Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hơn 30 năm đổi mới và hội nhập, kinh tế Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 5,5% trong thập kỷ 1990, 6,4% trong thập kỷ 2000 và 5,9% trong giai đoạn 2011-2015. Đóng góp vào thành quả chung đó là năng lực huy động nguồn lực tài chính công ổn định, trong đó ngân sách cấp cơ sở giữ vai trò hạt nhân trực tiếp. Tuy nhiên, tại các đô thị đang phát triển nhanh, công tác quản lý thu ngân sách cấp phường vẫn đối mặt với nhiều thách thức như thất thu khu vực kinh tế tư nhân, nợ đọng thuế kéo dài và phương thức quản lý thủ công.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: làm thế nào để hoàn thiện quy trình quản lý, chống thất thu và tối ưu hóa các nguồn thu ngân sách Nhà nước tại địa bàn cơ sở. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý thu ngân sách cấp xã phường; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thu ngân sách tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 và định hướng giải pháp giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các giải pháp định lượng giúp địa phương nâng tỷ lệ hoàn thành dự toán thu hàng năm lên trên 100%, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3%, tạo nền tảng tài chính vững mạnh để chủ động cân đối nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Tài chính công hiện đại của Richard Musgrave về ba chức năng trọng yếu: phân bổ nguồn lực, phân phối lại thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết Quản lý công mới nhằm thúc đẩy tính minh bạch, tinh gọn bộ máy và lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Ngân sách Nhà nước cấp xã phường: cấp ngân sách cơ sở theo quy định tại Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.
  • Nguồn thu phân cấp 100% cho ngân sách phường hưởng: các khoản phí, lệ phí chứng thực, thu hoa lợi công sản và quỹ đất công ích 5%.
  • Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất và thuế thu nhập cá nhân.
  • Quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp xã: chu trình khép kín gồm lập dự toán, tổ chức chấp hành thu, kế toán quyết toán và thanh tra, kiểm tra giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đầy đủ từ các báo cáo quyết toán tài chính của Ủy ban nhân dân phường Gia Sàng, số liệu từ Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và hệ thống Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2018.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 80 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý tài chính, thuế, lãnh đạo địa phương và 50 đại diện hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan góc nhìn của cả cơ quan quản lý và người nộp thuế.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian kết hợp phân tích định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng từng sắc thuế và xác định mức độ phân tán của các ý kiến đánh giá. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện trong 6 tháng, từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019, đảm bảo tính cập nhật và độ tin cậy khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn phường Gia Sàng giai đoạn 2016 - 2018 duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực, hoàn thành vượt mức dự toán thành phố giao bình quân từ 5% đến 12% mỗi năm. Nguồn thu phường được hưởng 100% từ phí, lệ phí và thu sự nghiệp đạt mức hoàn thành dự toán bình quân trên 105%.

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết phần trăm, nổi bật là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ, chiếm tỷ trọng trên 40% cơ cấu nguồn thu ngân sách phường. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng thuế từ khu vực hộ kinh doanh cá thể vẫn chiếm khoảng 6,8% tổng số thuế phải thu vào năm 2018.

Chất lượng công tác lập dự toán thu chưa thực sự đồng đều. Độ lệch giữa số dự toán và số thực thu ở một số sắc thuế ngoài quốc doanh dao động từ 15% đến 20%, phản ánh tình trạng dự toán chưa bao quát hết các nguồn thu mới phát sinh từ thương mại - dịch vụ.

Kết quả khảo sát 80 đối tượng cho thấy tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ một cửa đạt 82,5%. Dẫu vậy, vẫn có 17,5% ý kiến phản ánh thủ tục kê khai thuế đất và thời gian luân chuyển biên lai thu nộp còn rườm rà.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp nguồn thu phường Gia Sàng tăng trưởng là tốc độ đô thị hóa nhanh tại thành phố Thái Nguyên, tạo điều kiện mở rộng các hoạt động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Dù vậy, tình trạng thất thu thuế ngoài quốc doanh bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành giữa Đội thuế, Công an phường và cán bộ Địa chính chưa đạt tính đồng bộ thường xuyên.

Khi so sánh với thực tiễn phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên, Hà Nội năm 2017, nơi tổng thu đạt 19 tỷ đồng và thuế ngoài quốc doanh vượt 125,9% dự toán nhờ rà soát triệt để hộ kinh doanh, phường Gia Sàng vẫn còn dư địa lớn trong quản lý nguồn thu từ hoạt động cho thuê nhà và xây dựng tư nhân. Đồng thời, bài học từ các phường Nghi Thu và Nghi Hòa thuộc thị xã Cửa Lò, Nghệ An giai đoạn 2010 - 2012 với mức thu quỹ đất công ích vượt tới 35,51% dự toán cho thấy Gia Sàng cần tăng cường đấu thầu công khai đất công để tránh thất thoát.

Các kết quả nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng để biểu thị cơ cấu 3 nhóm thu (thu 100%, thu phân chia %, thu bổ sung) qua các năm 2016, 2017, 2018; đồng thời sử dụng bảng ma trận so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán từng sắc thuế nhằm hỗ trợ lãnh đạo địa phương nhận diện chính xác các điểm nghẽn tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản quy trình lập dự toán thu ngân sách dựa trên cơ sở dữ liệu kinh tế số hóa, kiểm soát độ sai lệch giữa dự toán và thực thu dưới mức 5%. Kế hoạch thực hiện bắt đầu từ quý 3 hàng năm, do Bộ phận Tài chính - Kế toán chủ trì phối hợp với Đội thuế phụ trách địa bàn.

Thứ hai, thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra liên ngành định kỳ hàng quý, rà soát 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ và nhà xưởng tiểu thủ công nghiệp. Mục tiêu đặt ra là kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% trong giai đoạn 2020 - 2025, do Ủy ban nhân dân phường phối hợp Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên thực hiện.

Thứ ba, hoàn thiện quy chế quản lý và tổ chức đấu thầu công khai quỹ đất công ích 5%, mặt nước và các công trình hoa lợi công sản. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng trưởng nguồn thu công sản từ 15% đến 20% mỗi năm, hoàn thành rà soát toàn bộ quỹ đất trước năm 2022 dưới sự quản lý của Ban Địa chính - Đô thị phường.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai 100% hóa đơn điện tử và các hình thức thu nộp không dùng tiền mặt tại bộ phận tiếp nhận một cửa. Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức nộp thuế lên trên 95% trước năm 2023, do Văn phòng Ủy ban nhân dân phường phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ lãnh đạo và công chức Tài chính - Kế toán cấp xã, phường, thị trấn: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực thi chi tiết theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC, hỗ trợ xây dựng dự toán sát thực tiễn và quản lý hiệu quả nguồn thu tại chỗ.

Cán bộ quản lý ngành Thuế và hệ thống Kho bạc Nhà nước: Công trình mang lại góc nhìn thực chứng về cơ chế phối hợp thu ngân sách liên ngành, nâng cao hiệu quả đôn đốc nợ đọng và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thu điện tử.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, quy trình chọn mẫu phân tầng và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính công cấp cơ sở.

Giảng viên và chuyên gia tư vấn chính sách tài chính: Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế sinh động, phù hợp để làm nghiên cứu tình huống trong giảng dạy các học phần Quản lý tài chính công và Phân cấp quản lý ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động quản lý thu ngân sách cấp phường trong nghiên cứu? Nghiên cứu dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Thông tư 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP. Các văn bản này quy định rõ nguyên tắc phân cấp nguồn thu 100%, nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm cũng như chu trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã, phường.

Nguồn thu nào đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu điều tiết ngân sách tại phường Gia Sàng? Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, đặc biệt là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ nhà đất, chiếm trên 40% tổng nguồn thu điều tiết của phường. Đồng thời, nguồn thu phí, lệ phí một cửa luôn đạt trên 105% dự toán, tạo dòng tiền thường xuyên ổn định.

Tại sao ngân sách cấp phường lại mang đặc thù lưỡng tính trong hệ thống tài chính công? Ngân sách cấp phường vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh có nhiệm vụ tự cân đối thu chi dưới sự giám sát của Hội đồng nhân dân, vừa là một đơn vị dự toán cơ sở trực tiếp chi tiêu không có cấp dự toán trực thuộc. Điều này đòi hỏi quy trình quản lý phải trực tiếp gắn liền với từng hộ dân.

Tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý thu tại phường Gia Sàng giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Hạn chế nổi bật là tỷ lệ nợ đọng thuế của khu vực kinh doanh cá thể còn ở mức 6,8% năm 2018 và dự toán thuế ngoài quốc doanh có độ lệch từ 15% đến 20% so với thực thu. Nguyên nhân chính là do thiếu sự liên kết dữ liệu thường xuyên giữa cơ quan thuế và bộ máy chính quyền địa phương.

Kinh nghiệm quản lý thu từ các địa phương khác mang lại giá trị gì cho phường Gia Sàng? Mô hình rà soát công khai hộ kinh doanh tại 17 tổ dân phố của phường Thạch Bàn, Hà Nội giúp Gia Sàng bịt kín kẽ hở thất thu ngoài quốc doanh. Cùng với đó, kinh nghiệm đấu thầu minh bạch quỹ đất công ích tại Cửa Lò, Nghệ An giúp phường khai thác tăng 15% đến 20% nguồn thu hoa lợi công sản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp cơ sở theo chuẩn mực Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  • Phân tích rõ thực trạng thu ngân sách tại phường Gia Sàng giai đoạn 2016 - 2018 với tỷ lệ vượt dự toán bình quân từ 5% đến 12% mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về nợ đọng thuế 6,8% và độ lệch dự toán nguồn thu ngoài quốc doanh từ 15% đến 20%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với số hóa quản lý thuế, đấu thầu minh bạch đất công và thanh tra liên ngành.
  • Xác lập mục tiêu đưa tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% và mức độ hài lòng của người nộp thuế đạt trên 95% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý thu ngân sách có tính ứng dụng cao, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính công với thực tiễn phát triển đô thị tại thành phố Thái Nguyên.

Lộ trình triển khai khuyến nghị địa phương hoàn thiện quy chế phối hợp thu trong năm 2020, đẩy mạnh số hóa quy trình và tổ chức đấu thầu quỹ đất công ích xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản lý tài chính từ công trình nghiên cứu này để nâng cao hiệu lực thu ngân sách và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững!