CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI NGÂN SÁCH VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước (NSNN), hay ngân sách chính phủ, là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia.
Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia. Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông qua năm 1996 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của quốc gia trong dự toán đã được cơ quan chính phủ có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của chính phủ [12,tr. Nhưng phổ biến và chính thống nhất hiện nay là theo Luật Ngân sách năm 2002 có quy định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [13,tr.
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Luan van 8 Nhà nước. Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm trang trải cho các chi phí của nhà nước để thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận theo các nguyên tắc và trong từng thời kỳ nhất định là một năm. Chi NSNN gồm có 02 quá trình: Quá trình phân phối và quá trình sử dụng NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cung cấp vốn từ NSNN để hình thành các loại quỹ khác nhau trước khi đưa số vốn đó vào sử dụng.
Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản từ NSNN cho các mục đích đã định như: trực tiếp dùng mua sắm các hàng hóa, dịch vụ, trả lương …Quá trình sử dụng NSNN có thể khái quát thành chu trình gồm lập dự toán NSNN, chấp hành NSNN và quyết toán NSNN. Để đảm bảo cho mọi khoản chi tiêu của NSNN đúng mục đích, có hiệu quả, Nhà nước nào cũng cần phải quan tâm đến quản lý chi NSNN. Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện, giám sát quá trình sử dụng ngân sách cho mục đích chi tiêu của nhà nước theo những yêu cầu nhất định, trong từng thời kỳ nhất định. Bản chất, vai trò, đặc điểm chi ngân sách nhà nước a.
Bản chất chi ngân sách nhà nước Là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện chức năng tăng trưởng kinh tế, mở mang các sự nghiệp văn hóa, xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh, quốc phòng. Vai trò chi ngân sách nhà nước Mỗi cơ chế kinh tế đều có đặc điểm riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, đồng thời ảnh hưởng đến Luan van 9 việc Nhà nước sử dụng các công cụ nào đó đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội. Do đó chi ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của một quốc gia, thể hiện như sau: - Thứ nhất; Chi ngân sách cung cấp phương tiện tài chính cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước. - Thứ hai; Chi ngân sách là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Vai trò của chi ngân sách nhà nước khi được xem xét trên từng lĩnh vực cụ thể nó sẽ được phát huy ở mức độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích cần đạt được khi sử dụng ngân sách tác động vào việc thực hiện các mục tiêu đó. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước Chi NSNN có những đặc điểm chủ chốt sau: + Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. + Các khoản chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao. + Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.
+ Các khoản chi NSNN thường được xem xét hiệu quả ở tầm vĩ mô, nghĩa là được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thành của khoản chi đó trên các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đề ra trong từng thời kỳ. + Các khoản chi NSNN có ảnh hưởng chặt chẽ tới mọi mặt của xã hội, như tiền lương, giá cả, tỷ giá. Phân loại chi ngân sách nhà nước Có nhiều tiêu thức để phân loại: + Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm: Luan van 10 * Chi đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội. * Chi bảo đảm xã hội, bao gồm: giáo dục, y tế, công tác dân số, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin đại chúng, thể thao, lương hưu và trợ cấp xã hội, các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, quản lý hành chính, an ninh, quốc phòng, các khoản chi khác, dự trữ tài chính, trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài.
+ Theo đối tượng thì chi NSNN được chia thành: chi đầu tư, chi thường xuyên và chi khác. + Theo mục đích kinh tế thì chi NSNN được chia thành chi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp Căn cứ vào chức năng hoạt động, bao gồm các đơn vị như sau: - Cơ quan hành chính thuần tuý: như các các cơ quan công quyền, cơ quan quản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…) - Đơn vị sự nghiệp (sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế…) - Các tổ chức, đoàn thể xã hội (các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội…) Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị dự toán được chia làm 3 cấp - Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các cấp chính quyền giao, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp dưới; chịu trách nhiệm về việc tổ chức, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và các đơn vị trực thuộc. - Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị có nhiệm vụ nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân Luan van 11 bổ ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III và có trách nhiệm về việc tổ chức, thực hiện công tác quản lý kinh phí của cấp mình và đơn vị dự toán cấp dưới.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm về việc tổ chức, thực hiện công tác quản lý kinh phí của cấp mình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có). Từ trước đến nay chúng ta vẫn thường gọi chung đơn vị HCSN, tuy nhiên trên thực tế tồn tại hai loại hình đơn vị là cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan hành chính Nhà nước là cơ quan công quyền trong bộ máy quản lý nhà nước được nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước với biên chế do nhà nước giao. Do đó chi hành chính là các khoản chi cho các cơ quan nêu trên, chi hành chính từ ngân sách là khoản chi quan trọng để đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên liên tục của các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp từ Trung ương đến địa phương theo sơ đồ sau: CHI HÀNH CHÍNH HƯỞNG KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Bộ, cơ Văn phòng Tòa án VP HĐND, VP HĐND và quan ngang Quốc hội, nhân dân VP UBND, UBND, các cơ Bộ, cơ Văn phòng các cấp, các cơ quan quan chuyên quan thuộc Chủ tịch Viện Kiểm chuyên môn môn thuộc Chính phủ nước sát nhân thuộc UBND UBND các dân các cấp các tỉnh, quận, huyện, thành phố thị xã, TP trực trực thuộc thuộc tỉnh và Trung ương TP trực thuộc trung ương Sơ đồ 1.
Chi ngân sách cơ quan hành chính Đơn vị sự nghiệp có thu công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hịên các hoạt động sự nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ Luan van 12 công trong các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể dục Thể thao, sự nghiệp kinh tế …chủ yếu hoạt động bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp và trong quá trình hoạt động được nhà nước cho phép thu để trang trải một phần hoặc toàn bộ chi phí thường xuyên không vì mục đích lợi nhuận. CHI SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chi sự Chi sự Chi sự Chi sự Chi sự Chi sự Chi sự nghiệp nghiệp Y nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp Giáo dục tế (Chăm văn hóa Khoa học thể dục nông lâm khác Đào tạo sóc sức thông Công thể thao ngư khỏe ND tin nghệ nghiệp Sơ đồ 1. Chi ngân sách đơn vị sự nghiệp Đơn vị sự nghiệp có thu công lập bao gồm 03 mô hình như sau: a) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động). b) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).