Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh" do sinh viên Phạm Thị Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Tam Hòa (Bộ môn Quản lý kinh tế, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, năm 2021). Đề tài thuộc ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận theo hướng nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại một doanh nghiệp cụ thể.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong xu thế mở rộng ngoại thương của Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu. Thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng từ 550,5 triệu USD (năm 1995) lên 2,4 tỷ USD (năm 2004), đạt mức tăng bình quân trên 130 triệu USD/năm (tương đương tốc độ tăng bình quân 14,5%/năm), thị trường xuất khẩu mở rộng tới hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tại tỉnh Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh là đơn vị có truyền thống lâu năm trong chế biến và xuất khẩu thủy sản. Tuy nhiên, trước các biến động tiêu cực của kinh tế thế giới, chiến tranh thương mại, dịch bệnh và áp lực cạnh tranh gay gắt, công ty đối mặt với tình trạng suy giảm doanh thu và lợi nhuận, bộc lộ các hạn chế trong quản trị chi phí, tổ chức bộ máy và khai thác nguồn lực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, bản chất, tiêu chuẩn đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020; xác định những kết quả đạt được, các mặt hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh (tổng hợp và bộ phận).
    2. Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh từ năm 2017 đến năm 2020.
    3. Chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các tồn tại về tài chính, lao động và sử dụng vốn.
    4. Xây dựng các giải pháp quản lý kinh tế và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào các nhân tố chính cấu thành hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm năng lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh (số 35 Bến Tàu, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 4 năm (2017 – 2020); các định hướng, giải pháp và mục tiêu kế hoạch được đề xuất định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết kinh tế học:

  • Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh); tiếp cận thuật ngữ kinh doanh từ Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty năm 1990 với ba đặc trưng: hoạt động mang tính nghề nghiệp liên tục, thực hiện độc lập, và nhằm mục đích sinh lời.
  • Khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh: Phân tích các quan điểm học thuật gồm quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra/doanh thu), quan điểm so sánh tương đối giữa phần tăng thêm của kết quả và chi phí, quan điểm hiệu số tuyệt đối giữa kết quả và chi phí, quan điểm kinh tế học Mác - Lênin về tiết kiệm lao động xã hội và lý thuyết hệ thống. Công thức tổng quát được xác định là: $$\text{Hiệu quả kinh doanh } (H) = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Nguồn lực đầu vào}}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Doanh thu, Lợi nhuận, Hệ số doanh lợi của tổng tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), Hệ số doanh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn sở hữu}}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: Năng suất lao động ($\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$), Lợi nhuận bình quân một lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$); Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Mức sinh lời $= \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$, Sức sản xuất $= \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$); Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Sức sản xuất $= \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$, Mức sinh lời $= \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành nhân tố chủ quan (lực lượng lao động, trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp) và nhân tố khách quan (môi trường quốc tế và khu vực, môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài (sách báo, tạp chí chuyên ngành, website, các công trình khóa luận trước đó tại Khoa Kinh tế - Luật) và dữ liệu thứ cấp bên trong công ty. Dữ liệu nội bộ gồm các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu phòng kế toán tài vụ, phòng kinh doanh trong giai đoạn 2017 – 2020.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm đo lường biến động của các đại lượng kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm (2018 so với 2017, 2019 so với 2018, 2020 so với 2019) cả về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để đánh giá xu hướng tăng giảm của các chỉ số tài chính.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng tư duy duy vật biện chứng, phương pháp logic và quy nạp để gắn kết các chỉ số tài chính với bối cảnh quản trị thực tế của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất phát từ tính khan hiếm của các nguồn lực sản xuất đối lập với nhu cầu tiêu dùng không giới hạn của xã hội. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây, doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên giao nên ít quan tâm đến chi phí và hiệu quả; ngược lại, trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, khiến hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết cho sự sống còn.

Về bản chất, hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đạt được với các chi phí nguồn lực bỏ ra (nhân lực, vật lực, tài lực), gắn liền với việc tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí lao động xã hội. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận: chỉ tiêu tổng hợp cho phép kết luận về bức tranh toàn diện của quá trình sản xuất kinh doanh, trong khi các chỉ tiêu bộ phận đóng vai trò bổ trợ, phân tích sâu từng khâu sử dụng yếu tố sản xuất (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) để làm căn cứ điều chỉnh quản trị. Chương này cũng phân tích chi tiết tác động của 3 nhóm nhân tố chủ quan và 4 nhóm nhân tố khách quan đối với quá trình vận hành doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và đi sâu tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2020.

Công ty có tiền thân là Phân xưởng Đông lạnh trực thuộc Công ty Hải sản tỉnh Quảng Ninh, được Chính phủ Na Uy viện trợ xây dựng từ năm 1978. Đơn vị trải qua các mốc chuyển đổi: thành lập Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh năm 1983, chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước năm 1993, và tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh vào ngày 09/08/2000. Trụ sở đặt tại số 35 Bến Tàu, phường Bạch Đằng, TP. Hạ Long, với mặt bằng gần 8.000 $m^2$ (trong đó diện tích 2 xưởng chế biến khoảng 1.500 $m^2$). Doanh nghiệp hoạt động theo cơ cấu trực thuộc quản lý, bộ máy quản trị điều hành gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các phòng ban chức năng (Tổ chức Hành chính, Kinh doanh, Kế toán Tài vụ, Xuất nhập khẩu - KCS, Phân xưởng Chế biến).

Hệ thống số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2020 được tổng hợp qua các bảng chỉ tiêu sau:

STT Chỉ tiêu tài chính 2017 2018 2019 2020
1 Lợi nhuận sau thuế 1.175 — — 321
2 Tổng tài sản 4.597 — — 744
3 Hệ số doanh lợi tổng tài sản (ROA) 0,444 0,804 0,736 0,431
4 Vốn chủ sở hữu 4.547 — — 713
5 Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 0,452 0,826 0,759 0,450
6 Tổng doanh thu 4.597 — — 744
7 Tổng số lao động (người) 300 290 280 280
8 Năng suất lao động (tỷ đồng/lao động) 14,976 8,738 5,703 2,657
9 Lợi nhuận bình quân 1 lao động (tỷ đồng/người) 6,655 7,028 4,196 1,146

Biến động các chỉ tiêu tổng hợp và lao động qua các năm:

  • $ROA$: Năm 2018 tăng 81,10% so với 2017; năm 2019 giảm 8,80% so với 2018; năm 2020 giảm 41,44% so với 2019.
  • $ROE$: Năm 2018 tăng 82,74% so với 2017; năm 2019 giảm 8,12% so với 2018; năm 2020 giảm 40,71% so với 2019.
  • Năng suất lao động: Giảm liên tục qua các kỳ phân tích: năm 2018 giảm 41,65% so với 2017; năm 2019 giảm 34,72% so với 2018; năm 2020 giảm 53,41% so với 2019.
  • Lợi nhuận bình quân một lao động: Năm 2018 tăng 5,61% (tương ứng tăng 373 triệu đồng/người); năm 2019 giảm 40,29% (tương ứng giảm 2,832 tỷ đồng/người); năm 2020 tiếp tục giảm 72,69% (tương ứng giảm 3,050 tỷ đồng/người).
STT Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 2017 2018 2019 2020
1 Vốn cố định 4.500 — — 710
2 Lợi nhuận trước thuế 1.175 — — 321
3 Mức sinh lời của vốn cố định 0,453 0,849 0,783 0,452
4 Sức sản xuất của vốn cố định 1,021 1,055 1,065 1,048
5 Mức sinh lời của vốn lưu động 0,475 0,926 0,904 0,535
6 Sức sản xuất của vốn lưu động 1,070 1,152 1,228 1,240

Biến động các chỉ tiêu sử dụng vốn:

  • Mức sinh lời của vốn cố định đạt đỉnh vào năm 2018 (tăng 87,42% so với 2017), sau đó sụt giảm trong năm 2019 (-7,78%) và năm 2020 (-42,27%).
  • Sức sản xuất của vốn cố định duy trì tương đối ổn định quanh ngưỡng 1,02 - 1,06 lần (2018 tăng 3,33%; 2019 tăng 1,43%; 2020 giảm nhẹ 1,60%).
  • Mức sinh lời của vốn lưu động năm 2018 tăng 94,95% so với 2017, nhưng giảm 2,38% năm 2019 và giảm tiếp 40,82% vào năm 2020.
  • Sức sản xuất của vốn lưu động tăng trưởng đều qua các năm: 2018 tăng 7,66%; 2019 tăng 6,60%; 2020 tăng 0,98%, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đẩy nhanh.

Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành công: Xây dựng môi trường làm việc nề nếp; cơ sở hạ tầng kho lạnh rộng và đội xe tải đáp ứng lưu kho bảo quản; giữ vững bạn hàng truyền thống tại Nhật Bản, Trung Quốc, EU; liên kết với Công ty Đóng tàu Hạ Long để bảo đảm tàu thuyền cỡ lớn vươn khơi; hiệu quả luân chuyển vốn lưu động tăng liên tục.
  • Hạn chế: Doanh thu sụt giảm mạnh và thiếu ổn định (từ mức 4.493 tỷ đồng năm 2016 xuống 1.597 tỷ đồng năm 2018 và còn 744 tỷ đồng năm 2019/2020); lợi nhuận không ổn định; hiệu quả sử dụng lao động suy giảm rõ rệt; năng lực quản lý vốn cố định chưa cao; tính chủ động tiếp cận thị trường mới còn yếu.
  • Nguyên nhân:
    • Chủ quan: Chưa có bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường và marketing; cơ chế điều hành tập trung quyền lực vào giám đốc theo chiều dọc làm giảm tính chủ động ở các đơn vị trực thuộc; sự phối hợp liên phòng ban (giữa Xuất nhập khẩu - KCS, Kinh doanh và Kế toán) còn thiếu nhịp nhàng; chính sách lương thưởng chưa tạo động lực mạnh mẽ.
    • Khách quan: Tỷ giá USD/VNĐ biến động gia tăng chi phí nhập khẩu và sản xuất; thủ tục xin giấy phép xuất khẩu và thông quan hải quan còn nhiều khâu trung gian, phát sinh chi phí phi chính thức; biến động giá cả thủy sản thất thường tại thị trường nhập khẩu (như Nhật Bản); tác động của dịch bệnh và căng thẳng thương mại quốc tế.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2025.

Văn bản nêu rõ 4 quan điểm định hướng: đồng bộ các khâu quản lý gắn liền nâng cao năng suất và chất lượng; áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến và hiện đại hóa tàu thuyền công suất lớn; phát huy tinh thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên; kiểm soát chặt chẽ tài chính và tăng cường xúc tiến cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn (như Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long).

Tác giả ghi nhận các chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 do công ty xác định:

  • Doanh thu kế hoạch: 1.500 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận kế hoạch: 300 tỷ đồng.
  • Giá trị chi phí máy móc thiết bị: 205 tỷ đồng.
  • Giá trị kinh doanh vận tải: 25,08 tỷ đồng.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: 230 tỷ đồng.
  • Lao động bình quân: 300 người.
  • Thu nhập bình quân: 5 triệu đồng/người/tháng.

Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất:

  1. Nâng cao năng lực quản lý, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực: Kiện toàn bộ máy điều hành; phân định rõ trách nhiệm giữa ban giám đốc và các phòng ban; thành lập Phòng Marketing và Phát triển thị trường; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn nâng cao trình độ kinh tế thị trường, nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ quản lý và nhân viên kỹ thuật.
  2. Tăng quy mô vốn, cân đối cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn hợp lý: Quản trị dòng tiền, tối ưu hóa cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.
  3. Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, tàu thuyền ra khơi và bảo quản lạnh: Đầu tư có trọng điểm vào công nghệ bảo quản đông lạnh sâu, nâng cấp đội tàu phối hợp đánh bắt xa bờ.
  4. Củng cố chiến lược phát triển thị trường (Marketing): Đa dạng hóa danh mục sản phẩm (tôm tươi, mực ống), chủ động tìm kiếm đối tác mới ngoài các thị trường truyền thống, giảm tỷ lệ chi phí trung gian.
  5. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao nhận, thực hiện đúng cam kết hợp đồng ngoại thương nhằm nâng cao uy tín thương hiệu.

Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

  • Đối với Chính phủ và Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát và tỷ giá; đơn giản hóa thủ tục hành chính và hải quan; triển khai hiệu quả các gói chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển khai thác hải sản xa bờ.
  • Đối với các Bộ, ban ngành: Tăng cường minh bạch hóa thông tin thị trường xuất nhập khẩu; hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế; giảm thiểu các chi phí giao dịch phi chính thức từ 5 - 7% mỗi năm để tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng cho doanh nghiệp thủy sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh qua giai đoạn 2017 – 2020 với các số liệu thực chứng cụ thể:

  • Phản ánh rõ nét sự sụt giảm về quy mô doanh thu (từ 4.597 tỷ đồng năm 2017 xuống 744 tỷ đồng năm 2020) và lợi nhuận sau thuế (từ 1.175 tỷ đồng năm 2017 xuống 321 tỷ đồng năm 2020).
  • Làm rõ xu hướng giảm sút của các chỉ tiêu hiệu quả: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA$) giảm từ 0,444 (2017) xuống 0,431 (2020); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) giảm từ 0,452 xuống 0,450; năng suất lao động giảm từ 14,976 tỷ đồng/người xuống 2,657 tỷ đồng/người; lợi nhuận bình quân một lao động giảm từ 6,655 tỷ đồng/người xuống 1,146 tỷ đồng/người.
  • Xác định điểm sáng trong công tác quản trị dòng vốn lưu động: sức sản xuất của vốn lưu động duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm (từ 1,070 lần năm 2017 lên 1,152 lần năm 2018; 1,228 lần năm 2019 và đạt 1,240 lần năm 2020).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh áp dụng trực tiếp vào phân ngành xuất nhập khẩu thủy sản tại địa phương ven biển.
  • Đề tài là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chính Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh, không trùng lặp về đối tượng khảo sát so với các khóa luận trước đó tại Khoa Kinh tế - Luật (như các đề tài về thương mại bán lẻ, logistics, ngân hàng thương mại hay xuất khẩu nông sản quế, hồi, tăm hương).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể gắn với các số liệu chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và tổ chức nhân sự cho năm 2021 và tầm nhìn 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả, nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập có hạn và kiến thức của sinh viên còn hạn chế, do đó một số nội dung giải pháp triển khai về kỹ thuật và cân đối nguồn vốn chưa được lượng hóa chi tiết bằng các mô hình tài chính chuyên sâu.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ biến động và tổng hợp dữ liệu thứ cấp sẵn có; chưa áp dụng các phương pháp định lượng nâng cao như hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng biến số vĩ mô (lãi suất, tỷ giá, giá dầu) đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp dừng lại ở chu kỳ kết thúc năm 2020, phản ánh giai đoạn chịu ảnh hưởng ban đầu của dịch bệnh và suy thoái kinh tế nhưng chưa cập nhật được số liệu phục hồi trong các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2020 nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường mới.
  • Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi cung ứng khép kín từ đánh bắt, dịch vụ hậu cần nghề cá đến chế biến sâu và logistics xuất khẩu của ngành thủy sản Quảng Ninh nhằm giải quyết triệt để bài toán chi phí trung gian.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp ($ROA, ROE$) và hiệu quả bộ phận (năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động).
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp về doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cung cấp trường hợp thực tế (case study) về việc thu thập và phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp chuyển đổi từ quốc doanh sang công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng thủy sản đông lạnh.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản vừa và nhỏ: Tham khảo bài học thực tiễn về công tác tái cơ cấu bộ máy quản lý, tính cấp thiết của việc thành lập phòng ban marketing nghiên cứu thị trường chuyên trách và kinh nghiệm quản trị vòng quay vốn lưu động để duy trì tính thanh khoản khi thị trường xuất khẩu gặp biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh diễn ra như thế nào?
Công ty có tiền thân là Phân xưởng Đông lạnh do Chính phủ Na Uy viện trợ xây dựng năm 1978 thuộc Công ty Hải sản Quảng Ninh. Năm 1983 tách ra thành Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh. Năm 1993 chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước mang tên Công ty Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh. Đến ngày 09/08/2000, doanh nghiệp hoàn thành cổ phần hóa và chính thức mang tên Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.

2. Hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2020?
Cả hai chỉ số đều đạt đỉnh vào năm 2018 rồi sụt giảm mạnh vào các năm sau đó. Cụ thể: $ROA$ năm 2017 là 0,444, tăng lên 0,804 vào năm 2018 (tăng 81,10%), sau đó giảm xuống 0,736 vào năm 2019 và còn 0,431 vào năm 2020. Tương tự, $ROE$ năm 2017 là 0,452, tăng lên 0,826 vào năm 2018 (tăng 82,74%), sau đó giảm xuống 0,759 năm 2019 và còn 0,450 năm 2020.

3. Vì sao năng suất lao động và lợi nhuận trên mỗi lao động của công ty lại sụt giảm liên tục?
Năng suất lao động giảm từ 14,976 tỷ đồng/lao động (2017) xuống còn 2,657 tỷ đồng/lao động (2020); lợi nhuận bình quân một lao động giảm từ 6,655 tỷ đồng xuống còn 1,146 tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty tuyển dụng nhân sự nhưng bố trí công việc chưa hợp lý, thời gian rỗi của công nhân còn kéo dài, thiếu cơ chế khen thưởng tạo động lực, đồng thời doanh thu và lợi nhuận chung của doanh nghiệp bị sụt giảm nặng nề trước các biến động thị trường.

4. Chỉ số nào về hiệu quả hoạt động của công ty duy trì được xu hướng tăng trưởng tích cực?
Chỉ số duy nhất duy trì tăng trưởng liên tục qua cả 4 năm là sức sản xuất của vốn lưu động: năm 2017 đạt 1,070 lần; năm 2018 đạt 1,152 lần (tăng 7,66%); năm 2019 đạt 1,228 lần (tăng 6,60%); và năm 2020 đạt 1,240 lần (tăng 0,98%). Điều này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty trong chu kỳ sản xuất kinh doanh ngày càng nhanh.

5. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021 của công ty đặt ra những mục tiêu định lượng nào?
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 được ghi nhận gồm: Doanh thu đạt 1.500 tỷ đồng; Lợi nhuận đạt 300 tỷ đồng; Chi phí máy móc đạt 205 tỷ đồng; Doanh thu kinh doanh vận tải đạt 25,08 tỷ đồng; Nộp ngân sách nhà nước 230 tỷ đồng; Duy trì quy mô lao động bình quân 300 người với mức thu nhập bình quân 5 triệu đồng/người/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu thực chứng đã chỉ rõ những thành công trong luân chuyển vốn lưu động bên cạnh các nút thắt lớn về suy giảm doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động và cơ chế điều hành tập trung. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho nghiên cứu quản lý kinh tế trong ngành thủy sản xuất khẩu.