Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Gia đình là thiết chế xã hội đầu tiên, giữ vai trò nền tảng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và hình thành nhân cách của mỗi cá nhân. Mặc dù giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội giữ vị trí quan trọng, hiệu quả của hai môi trường này chỉ phát huy tối đa khi dựa trên nền tảng giáo dục gia đình vững chắc. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, xã hội Việt Nam đối mặt với tình trạng vi phạm pháp luật ở người chưa thành niên có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp về tính chất lẫn mức độ nghiêm trọng.
Tại tỉnh Quảng Ninh – địa bàn trọng điểm kinh tế, xã hội và giáp biên giới – theo thống kê của Công an tỉnh Quảng Ninh từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh ghi nhận 1.834 đối tượng trong lứa tuổi vị thành niên vi phạm pháp luật. Số người chưa thành niên vi phạm pháp luật bị khởi tố hình sự tại Quảng Ninh đứng thứ 5 toàn quốc (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nghệ An và Hải Phòng). Thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho thấy người chưa thành niên phạm tội chiếm từ 7% đến 10% tổng số tội phạm trên địa bàn, với sự gia tăng của các tội danh rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng này xuất phát từ việc gia đình chưa thực hiện tốt chức năng giáo dục, đặc biệt là giáo dục pháp luật.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: trong khi phần lớn các công trình khoa học đã công bố chỉ tập trung vào giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên trong nhà trường hoặc các tổ chức xã hội, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách độc lập, toàn diện và có hệ thống về giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình dưới góc độ xã hội học thực nghiệm tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án gồm:
- Làm rõ thực trạng giáo dục pháp luật cho trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) trong các gia đình ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn hiện nay.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ và lý thuyết xã hội học sử dụng trong nghiên cứu.
- Nhận diện thực trạng giáo dục pháp luật cho con cái lứa tuổi THCS, THPT trong gia đình tại Quảng Ninh qua nhận thức của cha mẹ; nội dung, phương pháp giáo dục; và mức độ tiếp nhận giáo dục pháp luật của con cái.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình ở Quảng Ninh hiện nay.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi THCS và THPT nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình?
- Thực trạng giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay như thế nào?
- Việc tiếp nhận giáo dục pháp luật ở con cái như thế nào và những yếu tố nào ảnh hưởng tới giáo dục pháp luật cho con cái?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Có sự khác biệt giữa nhận thức và hành vi của cha mẹ trong giáo dục pháp luật cho con cái.
- Sự khác biệt về đặc điểm nhân khẩu - xã hội của cha mẹ tạo nên sự khác nhau trong nhận thức, lựa chọn nội dung và phương pháp giáo dục pháp luật cho con cái.
- Các yếu tố cơ bản như: học vấn, nghề nghiệp, địa bàn cư trú, mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường, môi trường xã hội ảnh hưởng đến giáo dục pháp luật cho con cái.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Cha mẹ thuộc các gia đình đang sinh sống tại tỉnh Quảng Ninh có con ở độ tuổi học sinh THCS và THPT; học sinh THCS và THPT; giáo viên và cán bộ chính quyền địa phương.
- Phạm vi không gian: Thành phố Hạ Long (đại diện cho khu vực đô thị) và Huyện Đông Triều (đại diện cho khu vực nông thôn, bán sơn địa) thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát định lượng thực hiện vào tháng 9/2012; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2000 đến thời điểm bảo vệ luận án (tháng 4/2014).
- Giới hạn lứa tuổi: Tập trung vào nhóm vị thành niên từ 14 đến dưới 18 tuổi (học sinh THCS và THPT). Lựa chọn này căn cứ vào hai lý do: (1) Đây là lứa tuổi có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao nhất theo số liệu của Bộ Công an (nhóm 16 đến dưới 18 tuổi chiếm 52,90%; nhóm 14 đến dưới 16 tuổi chiếm 34,77%; dưới 14 tuổi chiếm 11,68%); (2) Đây là độ tuổi bắt đầu phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, giáo dục ý thức phòng tránh các tệ nạn xã hội, và giáo dục ý thức phòng tránh các hành vi vi phạm pháp luật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo ba mảng chính:
-
Nghiên cứu về giáo dục pháp luật trong nhà trường:
- Lê Quý Đình (1991), luận án Phó Tiến sĩ Luật học: Giáo dục pháp luật cho học sinh trong nhà trường phổ thông ở nước ta hiện nay, làm rõ bản chất, vai trò của giáo dục pháp luật và đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật học đường.
- Nguyễn Khắc Hùng (2009), luận án Tiến sĩ: Các biện pháp tổ chức giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh; bộ sách Phương pháp giáo dục pháp luật (Tập 1, 2, Nxb. ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2009); và bài viết trên Tạp chí Giáo dục (2004) về xã hội hóa giáo dục pháp luật cho học sinh.
- Vương Thanh Hương và Nguyễn Minh Đức (1995): Thực trạng phạm tội của học sinh, sinh viên Việt Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường.
- Nguyễn Đình Đặng Lục (2008): Giáo dục pháp luật trong nhà trường (Nxb. Giáo dục).
- Sở Tư pháp Thành phố Đà Nẵng (2012): Ấn phẩm Pháp luật Chuyên đề phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường.
-
Nghiên cứu về vai trò của gia đình và sự kết hợp các thiết chế xã hội:
- Vũ Đức Khiển, Bùi Hữu Hùng, Phạm Xuân Chiến, Đỗ Văn Hãn, Trần Phàn (1987): Phòng ngừa người chưa thành niên phạm tội (Nxb. Pháp lý), chỉ ra gia đình là môi trường nền tảng và khẳng định phần lớn trẻ vị thành niên phạm tội do thiếu sự giáo dục đúng đắn từ gia đình.
- Nguyễn Đình Đặng Lục (2005): Vai trò của pháp luật trong quá trình hình thành nhân cách (Nxb. Tư pháp).
- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam (1999): Tài liệu tham khảo về công tác với trẻ em làm trái pháp luật.
- Đặng Trần Thanh Ngọc (2010): Tình hình và giải pháp ngăn ngừa tình trạng vi phạm pháp luật của học sinh, sinh viên (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật).
- Phạm Đình Chi (2004): Một vài nhận xét về hiện tượng thiếu niên phạm pháp (qua khảo sát ở Trường giáo dưỡng Xuân An); Mai Quỳnh Nam (2004): Quan hệ xã hội và tội phạm chưa đến tuổi thành niên.
- Nguyễn Vĩnh Oánh và Trần Thị Quốc Khánh (2005): Giáo dục pháp luật cho trẻ em (Nxb. Hà Nội).
-
Nghiên cứu tổng quan về tội phạm vị thành niên và tâm lý phạm tội:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UNICEF: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và bài viết của Phạm Văn Hùng trong Vấn đề phụ nữ và trẻ em thời kỳ 2001 - 2010.
- Viện Nghiên cứu Thanh niên (TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh): Công trình đánh giá thực trạng phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu nhi.
- Các nghiên cứu của Bộ Tư pháp (1995, 1997), Đào Trí Úc (1995), Trần Thị Sáu (2008).
- Lê Văn Cương và cộng sự (1999): Tâm lý phạm tội và vấn đề chống tội phạm (lứa tuổi vị thành niên) (Nxb. CAND); Thủy Cúc (2001): Ký sự những vụ án trẻ em phạm pháp (Nxb. Phụ nữ).
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả tổng thuật các nghiên cứu nước ngoài về tội phạm thanh thiếu niên và kiểm soát xã hội:
- Maggy Lee (1998): Youth, crime and police work (Macmillan Press Ltd), nghiên cứu hoạt động cảnh sát và trách nhiệm xã hội trong ứng phó tội phạm thanh thiếu niên.
- Snare Annika (1991): Youth, crime and justice (Norwegian Univ. Press), phân tích tội phạm vị thành niên và thái độ của xã hội tại các nước Bắc Âu.
- Khadij Imogai, Panline Van Deth, Aymeric Beav Chêne (2000): Pourquoi les jeunes sont-ils violents?, phân tích nguyên nhân bạo lực thanh niên bắt nguồn từ cơ chế ứng xử phân biệt của xã hội.
- Landau Elaine (1992): Teens and the death penalty, phân tích khía cạnh xã hội học của án tử hình đối với tội phạm vị thành niên tại Mỹ.
- White Rob (1994): The police and young people in Australia (Cambridge Univ. Press), nghiên cứu tư pháp người chưa thành niên tại Úc.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trong và ngoài nước đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về tình trạng phạm tội ở người chưa thành niên. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận giáo dục pháp luật dưới góc độ khoa học giáo dục, khoa học pháp lý hoặc tâm lý học trong phạm vi nhà trường. Mảng nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình mới chỉ được đề cập tản mạn như một yếu tố phụ thuộc. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng việc tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ xã hội học gia đình và xã hội học pháp luật, đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa nhận thức của cha mẹ, nội dung, phương pháp giáo dục và các yếu tố nhân khẩu - xã hội tác động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là tác phẩm Hệ tư tưởng Đức của C. Mác và Ph. Ăngghen về ba mối quan hệ lịch sử: tự nhiên, sản xuất và gia đình) và tư tưởng Hồ Chí Minh về gia đình và giáo dục thế hệ trẻ.
Khung lý thuyết tiếp cận trung tâm là Lý thuyết Xã hội hóa (vận dụng quan điểm của Neil Smelser, Joseph Fichter, G. Trommsdorff...). Xã hội hóa được hiểu là quá trình cá nhân tương tác, lĩnh hội kinh nghiệm, chuẩn mực văn hóa và giá trị pháp luật để thực hiện vai trò xã hội của mình, trong đó gia đình là môi trường xã hội hóa sơ cấp quyết định.
Hệ thống khái niệm công cụ được xác định chuẩn xác:
- Gia đình: "Gia đình là một nhóm người, có quan hệ với nhau bởi hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nghĩa dưỡng, có đặc trưng giới tính qua quan hệ hôn nhân, cùng chung sống, có ngân sách chung".
- Giáo dục gia đình: "Sự tác động có hệ thống, có mục đích của những người lớn trong gia đình và toàn bộ nếp sống của gia đình đến đứa trẻ".
- Pháp luật: "Các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế".
- Giáo dục pháp luật: "Hoạt động định hướng, có tổ chức, có chủ định của chủ thể giáo dục tác động lên đối tượng giáo dục nhằm mục đích hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm và hành vi phù hợp với các đòi hỏi của hệ thống pháp luật hiện hành".
- Vị thành niên: Nhóm đối tượng từ 14 đến dưới 18 tuổi, giai đoạn chuyển tiếp tâm sinh lý và bắt đầu gánh vác trách nhiệm pháp lý hình sự.
Khung phân tích của luận án
Khung phân tích của tác giả mô hình hóa sự tác động của Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội lên hai nhóm yếu tố cấu trúc gia đình:
- Đặc điểm gia đình: Mức sống/thu nhập, số con, số thế hệ cùng sống, nơi cư trú.
- Đặc điểm nhân khẩu học của cha mẹ: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân.
Hai nhóm yếu tố này tác động trực tiếp và chi phối ba thành tố của quá trình Giáo dục pháp luật cho con cái trong gia đình hiện nay:
- Nhận thức của các bậc cha mẹ về tầm quan trọng của giáo dục pháp luật cho con cái.
- Nội dung và phương pháp giáo dục pháp luật trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố (gia đình, nhà trường, môi trường xã hội) và việc tiếp nhận của trẻ em.
+-----------------------------------------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| ĐẶC ĐIỂM GIA ĐÌNH | | ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU |
| - Mức sống / thu nhập | | HỌC CỦA CHA MẸ |
| - Số con | | - Tuổi, giới tính |
| - Số thế hệ | | - Nghề nghiệp |
| - Nơi cư trú | | - Trình độ học vấn |
| | | - Tình trạng hôn nhân |
+-----------+-----------+ +-----------+-----------+
| |
+---------------------+---------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CON CÁI TRONG GIA ĐÌNH HIỆN NAY |
| |
| 1. Nhận thức của cha mẹ về tầm quan trọng của giáo dục pháp luật |
| 2. Nội dung và phương pháp giáo dục pháp luật |
| 3. Mối quan hệ giữa các yếu tố và việc giáo dục pháp luật cho trẻ em |
+-----------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và cơ cấu mẫu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phân tích tài liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Công an tỉnh Quảng Ninh, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, số liệu của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, văn kiện Đảng và các quy định pháp luật hiện hành.
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 30 người (08 người cha, 07 người mẹ, 08 học sinh THCS, 07 học sinh THPT).
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi an-két với tổng dung lượng mẫu 600 phiếu (thực hiện tháng 9/2012), phân bổ đồng đều gồm 300 bảng hỏi dành cho cha mẹ và 300 bảng hỏi dành cho học sinh là con của các cha mẹ tương ứng.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phân tầng theo địa bàn. Tại Thành phố Hạ Long (khu vực đô thị), khảo sát tại phường Hồng Gai và phường Hồng Hà (thu thập tại Trường THPT Văn Lang và THCS Trần Quốc Toản). Tại Huyện Đông Triều (khu vực nông thôn), khảo sát tại xã Yên Thọ và xã Thủy An (thu thập tại Trường THPT Lê Chân và THCS Yên Thọ).
| Nhóm khách thể |
Đặc điểm nhân khẩu - xã hội |
Phân loại chi tiết |
Tỷ lệ (%) |
| Con cái (N = 300) |
Giới tính |
Nam Nữ |
52,0% 48,0% |
|
Cấp học / Lớp |
Lớp 8 (THCS) Lớp 9 (THCS) Lớp 11 (THPT) Lớp 12 (THPT) |
21,7% 25,7% 25,3% 27,3% |
|
Địa bàn trường học |
Huyện Đông Triều Thành phố Hạ Long |
50,3% 49,7% |
| Cha mẹ (N = 300) |
Giới tính |
Nam (Bố) Nữ (Mẹ) |
37,0% 63,0% |
|
Độ tuổi |
Từ 30 đến 40 tuổi Từ 41 đến 50 tuổi Từ 50 tuổi trở lên |
40,0% 53,2% 6,8% |
|
Trình độ học vấn |
Không biết chữ Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung cấp, cao đẳng Đại học, sau đại học Không biết / Không trả lời |
1,0% 1,4% 38,3% 32,2% 14,2% 11,9% 1,0% |
|
Tình trạng hôn nhân |
Hiện có vợ/chồng Góa/đơn thân Li hôn/li thân Khác |
92,6% 4,4% 2,4% 0,7% |
|
Số thế hệ trong gia đình |
Hai thế hệ Ba thế hệ Bốn thế hệ trở lên |
70,9% 26,3% 2,8% |
|
Số con trong gia đình |
1 con 2 con 3 con trở lên |
6,7% 77,3% 16,0% |
|
Nghề nghiệp |
Nông dân Cán bộ/viên chức Nhà nước Công nhân Buôn bán Nghề tự do Doanh nghiệp tư nhân Hưu trí / Không nghề nghiệp |
37,6% 17,7% 15,4% 10,2% 8,9% 6,8% 3,4% |
|
Thu nhập bình quân/tháng |
Dưới 1 triệu đồng Từ 1 đến 2,5 triệu đồng Trên 2,5 đến 4 triệu đồng Trên 4 triệu đồng |
18,8% 23,8% 26,2% 31,2% |
|
Tự đánh giá mức sống |
Khá giả Đủ chi tiêu Tạm đủ Không đủ Khó trả lời |
1,3% 15,8% 48,1% 32,7% 2,0% |
|
Địa bàn cư trú |
Huyện Đông Triều Thành phố Hạ Long |
49,8% 50,2% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về gia đình, làm rõ các khái niệm công cụ trung tâm và cơ sở lý thuyết xã hội học. Đồng thời, chương này phân tích bối cảnh thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh với tính chất là một địa bàn công nghiệp, du lịch và kinh tế cửa khẩu phát triển năng động nhưng nảy sinh nhiều phức tạp về tệ nạn và trật tự xã hội. Tác giả dẫn chứng số liệu thực tế về 1.834 người chưa thành niên vi phạm pháp luật tại Quảng Ninh và cấu trúc tội phạm lứa tuổi này để khẳng định cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Thực trạng giáo dục pháp luật cho con cái lứa tuổi trung học cơ sở và trung học phổ thông trong gia đình hiện nay
Chương 2 trình bày toàn diện các phát hiện định lượng và định tính thu được từ 600 bảng hỏi và 30 phỏng vấn sâu:
-
Nhận thức của cha mẹ về tầm quan trọng của giáo dục pháp luật:
- Đa số cha mẹ nhận thức được vai trò của giáo dục pháp luật và khẳng định nhà trường cùng xã hội không thể thay thế hoàn toàn gia đình trong nhiệm vụ này (Bảng 2.2, 2.3).
- Cha mẹ đánh giá rất cao tầm quan trọng của việc con cái chấp hành kỷ luật trường học (Bảng 2.4) và tôn trọng các quy định xã hội (Bảng 2.5).
-
Nội dung giáo dục pháp luật trong gia đình:
- Giáo dục pháp luật trong gia đình tập trung chủ yếu vào việc nhắc nhở con cái chấp hành nội quy trường lớp (Bảng 2.6).
- Nội dung giáo dục ý thức phòng tránh tệ nạn xã hội tập trung cao nhất vào phòng tránh ma túy, cờ bạc, rượu chè, game online (Biểu đồ 2.2, Hộp 3.2, 3.3).
- Nhận thức và nội dung giáo dục phòng tránh các hành vi vi phạm pháp luật có sự phân hóa theo địa bàn nghiên cứu và trình độ học vấn của cha mẹ (Bảng 2.7, 2.8; Biểu đồ 2.3).
-
Phương pháp giáo dục pháp luật của cha mẹ:
- Phương pháp phổ biến nhất được cha mẹ sử dụng là truyền đạt, phân tích, giảng giải (Bảng 2.9) và phương pháp nêu gương (Bảng 2.10).
- Tỷ lệ áp dụng phương pháp xử phạt, quát mắng hoặc áp đặt vẫn tồn tại ở mức đáng kể (Bảng 2.11, 2.18).
- Luận án phân tích cách thức xử lý của cha mẹ trong các tình huống giả định: khi con vi phạm kỷ luật trường học (Bảng 2.12, 2.13), vi phạm quy định xã hội (Bảng 2.14, 2.15), mắc vào tệ nạn xã hội (Bảng 2.16) và khi vi phạm pháp luật hình sự (Bảng 2.17).
-
Mức độ tiếp nhận của con cái:
- Đa số học sinh THCS và THPT đánh giá cao tầm quan trọng của giáo dục pháp luật trong gia đình (Biểu đồ 2.5, 2.6).
- Học sinh nhận thức rõ ràng về tính nghiêm trọng của các hành vi vi phạm pháp luật (Bảng 2.19) và tiêu chí của một công dân tốt (Biểu đồ 2.7).
- Học sinh chỉ ra khoảng cách giữa lời dạy và hành vi thực tế của cha mẹ (Biểu đồ 2.8). Đánh giá về người có ảnh hưởng lớn nhất đến ý thức pháp luật của trẻ cho thấy vai trò chủ đạo thuộc về cha mẹ và thầy cô giáo (Biểu đồ 2.9, Bảng 2.20, 2.22). Con cái bày tỏ mong muốn cha mẹ lắng nghe, chia sẻ thay vì áp đặt thô bạo (Bảng 2.23).
Chương 3: Giáo dục pháp luật cho trẻ em trong gia đình và mối quan hệ giữa các yếu tố
Chương 3 đi sâu kiểm định các mối quan hệ xã hội tác động đến hiệu quả giáo dục pháp luật:
-
Đặc điểm nhân khẩu - xã hội của cha mẹ và các rào cản:
- Hạn chế về trình độ học vấn và kiến thức pháp luật chuyên sâu là rào cản lớn đối với cha mẹ, đặc biệt ở nhóm học vấn THCS trở xuống và nhóm lao động nông nghiệp (Bảng 3.1).
- Hạn chế về phương pháp sư phạm gia đình: thiếu kỹ năng xử lý tình huống khi trẻ có dấu hiệu lệch chuẩn (Hộp 2.1, 2.2).
- Khó khăn về thời gian và sự suy giảm mức độ giao tiếp, gần gũi giữa cha mẹ và con cái do áp lực kinh tế (Bảng 3.2, 3.3, 3.4).
-
Mối quan hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường:
- Khảo sát mức độ liên lạc giữa cha mẹ và giáo viên chủ nhiệm theo địa bàn (Biểu đồ 3.1, Hộp 3.1). Kênh liên lạc chủ yếu vẫn qua các buổi họp phụ huynh định kỳ, tính chủ động chưa cao.
- Khả năng kiểm soát con cái của cha mẹ suy giảm khi trẻ bước vào cấp THPT và tiếp xúc với mạng Internet, game online (Hộp 3.2, 3.3).
-
Tác động của môi trường xã hội:
- Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội địa phương và các ấn phẩm văn hóa, thông tin mạng ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức pháp luật của học sinh (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.2).
- Tác giả tổng hợp các yếu tố gây hạn chế hiệu quả giáo dục pháp luật trong gia đình (Bảng 3.5).
- Phân tích phản ứng thực tế của học sinh khi chứng kiến bạn bè có nguy cơ vi phạm pháp luật và lý do bỏ mặc (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.4).
- Xác định các nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng trẻ em vi phạm pháp luật theo nhận định của cha mẹ và học sinh (Biểu đồ 3.5).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần bổ sung và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận của Xã hội học Gia đình và Xã hội học Pháp luật tại Việt Nam về chức năng xã hội hóa của gia đình trong lĩnh vực pháp lý.
- Xác lập khung phân tích xã hội học hoàn chỉnh để đánh giá thực trạng, cơ chế vận hành và các yếu tố cấu trúc tác động đến giáo dục pháp luật trong gia đình đối với nhóm trẻ vị thành niên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện (600 bảng hỏi và 30 phỏng vấn sâu tại Quảng Ninh) phản ánh đúng thực trạng nhận thức của cha mẹ, phương pháp giáo dục và mức độ tiếp nhận của con cái.
- Chỉ ra khoảng trống giữa nhận thức và thực hành: Mặc dù đa số cha mẹ nhận thức giáo dục pháp luật là rất quan trọng, nội dung giáo dục thực tế còn thiên về nhắc nhở hành chính, nội quy trường học; phương pháp giáo dục còn nặng tính áp đặt, thiếu kiến thức pháp lý chuẩn xác.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn chứng minh tác động của trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức sống và địa bàn cư trú đến hiệu quả giáo dục pháp luật gia đình.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với gia đình: Cha mẹ cần chủ động cập nhật kiến thức pháp luật, thay đổi phương pháp giáo dục từ mệnh lệnh áp đặt sang đối thoại, đồng hành; chú trọng phương pháp nêu gương trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày; dành thời gian giao tiếp, nắm bắt diễn biến tâm lý của con cái.
- Đối với nhà trường: Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Giáo dục công dân; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền pháp luật ngoại khóa; thiết lập kênh liên lạc thường xuyên, hai chiều với phụ huynh học sinh để kịp thời quản lý các nguy cơ lệch chuẩn.
- Đối với chính quyền địa phương và các đoàn thể: Tăng cường quản lý các điểm kinh doanh dịch vụ Internet, game online, các ấn phẩm văn hóa không lành mạnh; phát huy vai trò của Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên trong việc hỗ trợ kiến thức pháp luật và kỹ năng giáo dục con cái cho các bậc cha mẹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào công bố của tác giả trong văn bản, luận án có các giới hạn sau:
- Giới hạn khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm học sinh trong độ tuổi vị thành niên từ 14 đến dưới 18 tuổi (học sinh THCS và THPT), chưa mở rộng khảo sát ở các nhóm tuổi khác của người chưa thành niên cũng như nhóm trẻ em ngoài học đường hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp tại 2 địa bàn của tỉnh Quảng Ninh (Huyện Đông Triều và Thành phố Hạ Long), chưa khảo sát trên phạm vi liên tỉnh hoặc toàn quốc.
- Giới hạn nội dung: Đề tài khu biệt nghiên cứu trong 3 nội dung trọng tâm (giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, phòng tránh tệ nạn xã hội, phòng tránh hành vi vi phạm pháp luật) mà chưa bao quát toàn bộ các mảng quy phạm pháp luật khác.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giáo dục pháp luật gia đình ở các nhóm tuổi nhỏ hơn (tiểu học) hoặc nhóm thanh thiếu niên không đi học; so sánh sự khác biệt giữa các vùng văn hóa - xã hội khác nhau trên phạm vi cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Xã hội học (Xã hội học Gia đình, Xã hội học Pháp luật, Xã hội học Tội phạm/Độ lệch), Giáo dục học và Luật học. Phần khung phân tích, phương pháp chọn mẫu phân tầng và hệ thống bảng hỏi khảo sát chéo giữa cha mẹ và con cái là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích.
- Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên phổ thông: Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để hiểu rõ thực trạng tâm lý tiếp nhận của học sinh THCS, THPT, từ đó đổi mới phương pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường.
- Nhà hoạch định chính sách, cán bộ làm công tác Trẻ em, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên: Sử dụng các số liệu thực chứng về nguyên nhân vi phạm pháp luật và rào cản giáo dục gia đình để xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng làm cha mẹ và chính sách phòng ngừa tội phạm người chưa thành niên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát mẫu nghiên cứu định lượng với dung lượng và cơ cấu như thế nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện vào tháng 9/2012 với tổng số 600 phiếu hỏi, chia đều cho 300 học sinh (từ lớp 8 đến lớp 12) và 300 phụ huynh là cha hoặc mẹ của các học sinh này tại 2 địa bàn của tỉnh Quảng Ninh: Thành phố Hạ Long (đại diện đô thị, 50,2%) và Huyện Đông Triều (đại diện nông thôn, 49,8%).
2. Vì sao tác giả chỉ lựa chọn nhóm trẻ từ 14 đến dưới 18 tuổi để nghiên cứu?
Tác giả lựa chọn nhóm tuổi này vì hai lý do pháp lý và thực tiễn: (1) Đây là nhóm tuổi có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao nhất theo số liệu thống kê của Bộ Công an (nhóm 16 đến dưới 18 tuổi chiếm 52,90%; nhóm 14 đến dưới 16 tuổi chiếm 34,77%); (2) Đây là độ tuổi bắt đầu phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
3. Phương pháp giáo dục pháp luật nào được cha mẹ sử dụng nhiều nhất và con cái mong muốn điều gì?
Theo số liệu luận án, phương pháp được cha mẹ sử dụng phổ biến nhất là truyền đạt, phân tích, giảng giải và phương pháp nêu gương. Tuy nhiên, tình trạng quát mắng, áp đặt vẫn còn tồn tại; con cái bày tỏ nguyện vọng mong muốn cha mẹ lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng ý kiến cá nhân và gương mẫu trong lối sống thực tế.
4. Những rào cản chính khiến cha mẹ gặp khó khăn trong giáo dục pháp luật cho con cái là gì?
Các rào cản cơ bản được xác định gồm: trình độ học vấn và kiến thức pháp luật của cha mẹ còn hạn chế; thiếu phương pháp sư phạm gia đình phù hợp; áp lực kinh tế mưu sinh dẫn đến thiếu thời gian giao tiếp, trò chuyện và giám sát con cái.
Kết luận
Luận án của tác giả Đoàn Thị Thanh Huyền là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về vai trò của gia đình trong giáo dục pháp luật cho con cái lứa tuổi THCS và THPT tại tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết xã hội hóa và khảo sát thực chứng 600 đối tượng cha mẹ cùng học sinh, luận án đã làm rõ thực trạng nhận thức, nội dung, phương pháp giáo dục và các rào cản gia đình đang gặp phải. Các kết quả nghiên cứu và khuyến nghị của luận án cung cấp cơ sở khoa học xác thực nhằm củng cố chức năng giáo dục của gia đình, thúc đẩy cơ chế phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội trong phòng ngừa vi phạm pháp luật ở người chưa thành niên.