Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố trung tâm, quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp ngành may mặc tại Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng nói riêng, vấn đề cạnh tranh về quy mô, chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh sản phẩm với các doanh nghiệp nước ngoài đang đặt ra nhiều thách thức lớn. Để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện năng suất lao động, công tác tạo động lực làm việc (ĐLLV) cho người lao động (NLĐ) trở thành giải pháp quản trị hàng đầu. Mặc dù Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng đã chú trọng đến công tác này, thực tiễn triển khai trong giai đoạn 2015 – 2017 vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định so với yêu cầu phát triển thực tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Văn Phú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với đề tài: "Nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động theo học thuyết Abraham Maslow tại Công ty Cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng".

Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận về tạo động lực để nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác tạo ĐLLV cho người lao động tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng giai đoạn 2015 – 2017, chỉ ra những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả tạo ĐLLV cho người lao động dựa trên việc vận dụng học thuyết Abraham Maslow.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về động lực lao động, tạo động lực cho người lao động và nội dung học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng giai đoạn 2015 – 2017 thông qua các chính sách vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và phi vật chất (bố trí sắp xếp nhân lực, môi trường điều kiện làm việc, đào tạo phát triển, cơ hội thăng tiến, đánh giá thực hiện công việc).
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị khả thi đối với Ban Lãnh đạo, Phòng Hành chính - Nhân sự và người lao động nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực theo 5 bậc thang nhu cầu của Maslow.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng (Địa chỉ: Xóm 1, xã Đông Sơn, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017.

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Thu nhập, phúc lợi, tiền thưởng, cơ sở vật chất được đánh giá tốt hay không tốt có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động.
  • Giả thuyết 2: Nơi làm việc, tình hình công việc, triển vọng phát triển của Công ty được đánh giá tốt hay không tốt có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động.
  • Giả thuyết 3: Quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ với cấp trên, sự gắn kết của nhân viên đối với Công ty đánh giá tốt hay không tốt có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động.
  • Giả thuyết 4: Cơ hội, sự tôn trọng của đồng nghiệp, cấp trên và của Công ty đánh giá tốt hay không tốt có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động.
  • Giả thuyết 5: Cơ hội đào tạo và thăng tiến, sự hài lòng của nhân viên đối với Công ty được đánh giá tốt hay không tốt có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm và căn cứ pháp lý cốt lõi:

  • Khái niệm người lao động: Trích dẫn Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 và Khoản 1 Điều 3 Luật Việc làm số 38/2013/QH13.
  • Khái niệm động lực và tạo động lực làm việc: Tiếp cận theo giáo trình của Bùi Anh Tuấn (2003), Nguyễn Hải Sản, Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân.
  • Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Mô hình phân cấp 5 bậc thang nhu cầu từ thấp đến cao gồm: (1) Nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở, nghỉ ngơi), (2) Nhu cầu an toàn (an ninh, bảo vệ thể chất, ổn định việc làm, bảo hiểm), (3) Nhu cầu xã hội (giao tiếp, liên kết, tình cảm, sự gắn kết tập thể), (4) Nhu cầu được tôn trọng (địa vị, công nhận, quyền lực, tự trọng), (5) Nhu cầu tự hoàn thiện (phát triển tiềm năng cá nhân, sáng tạo, thử sức trong lĩnh vực mới).
  • Mô hình thù lao và đánh giá: Hệ thống trả lương 3P (Position - Vị trí, Person - Năng lực, Performance - Kết quả), Thẻ điểm cân bằng (BSC - Balanced Scorecard), nguyên tắc thiết lập mục tiêu SMART.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự, bảng lương từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty giai đoạn 2015 – 2017; các văn bản quy chế nội bộ (Quyết định số 17/QĐ-VCC, Quyết định số 12/QĐ-VCC); các công trình nghiên cứu đi trước của Võ Thị Hà Quyên, Vũ Thị Uyên, Daniel H. Pink.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi dạng cấu trúc. Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát đến người lao động đang làm việc tại Công ty, thu về 195 phiếu hợp lệ để tổng hợp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Sử dụng các chỉ số số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để so sánh quy mô lao động, cơ cấu trình độ chuyên môn, quỹ tiền lương và thu nhập bình quân qua 3 năm.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thái độ làm việc tại xưởng may và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, Lãnh đạo Phòng Hành chính - Nhân sự) và nhân viên về văn hóa doanh nghiệp cùng nhận thức về chính sách đãi ngộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực và học thuyết Abraham Maslow

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về động lực, tạo động lực làm việc và vai trò của công tác này đối với ba chủ thể: người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Tác giả phân tích chuyên sâu tiểu sử học giả Abraham Maslow (1908 – 1970) cùng nội dung 5 bậc thang nhu cầu đề xuất năm 1943.

Chương này đánh giá ưu điểm của thuyết Maslow trong việc định hình hành vi con người và chỉ ra hạn chế: mô hình mang tính hệ thống tĩnh, chưa phản ánh hết tính phức tạp khi các nhu cầu có thể đan xen, gối đầu lên nhau hoặc con người chấp nhận hy sinh nhu cầu bậc thấp vì nhu cầu bậc cao. Tác giả cũng hệ thống hóa ba nhóm nhân tố tác động đến động lực (môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, bản thân người lao động) và phân định hai nhóm công cụ tạo động lực:

  • Yếu tố vật chất: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội.
  • Yếu tố phi vật chất: Bố trí sắp xếp nhân lực, môi trường và điều kiện làm việc, đào tạo và phát triển, cơ hội thăng tiến, đánh giá thực hiện công việc.

Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng giai đoạn 2015 – 2017

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng (tiền thân là HTX dệt Đại Đồng thành lập tháng 6/1960, chuyển đổi sang CTCP tháng 7/2009; vốn điều lệ 15 tỷ đồng; diện tích quản lý 27.670 m² trong đó phân xưởng sản xuất chiếm 6.060 m²). Cơ cấu tổ chức được xây dựng theo chức năng với các phòng ban: P. Hành chính nhân sự, P. Tài chính kế toán, P. Kỹ thuật và các tổ sản xuất (Tổ 1, 2, 3... N). Sản phẩm chủ lực là hàng may mặc gia công xuất khẩu (Jacket, quần áo leo núi, quần áo săn) sang thị trường EU, Mỹ, Trung Quốc, Canada, New Zealand và chủ yếu là Hàn Quốc.

                    ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
     HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                  BAN KIỂM SOÁT
        GIÁM ĐỐC
P. HCNS  P. TCKT   P. KỸ THUẬT
   TỔ SẢN XUẤT (1, 2, 3... N)

Tác giả đi sâu phân tích tình hình nhân sự, các hoạt động quản trị và thực trạng tạo động lực:

1. Thực trạng quy mô và cơ cấu nhân lực (2015 – 2017): Quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh từ 972 người (năm 2015) lên 1.325 người (năm 2016) và đạt 1.750 người (năm 2017).

Năm Đại học – Cao đẳng (Người) Tỷ lệ (%) Trung cấp – Lao động phổ thông (Người) Tỷ lệ (%) Tổng số lao động (Người)
2015 124 12,51% 848 87,49% 972
2016 - - - - 1.325
2017 267 15,25% 1.483 84,75% 1.750

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

2. Thực trạng tạo động lực qua yếu tố vật chất:

  • Tiền lương: Áp dụng hệ thống lương 3P (Position, Person, Performance) kết hợp BSC và SMART. Khối văn phòng hưởng lương theo thời gian dựa trên ngày công thực tế; khối sản xuất hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp dựa trên đơn giá công đoạn ($L_{SP} = \sum C_{Di} \times D_{Gi}$) và sản phẩm gián tiếp.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng quỹ lương Triệu đồng 72.453 - -
Lao động bình quân Người 972 1.325 1.750
Thu nhập bình quân năm Nghìn đồng/người/năm 74.116 - -
Thu nhập bình quân tháng Nghìn đồng/người/tháng 6.221 6.937 7.593

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Kết quả khảo sát 195 NLĐ về tiền lương: 70,77% (138 người) hài lòng; 22,56% (44 người) không hài lòng lắm; 6,67% (13 người) không hài lòng do khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các vị trí.

  • Tiền thưởng: Quỹ thưởng trích tối đa 8% tổng doanh thu theo Quyết định số 12/QĐ-VCC. Mức thưởng được phân định theo vị trí và thành tích:
STT Lý do khen thưởng Mức thưởng: Trưởng/Phó bộ phận (VNĐ) Mức thưởng: Trưởng nhóm (VNĐ) Mức thưởng: Nhân viên (VNĐ)
1 Thưởng Tết Âm lịch 01 tháng lương 01 tháng lương 01 tháng lương
2 Thưởng Tết Dương lịch 3.000.000 - -
3 Thưởng sáng kiến cải tiến 5.500.000 - -
4 Lao động xuất sắc cấp công ty 1.500.000 - -
5 Ngày Quốc khánh (2/9) 500.000 500.000 300.000
6 Ngày 30/4 và 01/5 500.000 500.000 300.000
7 Hoàn thành dự án quan trọng 6.500.000 - -

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Kết quả khảo sát về tính công bằng trong xét thưởng: 73,33% (143 người) đánh giá công bằng; 26,67% (52 người) cho rằng chưa công bằng do tiêu chí bình bầu chưa thực sự rõ ràng.

  • Bảo hiểm và Phúc lợi: Công ty thực hiện trích nộp bảo hiểm theo luật định: BHXH 26% (doanh nghiệp đóng 18%, NLĐ đóng 8%), BHYT 4,5%.

3. Thực trạng tạo động lực qua yếu tố phi vật chất:

  • Công tác tuyển dụng, bố trí: Tuyển dụng chủ yếu từ nguồn nội bộ qua xét hồ sơ, chỉ phỏng vấn khối văn phòng và quản lý; chưa có giải pháp xử lý triệt để bài toán lao động dôi dư khi tái cấu trúc.
  • Đào tạo và phát triển: Chưa ban hành quy chế đào tạo riêng biệt; việc lập kế hoạch phụ thuộc vào từng khối/phòng, kinh phí còn hạn chế và chỉ tập trung vào một số vị trí chủ chốt.
  • Đánh giá thực hiện công việc: Chưa có quy chế đánh giá chính thức độc lập, chủ yếu dựa trên định mức công việc hàng tháng/năm ghi trong hợp đồng lao động; kết quả đánh giá dùng để xếp loại thi đua, xét nâng lương, đề bạt thăng tiến và bố trí công việc.

Chương 3: Vận dụng học thuyết Abraham Maslow nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

Trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty, tác giả đề xuất khung giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực tương ứng với 5 cấp bậc nhu cầu trong tháp Maslow:

  1. Thỏa mãn nhu cầu sinh lý: Hoàn thiện cơ chế phân phối tiền lương, điều chỉnh đơn giá công đoạn may hợp lý; cải thiện điều kiện vi khí hậu tại nhà xưởng (nhiệt độ, thông gió, ánh sáng); đảm bảo chất lượng bữa ăn ca và chế độ nghỉ ngơi giữa giờ cho công nhân may.
  2. Thỏa mãn nhu cầu an toàn: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn (BHXH, BHYT, BHTN); trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân vận hành máy; đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và duy trì sự ổn định về việc làm, thu nhập.
  3. Thỏa mãn nhu cầu xã hội: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết giữa các tổ đội sản xuất; cải thiện mối quan hệ tương tác giữa cán bộ quản lý và người lao động; tổ chức các phong trào văn hóa, thể thao, tham quan nghỉ mát hàng năm nhằm tăng cường gắn kết nội bộ.
  4. Thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng: Chuẩn hóa quy chế đánh giá thực hiện công việc minh bạch, công khai; tổ chức đối thoại định kỳ giữa người lao động và Ban Giám đốc; kịp thời ghi nhận, biểu dương các sáng kiến kỹ thuật và khen thưởng công bằng, tránh tình trạng cào bằng hay thiên vị.
  5. Thỏa mãn nhu cầu tự hoàn thiện: Xây dựng lộ trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề có hệ thống; tạo cơ hội cho công nhân giỏi thi nâng bậc thợ; quy hoạch cán bộ nguồn và tạo điều kiện thăng tiến rõ ràng cho các cá nhân có năng lực quản trị.

Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống khuyến nghị cụ thể cho ba nhóm:

  • Đối với Lãnh đạo Công ty: Tăng cường đầu tư ngân sách cho các chương trình phúc lợi, đào tạo và đổi mới trang thiết bị công nghệ; hoàn thiện hệ thống quy chế quản trị nhân lực.
  • Đối với Phòng Hành chính - Nhân sự: Chủ trì xây dựng quy chế đánh giá thực hiện công việc chuẩn hóa; thiết kế khảo sát định kỳ nhu cầu của người lao động; tối ưu hóa quy trình tính lương, thưởng và giải quyết chế độ bảo hiểm.
  • Đối với Người lao động: Tự giác chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm; chủ động học tập nâng cao trình độ tay nghề, tích cực đóng góp sáng kiến kỹ thuật trong sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Tăng trưởng thu nhập: Mức thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty được cải thiện liên tục qua 3 năm, từ mức 6.221 nghìn đồng/người/tháng (năm 2015) lên 6.937 nghìn đồng/người/tháng (năm 2016) và đạt 7.593 nghìn đồng/người/tháng (năm 2017), tăng 1.372 nghìn đồng/người/tháng so với năm 2015.
  • Mức độ hài lòng của nhân sự: Kết quả khảo sát thực tế (n=195) ghi nhận 70,77% người lao động hài lòng với chế độ tiền lương và 73,33% đồng thuận với tính công bằng trong xét khen thưởng. Tuy nhiên, vẫn còn 26,67% cho rằng việc xét thưởng chưa thực sự công bằng và 22,56% chưa hoàn toàn hài lòng về mức lương.
  • Khoảng trống quy chế quản trị: Doanh nghiệp vẫn đang áp dụng quy chế lương ban hành từ năm 2006 (Quyết định số 17/QĐ-VCC ngày 07/10/2006) và chưa xây dựng được quy chế đào tạo cũng như quy chế đánh giá thực hiện công việc bằng văn bản riêng biệt.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện cơ chế trả lương 3P và hệ thống định mức lao động trực tiếp trong ngành may.
  • Ban hành quy chế đánh giá thực hiện công việc và quy chế đào tạo nhân lực chính thức.
  • Ứng dụng mô hình 5 bậc nhu cầu Maslow vào việc phân nhóm chính sách đãi ngộ toàn diện (vật chất kết hợp tinh thần).

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng.
  • Cụ thể hóa học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow vào điều kiện thực tế của một doanh nghiệp may mặc xuất khẩu quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Thái Bình, cung cấp luận cứ thực chứng về mối liên hệ giữa các tầng nhu cầu và sự thỏa mãn của công nhân may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng tại Thái Bình) với đặc thù thâm dụng lao động may mặc, do đó một số phát hiện chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ ngành dệt may Việt Nam hoặc các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Hạn chế về phương pháp xử lý dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tần số và phân tích tỷ lệ phần trăm từ 195 phiếu khảo sát; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến) để kiểm định định lượng mức độ tác động của 5 giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mẫu khảo sát ra nhiều doanh nghiệp dệt may trong cùng khu vực kinh tế; ứng dụng mô hình định lượng cấu trúc (SEM/SPSS) để đo lường trọng số tác động của từng bậc nhu cầu Maslow đến năng suất và mức độ gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng quản trị nhân sự tại doanh nghiệp sản xuất; cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc vận dụng lý thuyết động lực học (thuyết Maslow, mô hình 3P, BSC, SMART) vào giải quyết bài toán thực tế.
  • Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp may mặc và sản xuất công nghiệp: Tài liệu cung cấp dữ liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi trả thu nhập, thang mức thưởng lễ tết, chi phí bảo hiểm và các biểu mẫu khảo sát ý kiến công nhân, giúp các nhà quản lý nhận diện những điểm nghẽn trong chính sách đãi ngộ để tái cấu trúc hệ thống tạo động lực hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt mức nào?
Tác giả đã phát ra 200 phiếu điều tra dạng bảng hỏi đến người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng và thu về 195 phiếu hợp lệ phục vụ cho công tác tổng hợp, phân tích số liệu.

2. Thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng đều qua các năm: đạt 6.221 nghìn đồng/người/tháng vào năm 2015, tăng lên 6.937 nghìn đồng/người/tháng vào năm 2016 và đạt 7.593 nghìn đồng/người/tháng vào năm 2017 (tăng 1.372 nghìn đồng/người/tháng sau 3 năm).

3. Doanh nghiệp áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng nhóm lao động?
Công ty áp dụng hai hình thức chi trả: Khối văn phòng hưởng lương theo thời gian dựa trên ngày công thực tế chấm công; Khối công nhân trực tiếp sản xuất hưởng lương theo sản phẩm căn cứ vào sản lượng công đoạn ghi nhận hàng ngày và đơn giá của từng mã hàng may mặc.

4. Kết quả khảo sát ý kiến người lao động về chế độ khen thưởng ghi nhận tỷ lệ ra sao?
Trong 195 người tham gia khảo sát, có 73,33% (143 người) đánh giá việc xét thi đua khen thưởng của Công ty là công bằng; 26,67% (52 người) cho rằng công tác xét thưởng chưa thực sự công bằng do tiêu chí bình bầu chưa rõ ràng.

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị nhân lực của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 là gì?
Công ty vẫn áp dụng quy chế lương cũ ban hành từ năm 2006 (Quyết định số 17/QĐ-VCC), chưa xây dựng được quy chế đào tạo nhân lực riêng biệt và chưa ban hành quy chế đánh giá thực hiện công việc chính thức mà chỉ đánh giá định mức theo hợp đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Phú đã hệ thống hóa thành công lý luận về tạo động lực và học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow trong môi trường doanh nghiệp sản xuất. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 cùng kết quả khảo sát thực chứng từ 195 người lao động, công trình đã phản ánh toàn diện bức tranh đãi ngộ vật chất và tinh thần tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Đại Đồng. Hệ thống giải pháp được đề xuất theo 5 bậc thang Maslow mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và duy trì sự ổn định của lực lượng lao động.