phần mở đầu, kết luận và kiến nghị ra luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 4 Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý liên kết đào tạo giữa trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu đƣợc trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn.
Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra. tức là phải có ngƣời đứng đầu. Hoạt động quản lý đƣợc nảy sinh từ nhu cầu đó. Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, dƣới đây là một số nhận thức chung về khái niệm này.
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể (Người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (Đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế. bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng quản lý. Đối tƣợng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị… - Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngƣời, công cụ, phƣơng tiện, tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trƣớc. - Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội, đặc biệt từ khi con ngƣời biết tiến hành những hoạt động lao động chung.
- Quản lý là một thuộc tính lịch sử, là nội tại của quá trình lao động, nó là hiện tƣợng xã hội xuất hiện sớm ngay từ khi xuất hiện xã hội loài ngƣời. Khi con ngƣời xuất hiện thì xuất hiện quản lý con ngƣời và quản lý xã hội. Cho đến nay trong các tài liệu chuyên ngành xuất hiện nhiều định nghĩa về quản lý. Các nhà lý luận quản lý Phƣơng tây và các nƣớc Đông Âu nhƣ Henri Fayon (1841 - 1925) hay F.Redrich Taylor (1856 - 1915)… đã nghiên cứu khoa học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 6 về quản lý và coi đây là ngành mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển xã hội, có thể dẫn ra một số nhƣ: Theo F.Taylor: Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng làm thế nào để họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát quan điểm của F.Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua ngƣời khác để đạt đƣợc mục tiêu của mình. Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính ngƣời Pháp là H.Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Fayon: Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Ở Việt Nam tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình "Quản lý kinh tế" cho rằng: Quản lý là tác động hƣớng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạt động của hệ thống đối tƣợng bằng một hệ thống các biện pháp, phƣơng pháp và các công cụ làm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúng theo yêu cầu của các quy luật khách quan, phù hợp với định hƣớng và mục tiêu của hệ thống chủ thể quản lý.
Tác giả Phạm Viết Vƣợng cho rằng cần xem xét khái niệm quản lý ở hai góc độ: chính trị - xã hội và hành động. Ở góc độ chính trị - xã hội, quản lý đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lao động. Còn ở góc độ hành động quản lý đƣợc hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành. Đề cập đến các nhiệm vụ của quản lý, nhà quản lý học ngƣời Mỹ đƣợc coi là tiêu biểu của thế kỷ XX, Peter Druker cho rằng có các nhiệm vụ sau: - Xác định mục tiêu: Đó là điều cần đạt đƣợc biểu hiện bằng định lƣợng hoặc định tính.
- Xây dựng tổ chức: Đây là một trong những điều kiện tổng hợp thiết yếu để ổn định, phát triển bộ máy. - Tạo động lực: Đây là đòn bẩy, sức mạnh để tổ chức đơn vị phát triển, con ngƣời tiến bộ. - Phát huy nhân lực, vật lực, tài lực: Đây là điều kiện cụ thể tạo nên sức mạnh nội lực, ngoại lực thúc đẩy tổ chức mình quản lý phát triển, đồng thời tránh đƣợc lãng phí, tiêu cực trong bộ máy. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 7 Ở Việt Nam theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì quản lý có những nhiệm vụ sau đây: - Xác định mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch. - Xây dựng cơ cấu tổ chức. - Xác định điều kiện, phƣơng tiện để thực hiện mục tiêu kế hoạch. - Chỉ đạo thực hiện.
- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất. - Phối hợp hoạt động trong, ngoài tổ chức. - Tổ chức, kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm. - Điều chỉnh nội dung, cách thức, phƣơng tiện, tổ chức cho phù hợp tình hình.
- Đề xuất các chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính sách. Các nhà quản lý giáo dục ở các cấp cần xác định vai trò, chức năng quản lý. Quản lý giáo dục phải căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ trên để tác động đến bộ máy mà mình quản lý. Khái niệm về đào tạo nghề Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập nghề cho ngƣời lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Khái niệm về quản lý đào tạo nghề Quản lý đào tạo nghề (trong nội dung đề tài này hiểu quản lý đào tạo là quản lý đào trạo nghề) bao gồm các lĩnh vực quản lý sau: - Mục tiêu đào tạo.
- Nội dung đào tạo. - Phƣơng pháp và hình thức đào tạo. - Nguồn nhân lực đào tạo (Giáo viên, Giảng viên). - Đối tƣợng đào tạo (HSSV).
- Điều kiện đào tạo. - Quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lƣợng đào tạo. Chất lƣợng đào tạo nghề quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo nghề, nên ngƣời ta còn cho rằng quản lý đào tạo nghề chính là quản lý chất lƣợng. Giáo dục đào tạo nghề là một bộ phận của nền kinh tế xã hội.
Nó đƣợc cơ cấu thành hệ thống và là một bộ phận kết cấu hạ tầng của xã hội. Do đó quản lý đào tạo nghề thực chất là quản lý một lĩnh vực kinh tế - xã hội đặc biệt nhằm đào tạo nguồn nhân lực lao động có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của một nền kinh tế - xã hội. Cơ sở lý luận để đổi mới quản lý đào tạo đƣợc hình thành từ việc đúc kết quá trình thực tiễn điều hành hoạt động đào tạo, kết hợp với lý luận quản lý kinh tế - xã hội. Đồng thời từ cơ sở lý luận đó lại tác động trở lại, để hình thành chiến lƣợc, chính sách phát triển, cơ cấu hệ thống quản lý đào tạo, mô hình quản lý các cấp.
Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản: - Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lƣợng đào tạo đạt đƣợc các chuẩn mực đã xác định trƣớc. - Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hƣớng phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện hai chức năng trên quản lý đào tạo cần: - Phân tích thông tin, nắm bắt đƣợc xu hƣớng phát triển, xác lập chính sách, mục tiêu chiến lƣợc giáo dục - đào tạo. - Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trì các cơ chế thực hiện các chuẩn mực đã đề ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 9 - Đƣa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bƣớc đi rõ ràng. - Hình thành và phát triển tổ chức tƣơng xứng với sứ mệnh, phù hợp với nhiệm vụ chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khả năng nguồn nhân lực của mình. - Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về "liên kết": - Theo từ điển Tiếng Việt năm 2005 của NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội: Liên kết là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung.