Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Cao Thị Sính thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2012), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thuý Vân và TS. Lưu Minh Văn, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 80 05).

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               THÔNG TIN LUẬN ÁN                                    |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài:        Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng Nhà nước      |
|                pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay                     |
| Tác giả:       Cao Thị Sính                                                        |
| Chuyên ngành:  Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử (62 22 80 05|
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội (2012)     |
| Người HDKH:    1. PGS.TS. Nguyễn Thị Thuý Vân   2. TS. Lưu Minh Văn                |
| Quy mô:        184 trang nội dung chính, 3 chương, 11 tiết                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới toàn diện đất nước, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NHPQ XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là đòi hỏi khách quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Sự biến đổi nhanh chóng của cơ sở hạ tầng đòi hỏi sự đổi mới tương ứng trong kiến trúc thượng tầng, trước hết là tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

Tuy nhiên, quá trình thiết lập nguyên tắc thượng tôn pháp luật và các chuẩn mực của một nhà nước pháp quyền hiện đại tại Việt Nam đang gặp phải những trở lực lớn từ tàn dư tâm lý xã hội truyền thống. Nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, mang nặng tính tự cấp tự túc tồn tại hàng nghìn năm đã sản sinh và duy trì bền vững tâm lý tiểu nông. Mặc dù đất nước đã bước vào thời kỳ đổi mới, tâm lý này vẫn hiện diện sâu sắc trong các tầng lớp dân cư và đội ngũ cán bộ, công chức. Nhiều công trình trước đây đã nghiên cứu riêng rẽ về tâm lý nông dân hoặc về mô hình Nhà nước pháp quyền dưới các góc độ luật học, chính trị học, nhưng việc khảo sát trực tiếp mối quan hệ tác động qua lại giữa tâm lý tiểu nông và tiến trình xây dựng NHPQ XHCN dưới lăng kính triết học duy vật lịch sử vẫn còn là một khoảng trống cần được làm sáng tỏ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông Việt Nam, luận án tập trung phân tích những ảnh hưởng (cả tiêu cực và tích cực) của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NHPQ XHCN; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát huy mặt tích cực, từng bước khắc phục và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ chính):
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tâm lý tiểu nông và xây dựng NHPQ XHCN ở Việt Nam.
    2. Làm rõ ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NHPQ XHCN ở Việt Nam hiện nay trên 4 phương diện cơ bản: kinh tế – xã hội; xây dựng ý thức pháp luật trong nhân dân; hoạt động xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với tiến trình xây dựng NHPQ XHCN tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NHPQ XHCN ở Việt Nam dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phạm vi không gian và nội dung: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát trong không gian xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới và quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Về nội dung, luận án không đi vào toàn bộ các khía cạnh kỹ thuật pháp lý của Nhà nước pháp quyền mà tập trung vào 4 phương diện cốt lõi: nền tảng kinh tế – xã hội, ý thức pháp luật của người dân, các khâu của quy trình pháp luật (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và công tác cán bộ, công chức nhà nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và khảo sát hai mảng tư liệu khoa học lớn liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm các công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông và tâm lý nông dân Việt Nam

  • Nghiên cứu của các học giả quốc tế: Pierre Gourou với công trình "Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ" (1936, tái bản 2003) khảo sát điều kiện sinh sống và tập quán canh tác; Gerald C. Hickey (Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam – Xã hội học), James B. Hendry (phần hoạt động kinh tế), Lloyd Woodruff (phần hoạt động hành chính) phân tích tâm lý cộng đồng và cấu trúc làng xã của nông dân miền Bắc và đồng bằng sông Cửu Long.
  • Nghiên cứu giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám và trước 1986: Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên với chuyên luận "Vấn đề nông dân Bắc Kỳ" (trong sách Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam, 1990) chỉ rõ các tính cách hai mặt như cần cù, yêu nước đi đôi với tự ái, sĩ diện, bảo thủ, ít độc lập suy nghĩ. Nguyễn Hồng Phong với "Xã thôn Việt Nam" (1959) và "Tìm hiểu tính cách dân tộc" (thập niên 1960); các công trình tập thể như "Nông thôn Việt Nam trong lịch sử" (tập I, II, 1977, 1978), "Nông dân Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội" (1979); Trương Hữu Quýnh với "Chế độ ruộng đất ở Việt Nam" (tập I, II, 1982, 1983) làm rõ phương thức sản xuất thủ công, tâm lý bám làng, triết lý cầu an và sự tiết chế nhu cầu cá nhân.
  • Nghiên cứu thời kỳ đổi mới:
    • Đỗ Long với bài viết "Những hạn chế trong tâm lý nông dân" và Vũ Dũng với "Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với cán bộ công chức hiện nay" (trong sách Tâm lý người Việt Nam đi vào CNH, HĐH – những điều cần khắc phục, Phạm Minh Hạc chủ biên, 2004).
    • Lê Hữu Xanh (chủ biên) với "Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước" (2005) phân tích tư duy manh mún, bè phái dòng họ, chủ nghĩa bình quân và tác phong tùy tiện.
    • Các bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành của Vũ Ngọc Khánh (2004), Ngọc Lan (2004), Nguyễn Hồi Loan (2005), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2005), Mai Thanh Thế (2006).
    • Các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Bùi Thị Thanh Hương (2000), Đỗ Thị Thanh Mai (2001), Lê Văn Định (2000), Nguyễn Văn Long (2002), Nguyễn Văn Khiết.
    • Các công trình về văn hóa và tâm lý làng xã: Trần Từ (1984), Bùi Xuân Đính (1985), Diệp Đình Hoa (1990), Toan Ánh (1992), Phan Đại Doãn (1992, 2004), Đỗ Long và Trần Hiệp (1993), Trần Văn Hiệp (1996), Lê Hữu Xanh (2001).

Nhóm các công trình nghiên cứu về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

  • Văn kiện, nghị quyết và đề tài cấp Nhà nước: Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1994), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa VII (1995), Hội nghị Trung ương 3 và 4 khóa VIII, Văn kiện Đại hội IX (2001) và Đại hội X (2006); Đề tài KX.05-04 do GS.TS. Nguyễn Ngọc Long chủ nhiệm; Đề tài KX.05-02 do GS. Hồ Văn Thông chủ nhiệm.
  • Công trình chuyên khảo và luận án: Nguyễn Văn Niên (1996), Đào Trí Úc (2001, 2005), Trần Hậu Thành (2005), Lê Minh Quân (1999), Đào Ngọc Tuấn (2002).
  • Các hướng tiếp cận chuyên ngành:
    • Góc độ Triết học: Nguyễn Đức Bình, Đoàn Trọng Truyến, Nguyễn Duy Quý, Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thị Thuý Vân – tiếp cận từ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
    • Góc độ Luật học: Đào Trí Úc, Lê Minh Thông, Nguyễn Văn Niên, Trần Hậu Thành, Phạm Hồng Thái, Hoàng Thị Kim Quế – tập trung vào thể chế pháp luật, tính tối thượng của Hiến pháp, bộ máy nhà nước và nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Góc độ Chính trị học: Hồ Văn Thông, Trần Ngọc Hiên, Nguyễn Văn Thảo, Trần Xuân Sầm – phân tích cơ chế thực thi quyền lực chính trị và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
    • Góc độ Sử học và Văn hóa học: Vũ Minh Giang, Trần Văn Giàu, Phan Huy Lê, Bùi Xuân Đính.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                     TỔNG QUAN HAI NHÓM TÀI LIỆU VÀ KHOẢNG TRỐNG                     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM 1: TÂM LÝ TIỂU NÔNG & LÀNG XÃ           NHÓM 2: NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN      |
| - Pierre Gourou, Hickey, Hendry, Woodruff     - Văn kiện ĐCSVN (Đại hội VII, VIII,  |
| - Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên,              IX, X); Đề tài KX.05-04, KX.05-02     |
|   Phan Kế Bính, Nguyễn Hồng Phong            - Tiếp cận Triết học: Nguyễn Duy Quý, |
| - Phạm Minh Hạc, Đỗ Long, Vũ Dũng,            Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thị Thuý Vân |
|   Lê Hữu Xanh, Trương Hữu Quýnh              - Tiếp cận Luật học: Đào Trí Úc,       |
| - Nghiên cứu tâm lý làng xã: Trần Từ,          Lê Minh Thông, Hoàng Thị Kim Quế      |
|   Bùi Xuân Đính, Phan Đại Doãn                - Tiếp cận Chính trị học: Hồ Văn Thông|
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC MÀ LUẬN ÁN LỰA CHỌN GIẢI QUYẾT:                              |
| Khảo sát mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của tâm lý tiểu nông (với tư   |
| cách là một bộ phận của ý thức xã hội mang tính ỳ lớn) đối với tiến trình xây dựng |
| Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trên bình diện Triết học duy vật lịch sử.        |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về ý thức xã hội, kiến trúc thượng tầng và Nhà nước pháp quyền.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                 KHUNG PHÂN TÍCH TRIẾT HỌC CỦA LUẬN ÁN                              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TỒN TẠI XÃ HỘI TRUYỀN THỐNG                   Ý THỨC XÃ HỘI (TÂM LÝ TIỂU NÔNG)     |
| - Phương thức sản xuất châu Á                - Tâm lý sản xuất nhỏ, manh mún, cục bộ|
| - Sở hữu công điền, kinh tế tự cấp tự túc    - Thói quen tùy tiện, tư tưởng bình quân|
| - Công cụ thô sơ, phân công LĐ kém           - Tâm lý dòng họ, lệ làng, nể nang    |
|                     |                                         |                    |
|                     | (Quyết định)                            | (Tác động trở lại, |
|                     v                                         |  có tính ỳ lớn)    |
| TỒN TẠI XÃ HỘI ĐỔI MỚI (KINH TẾ THỊ TRƯỜNG)                   v                    |
| - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa             ========> KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG        |
| - Đa dạng hóa hình thức sở hữu                        (XÂY DỰNG NHPQ XHCN)         |
| - Mở cửa, hội nhập quốc tế                            - Thượng tôn pháp luật       |
|                                                       - Cải cách hành chính, tư pháp|
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: Tâm lý xã hội là dạng ý thức xã hội thông thường, phản ánh trực tiếp điều kiện sinh hoạt vật chất hàng ngày. Khi tồn tại xã hội thay đổi, ý thức xã hội biến đổi theo nhưng có tính độc lập tương đối và tính bảo thủ (tính ỳ) rất cao.
  • Lý thuyết về phương thức sản xuất châu Á và làng xã Việt Nam: Phân tích sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn, chế độ công điền công thổ, và sự thiếu vắng nền sản xuất hàng hóa phát triển là nguyên nhân sâu xa hình thành tâm lý tự cung tự cấp, khép kín.
  • Thao tác hóa các khái niệm cốt lõi:
    • Tâm lý xã hội: Toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng, thói quen, tập quán của một cộng đồng hình thành trực tiếp dưới ảnh hưởng của đời sống hàng ngày.
    • Tâm lý tiểu nông: Loại hình tâm lý xã hội phản ánh phương thức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán, tự cấp tự túc; đặc trưng bởi tư duy kinh nghiệm, tính cục bộ địa phương, tư tưởng bình quân, tác phong tùy tiện và thói quen dựa dẫm.
    • Phân biệt các khái niệm liên quan:
+------------------------------------------------------------------------------------+
|              SO SÁNH CÁC KHÁI NIỆM TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG LUẬN ÁN                     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Khái niệm            | Bản chất và Phạm vi phản ánh                                |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tâm lý tiểu nông     | Phản ánh điều kiện sản xuất nông nghiệp nhỏ, tự cấp tự túc, |
|                      | gắn với nông dân và môi trường nông thôn truyền thống.      |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tâm lý sản xuất nhỏ  | Ngoại diên rộng hơn; bao gồm cả sản xuất nhỏ trong nông     |
|                      | nghiệp, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp|
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tâm lý tiểu tư sản   | Gắn liền với sở hữu tư nhân nhỏ, có xu hướng tích lũy và     |
|                      | tư tưởng cạnh tranh theo cơ chế tư hữu tài sản.             |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tâm lý làng xã       | Tâm lý của toàn thể cư dân cư trú trong làng (bao gồm nông  |
|                      | dân, nhà nho, thợ thủ công), mang tính cộng đồng địa phương.|
+----------------------+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính thuộc chuyên ngành triết học, sử dụng tích hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận:

  • Phương pháp lôgíc và lịch sử: Khảo sát nguồn gốc phát sinh của tâm lý tiểu nông trong lịch sử gắn với tiến trình biến đổi kinh tế – xã hội của đất nước.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Bóc tách từng yếu tố cấu thành tâm lý tiểu nông và tác động của nó tới từng bộ phận của Nhà nước pháp quyền.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Khái quát hóa từ các biểu hiện hành vi thực tế của cán bộ, nhân dân lên cấp độ lý luận triết học.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa yêu cầu khách quan của NHPQ XHCN với thực trạng tâm lý xã hội truyền thống.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin và Hồ Chí Minh.
  • Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (đặc biệt là Đại hội VII, VIII, IX, X) và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
  • Các kết quả nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và kỷ yếu hội thảo đã được công bố của các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tâm lý tiểu nông và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương 1 thiết lập khung lý luận nền tảng thông qua việc định nghĩa, phân loại và luận giải cơ sở phát sinh của tâm lý tiểu nông cũng như mô hình NHPQ XHCN tại Việt Nam.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC LOGIC CỦA CHƯƠNG 1 (LÝ LUẬN NỀN TẢNG)                    |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1.1. TÂM LÝ TIỂU NÔNG VIỆT NAM               1.2. NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN         |
| - Khái niệm tâm lý xã hội và tiểu nông       - Bản chất: của dân, do dân, vì dân   |
| - Cơ sở hình thành: Phương thức sản xuất     - Tính tối thượng của Hiến pháp, luật |
|   châu Á, công xã nông thôn, kinh tế tự túc  - Quyền lực thống nhất, có sự phân    |
| - Đặc điểm: Cần cù, yêu nước đi kèm với        công, phối hợp giữa lập pháp,       |
|   bảo thủ, tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa,    hành pháp và tư pháp                |
|   bình quân cào bằng, coi trọng lệ làng      - Đảng Cộng sản lãnh đạo              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Cơ sở tồn tại và nguồn gốc kinh tế – xã hội của tâm lý tiểu nông:
    • Nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu: Sản xuất thủ công, manh mún, công cụ thô sơ lặp đi lặp lại hàng nghìn năm trong trạng thái "tĩnh", triệt tiêu nhu cầu đổi mới kỹ thuật và sáng kiến.
    • Chế độ tự cấp tự túc: Kinh tế hộ gia đình khép kín, tự thỏa mãn các nhu cầu ăn, ở, mặc tối thiểu, dẫn đến hạn chế phân công lao động xã hội và làm chậm quá trình phát triển sản xuất hàng hóa.
    • Dấu ấn phương thức sản xuất châu Á và chế độ công xã nông thôn: Đất đai thuộc sở hữu tối cao của nhà nước/làng xã (công điền công thổ), người nông dân gắn chặt vào làng xóm, hình thành tâm lý lệ thuộc cộng đồng, triết lý cầu an và tiết chế nhu cầu.
  • Hai mặt đối lập trong đặc điểm tâm lý tiểu nông Việt Nam:
    • Mặt tích cực: Tinh thần yêu nước nồng nàn, tính cộng đồng gắn kết, lòng nhân ái, thủy chung, tính cần cù, chịu thương chịu khó, lạc quan vượt qua thiên tai địch họa.
    • Mặt tiêu cực: Tính bảo thủ, ngại đổi mới; thói quen tư duy thuần túy dựa trên kinh nghiệm cảm tính; tác phong lao động tự do, tùy tiện, thiếu ý thức kỷ luật; tư tưởng bình quân cào bằng ("ghen ghét sự vượt trội"); thói cục bộ địa phương, tư tưởng gia đình dòng họ ("một người làm quan cả họ được nhờ"); tâm lý "phép vua thua lệ làng", coi thường pháp luật thành văn.
  • Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
    • Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
    • Hiến pháp và pháp luật giữ vị trí tối thượng trong quản lý đời sống xã hội.
    • Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
    • Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân.
    • Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Chương 2: Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay trên một số phương diện cơ bản

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tác động đa chiều của tâm lý tiểu nông đối với 4 trụ cột cơ bản của tiến trình xây dựng NHPQ XHCN.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|         4 PHƯƠNG DIỆN ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG TỚI XÂY DỰNG NHPQ XHCN        |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2.1. NỀN TẢNG KINH TẾ - XÃ HỘI               2.2. Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA NHÂN DÂN    |
| - Cản trở tích tụ ruộng đất, CNH, HĐH        - Coi trọng "tình" hơn "lý"           |
| - Tư duy làm ăn chộp giật, "ăn xổi ở thì"    - Tâm lý "phép vua thua lệ làng"      |
| - Kỳ thị làm giàu, tư tưởng bình quân        - Thụ động, ngại kiện tụng ra tòa     |
+----------------------------------------------+-------------------------------------+
| 2.3. HOẠT ĐỘNG PHÁP LUẬT                     2.4. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC        |
| - Lập pháp: Luật khung, thiếu tính dự báo    - Tư duy cục bộ, bè phái dòng họ      |
| - Hành pháp: Tùy tiện, "tiền lệ", hành chính hóa - Tác phong quan liêu, gia trưởng, cửa quyền|
| - Tư pháp: Nể nang, can thiệp án, thiếu nghiêm - Chủ nghĩa dĩ hòa vi quý, ngại đấu tranh|
+------------------------------------------------------------------------------------+

1. Ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội – cơ sở, nền tảng của NHPQ XHCN

  • Mặt cản trở: Tâm lý thỏa mãn với mức sống tối thiểu, thiếu động lực mở rộng sản xuất; thói quen sản xuất nhỏ manh mún cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất phục vụ nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn; tâm lý "ăn xổi ở thì", kinh doanh chộp giật, vi phạm hợp đồng kinh tế làm xói mòn kỷ cương thị trường; tư tưởng bình quân, đố kỵ với người làm giàu chính đáng cản trở việc phát triển các thành phần kinh tế.
  • Mặt tích cực: Tinh thần tương thân tương ái giúp duy trì mạng lưới an sinh xã hội cộng đồng trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang kinh tế thị trường.

2. Ảnh hưởng đến việc xây dựng ý thức pháp luật trong nhân dân

  • Thói quen sống theo tập quán và lệ làng: Người dân quen xử lý các mâu thuẫn xã hội bằng "tình cảm", đạo lý làng xã hơn là căn cứ vào các quy định pháp luật ("chín bỏ làm mười", "dĩ hòa vi quý").
  • Tâm lý coi thường pháp luật: Tác phong tự do, tùy tiện dẫn đến hiện tượng vi phạm luật giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường một cách phổ biến.
  • Tâm lý e ngại cơ quan công quyền: Người dân ngại tiếp xúc với pháp luật và tòa án, coi việc ra tòa là điều đáng xấu hổ, dẫn đến tình trạng không chủ động sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

3. Ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật

  • Trong công tác xây dựng pháp luật (Lập pháp): Tư duy ngắn hạn, thiếu tầm nhìn chiến lược và tính dự báo; hệ thống văn bản pháp luật còn mang tính "luật khung", "luật ống", phải chờ nhiều nghị định, thông tư hướng dẫn; cục bộ ngành và lợi ích nhóm trong soạn thảo văn bản.
  • Trong công tác thực hiện pháp luật (Hành pháp): Hiện tượng áp dụng pháp luật tùy tiện, thiếu nhất quán; việc chấp hành kỷ cương hành chính lỏng lẻo; thói quen dùng quan hệ cá nhân để giải quyết thủ tục hành chính.
  • Trong công tác bảo vệ pháp luật (Tư pháp): Tình trạng nể nang, chịu sự can thiệp của quan hệ thân tộc, địa phương trong hoạt động xét xử; tâm lý xử án "có lý có tình" dẫn đến làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật.

4. Ảnh hưởng đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước

  • Chủ nghĩa cục bộ, bè phái, dòng họ: Bố trí nhân sự dựa trên sự quen biết, thân tộc, địa phương chủ nghĩa thay vì năng lực chuyên môn và tiêu chuẩn chức danh ("một người làm quan cả họ được nhờ").
  • Tác phong làm việc quan liêu, tùy tiện: Thiếu kỷ luật lao động, chấp hành giờ giấc hành chính kém, giải quyết công việc theo kinh nghiệm cá nhân và cảm tính.
  • Tư tưởng bình quân, gia trưởng: Cào bằng trong đánh giá thi đua, khen thưởng; người đứng đầu có biểu hiện độc đoán, gia trưởng, trong khi cấp dưới thụ động, phục tùng, ngại va chạm, không dám đấu tranh phê bình.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa cải tạo cơ sở kinh tế với đổi mới kiến trúc thượng tầng chính trị – văn hóa – xã hội.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                  5 NHÓM GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TRONG CHƯƠNG 3             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [3.1] KINH TẾ      : Phát triển KTTT định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp|
| [3.2] CHÍNH TRỊ    : Nâng cao năng lực tổ chức Đảng cơ sở, thực hiện Quy chế dân chủ|
| [3.3] VĂN HÓA      : Xây dựng đời sống văn hóa mới, bài trừ hủ tục, hương ước tiến bộ|
| [3.4] Ý THỨC PHÁP LUẬT: Đổi mới tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật sâu rộng  |
| [3.5] CÁN BỘ       : Đổi mới đào tạo, tuyển dụng, đánh giá theo tiêu chuẩn khoa học|
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Giải pháp 1: Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (Cơ sở, tiền đề quyết định)

    • Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông thôn.
    • Tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi để thúc đẩy phân công lao động xã hội, phá vỡ tính khép kín, tự cung tự cấp của kinh tế hộ.
    • Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, khuyến khích các hình thức hợp tác kinh tế hiện đại gắn sản xuất với thị trường.
  • Giải pháp 2: Phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng và đẩy mạnh thực hiện dân chủ ở nông thôn

    • Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng tại nông thôn; chống biểu hiện quan liêu, xa rời quần chúng, độc đoán chuyên quyền.
    • Thực hiện triệt để Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
    • Công khai, minh bạch các khoản thu chi ngân sách xã, quy hoạch đất đai và các dự án an sinh xã hội để nhân dân giám sát.
  • Giải pháp 3: Nâng cao đời sống văn hóa gắn liền với cải biến những phong tục tập quán lạc hậu

    • Xây dựng môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh, văn minh, kết hợp hài hòa giữa giá trị truyền thống tốt đẹp và chuẩn mực hiện đại.
    • Rà soát, chỉnh lý quy ước, hương ước làng xã bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; bài trừ tệ nạn mê tín dị đoan, ma chay, cưới xin linh đình, phô trương sĩ diện.
  • Giải pháp 4: Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân gắn với việc khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông

    • Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật phù hợp với trình độ tiếp nhận của từng nhóm đối tượng dân cư.
    • Xây dựng thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; phát huy tính tích cực pháp lý của công dân trong việc giám sát cơ quan nhà nước.
    • Tăng cường hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho nông dân, người nghèo và các đối tượng chính sách.
  • Giải pháp 5: Tiếp tục đổi mới đồng bộ việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

    • Hoàn thiện quy chế thi tuyển, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ dựa trên năng lực thực chất và sản phẩm cụ thể, xóa bỏ tư duy tuyển dụng theo quan hệ thân tộc.
    • Đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức về chuyên môn, kỹ năng hành chính hiện đại và đạo đức công vụ.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, xử lý nghiêm minh các hành vi nhũng nhiễu, hách dịch, vi phạm kỷ cương pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm sâu sắc thêm mối quan hệ biện chứng giữa tâm lý xã hội và xây dựng NHPQ: Luận án vận dụng sáng tạo quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng để chứng minh rằng: xây dựng Nhà nước pháp quyền không thuần túy là việc cải cách thể chế luật pháp hay tổ chức lại bộ máy nhà nước, mà tất yếu phải đi liền với việc cải tạo tâm lý xã hội truyền thống (cụ thể là tâm lý tiểu nông).
  2. Hệ thống hóa toàn diện các đặc trưng tâm lý tiểu nông Việt Nam: Luận án phân tích rõ ranh giới và mối quan hệ giữa các khái niệm tâm lý tiểu nông, tâm lý sản xuất nhỏ, tâm lý tiểu tư sản và tâm lý làng xã, chỉ ra nguồn gốc sâu xa của chúng từ phương thức sản xuất châu Á và chế độ làng xã khép kín.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                     TỔNG HỢP CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| VỀ MẶT LÝ LUẬN                                 VỀ MẶT THỰC TIỄN                    |
| - Luận giải tác động của tâm lý xã hội         - Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của |
|   đối với kiến trúc thượng tầng pháp lý.        tâm lý tiểu nông trên 4 phương diện.|
| - Phân định chuẩn xác các khái niệm:          - Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: |
|   tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ,               kinh tế, chính trị, văn hóa,        |
|   tiểu tư sản, làng xã.                         pháp luật và đào tạo cán bộ.       |
| - Làm rõ 2 mặt: tích cực và tiêu cực.         - Cung cấp luận cứ cho hoạch định.   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Chỉ ra cụ thể các biểu hiện cản trở của tâm lý tiểu nông trong thực tế quản lý nhà nước: Luận án đã định danh và phân tích sâu sắc tác động tiêu cực của tâm lý tùy tiện, cục bộ dòng họ, tư tưởng bình quân, tâm lý "phép vua thua lệ làng" trong cả 4 lĩnh vực: nền tảng kinh tế – xã hội, ý thức pháp luật của người dân, quy trình lập pháp – hành pháp – tư pháp, và hành vi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chỉnh thể: Luận án khẳng định giải pháp căn bản, lâu dài là phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH để thay đổi phương thức sản xuất; đồng thời kết hợp đồng bộ các biện pháp chính trị, văn hóa, giáo dục pháp luật và cải cách hành chính công vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học duy vật lịch sử và lý luận chung, luận án tập trung vào phân tích định tính và khái quát hóa quy luật, chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm diện rộng với các bảng hỏi và dữ liệu thống kê định lượng cụ thể cho từng vùng miền.
    • Phạm vi khảo sát tập trung vào 4 phương diện cơ bản của NHPQ XHCN, chưa đi sâu vào từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành (như tố tụng dân sự, tố tụng hình sự, pháp luật kinh doanh quốc tế).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai các nghiên cứu liên ngành giữa Xã hội học pháp luật và Tâm lý học xã hội nhằm đo lường mức độ biến đổi của tâm lý tiểu nông trong các nhóm cư dân nông thôn đô thị hóa.
    • Khảo sát chuyên sâu tác động của tâm lý tiểu nông đối với tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng chính phủ điện tử, chính phủ số trong giai đoạn hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng nghiên cứu và hoạt động thực tiễn:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         BẢNG GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA LUẬN ÁN                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng sử dụng            | Nội dung và Giá trị tham khảo chính                 |
+------------------------------+-----------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, Học viên    | Khung lý luận về ý thức xã hội, phương thức sản xuất|
| chuyên ngành Triết học,      | châu Á, mối quan hệ giữa văn hóa, tâm lý truyền     |
| Chính trị học, Luật học      | thống với xây dựng thể chế chính trị hiện đại.      |
+------------------------------+-----------------------------------------------------+
| Giảng viên Lý luận chính trị | Cung cấp hệ thống luận cứ, dẫn chứng thực tế sinh    |
| tại các trường Đại học,      | động phục vụ giảng dạy môn Triết học Mác - Lênin,   |
| Học viện Chính trị           | Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lý luận Nhà nước.      |
+------------------------------+-----------------------------------------------------+
| Cán bộ hoạch định chính sách,| Tham khảo 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 nhằm hoàn   |
| cơ quan tư pháp và nội vụ    | thiện quy chế tuyển dụng cán bộ, nâng cao hiệu quả  |
|                              | tuyên truyền pháp luật và cải cách hành chính.      |
+------------------------------+-----------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tâm lý tiểu nông khác với tâm lý sản xuất nhỏ và tâm lý tiểu tư sản như thế nào?

Theo luận giải của tác giả ở Chương 1:

  • Tâm lý sản xuất nhỏ có ngoại diên rộng nhất, bao gồm tâm lý của người lao động trong mọi lĩnh vực sản xuất nhỏ (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ).
  • Tâm lý tiểu nông là một bộ phận của tâm lý sản xuất nhỏ, hình thành trực tiếp và gắn liền với nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, lạc hậu và phương thức sinh hoạt làng xã nông thôn.
  • Tâm lý tiểu tư sản là tâm lý của tầng lớp gắn liền với chế độ sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất, mang đặc trưng của tư tưởng tư hữu và cạnh tranh kinh tế.

2. Phương thức sản xuất châu Á ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành tâm lý tiểu nông Việt Nam?

Sự tồn tại lâu dài và bền vững của chế độ công xã nông thôn cùng chế độ công điền, công thổ (ruộng đất thuộc sở hữu tối cao của nhà nước và làng xã chia cho dân làng canh tác) là đặc trưng của phương thức sản xuất châu Á tại Việt Nam. Điều này khiến người nông dân gắn chặt suốt đời vào làng xóm, phụ thuộc vào cộng đồng, triệt tiêu tính độc lập cá nhân, hình thành tâm lý lệ thuộc, an phận thủ thường, coi trọng lệ làng hơn luật nước và ngại đổi mới công nghệ canh tác.

3. Tâm lý tiểu nông cản trở việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ở những điểm nào?

Tác giả chỉ rõ 3 cản trở lớn trong công tác cán bộ:

  1. Chủ nghĩa cục bộ, dòng họ, bè phái: Bổ nhiệm người quen, người cùng họ hàng, làng xóm vào cơ quan công quyền thay vì căn cứ vào trình độ, năng lực chuyên môn.
  2. Tác phong làm việc tùy tiện, thiếu kỷ luật: Tự do về giờ giấc, giải quyết thủ tục hành chính theo cảm tính, kinh nghiệm cá nhân, thiếu chuẩn mực quy trình.
  3. Tư tưởng bình quân, dĩ hòa vi quý: Cào bằng thi đua, nể nang, né tránh va chạm, không dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải, dẫn đến tình trạng trì trệ trong bộ máy.

4. Luận án đề xuất giải pháp nào giữ vai trò cơ sở, tiền đề quyết định nhất để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông?

Luận án khẳng định giải pháp kinh tế giữ vai trò nền tảng quyết định nhất (Tiết 3.1): Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Chỉ khi phương thức sản xuất nhỏ lẻ, tự cấp tự túc bị thay thế bằng nền sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại với sự phân công lao động xã hội sâu sắc, thì cơ sở kinh tế sinh ra tâm lý tiểu nông mới bị triệt tiêu tận gốc, từ đó thúc đẩy ý thức pháp luật và tác phong công nghiệp phát triển.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Sính là công trình nghiên cứu hệ thống dưới lăng kính triết học duy vật lịch sử về ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc nguồn gốc kinh tế – xã hội của tâm lý tiểu nông và chỉ rõ tác động hai mặt của nó trên 4 phương diện cơ bản, luận án đã làm sáng tỏ tính phức tạp của việc cải tạo ý thức xã hội truyền thống trong thời kỳ quá độ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án vừa có giá trị lý luận khoa học, vừa cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách, cải cách hành chính và xây dựng văn hóa pháp lý tại Việt Nam hiện nay.