giới trong công ty” [dẫn theo 59, 70, 86] - lại nghiêng về ý kiến cho rằng, cơ cấu, cơ chế vận hành, và mối quan hệ tƣơng tác trong tổ chức, là nguyên nhân chính dẫn đến sự vắng mặt của PN trong vai trò QL.

Trong NC của mình Kanter tập trung phân tích ba yếu tố trong tổ chức, đó là cơ hội, cơ cấu quyền lực, và số lƣợng hay tỷ lệ phân bổ của các nhóm thành viên trong tổ chức. Thứ nhất, về cơ hội phát triển của cá nhân trong một môi trƣờng công việc cụ thể, theo Kanter, là cơ may đƣợc thăng tiến hay đề bạt từ vị trí này lên vị trí khác, cũng nhƣ cơ may tiếp cận các thách thức mới, kỹ năng mới và quyền lợi mới. Song do PN thƣờng đƣợc bố trí vào các vị trí ít cơ hội, họ ít có điều kiện để thể hiện năng lực và vƣợt lên các vị trí QL. Hậu quả, là sự hạn chế về cơ hội này lại ảnh hƣởng đến tinh thần, động cơ phấn đấu của PN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ