Tổng quan luận án

Công tác giáo dục đạo đức và pháp luật cho học sinh trung học cơ sở giữ vị trí quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách và ý thức công dân. Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019, hoạt động giáo dục phải kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục tại Việt Nam, môn Giáo dục công dân và nội dung giáo dục pháp luật tích hợp vẫn bị phân bổ thời lượng ít, thường chỉ được lồng ghép trong hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc giao cho học sinh tự học. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, sự tác động từ các phương tiện truyền thông và bối cảnh xã hội phát triển đã làm nảy sinh những biểu hiện lệch chuẩn đạo đức và vi phạm pháp luật ở một bộ phận học sinh. Công tác quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường trung học cơ sở phần lớn vẫn thực hiện theo lối mòn, thiếu đồng bộ, hiệu trưởng chưa nhận thức đầy đủ và chưa xây dựng được mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một mô hình quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình dựa trên cơ sở khoa học quản lý hiện đại nhằm chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp quản lý phối hợp nhằm cải thiện chất lượng phối hợp, nâng cao ý thức tu dưỡng đạo đức và chấp hành pháp luật của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm bốn nội dung:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước; hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về phối hợp và quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  4. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp quản lý đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hoạt động giáo dục đạo đức, pháp luật đòi hỏi sự tham gia đồng bộ từ nhà trường và gia đình. Nếu nghiên cứu, phân tích đúng thực trạng quản lý phối hợp theo tiếp cận quá trình, từ đó đề xuất các giải pháp bảo đảm tính khoa học, đổi mới mục tiêu, nội dung và phương thức phối hợp nhằm phát huy tính tích cực của các chủ thể tham gia, thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, pháp luật và giáo dục toàn diện cho học sinh trung học cơ sở.

Ba câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Tại sao phải quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
  2. Thực trạng công tác quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội theo hướng tiếp cận quá trình hiện nay như thế nào?
  3. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là giải pháp quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội.

Khách thể nghiên cứu bao gồm: các lực lượng tham gia giáo dục (hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, gia đình học sinh); hoạt động giáo dục đạo đức, pháp luật; và hoạt động phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Về chủ thể quản lý: Tập trung vào hiệu trưởng và cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở công lập.
  • Về nội dung nghiên cứu: Quản lý phối hợp nhà trường với gia đình theo tiếp cận hoạt động và quá trình, từ mục tiêu, nội dung, phương thức đến kiểm tra kết quả phối hợp.
  • Về địa bàn nghiên cứu: Hệ thống các trường trung học cơ sở công lập tại 6 quận, huyện của thành phố Hà Nội gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Ứng Hòa và Phúc Thọ.
  • Về khách thể khảo sát: Khảo sát 4 nhóm đối tượng gồm học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và phụ huynh học sinh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia theo các nhóm vấn đề chuyên biệt trong và ngoài nước:

Về giáo dục đạo đức và pháp luật:

  • Nghiên cứu quốc tế: Vishalache Balakrishnan (2009) tại Đại học Wellington Victoria nghiên cứu phương thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học qua xử lý tình huống thực tế theo tiếp cận năng lực tại Malaysia, nhưng thiếu phân tích định lượng và chưa coi trọng vai trò gia đình. Guang Yuan Hu (2010) tại Đại học Alabama khảo sát 25 trường trung học ở Trung Quốc để phân tích biến đổi xã hội tác động đến chương trình giáo dục đạo đức, song chưa đi sâu vào phương thức ngoài giờ lên lớp và phối hợp liên lực lượng. Peter Smith (2015) tại Đại học Sheffield Hallam phân tích mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành pháp luật qua hồ sơ án lệ thực tế nhưng chưa xây dựng được mô hình quản lý cụ thể.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Nam (2012) tại Đại học Luật Hà Nội luận giải mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật và đạo đức theo phương pháp luận Mác - Lênin, kết quả chủ yếu phục vụ cơ quan bảo vệ pháp luật. Phùng Thu Hiền (2015) phân tích vai trò của giá trị đạo đức truyền thống trong hình thành nhân cách sinh viên tại Hà Nội giai đoạn từ năm 1986 đến nay bằng phương pháp định tính, chưa có phân tích định lượng.

Về phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật:

  • Nghiên cứu quốc tế: Tổ chức giáo dục cộng đồng Rutger (2009) tại New Jersey (Hoa Kỳ) đề xuất mô hình đối tác và mô hình "nhà trường mở" nhằm ngăn chặn bạo lực và ma túy ở trẻ vị thành niên. Mircea Agabrian (2007) khảo sát nhu cầu của hơn 2.000 học sinh tại hạt Alba (Romania), ghi nhận 54% học sinh không đánh giá cao mối liên kết giữa gia đình và nhà trường; tuy nhiên công trình chỉ tập trung vào kết quả học tập thuần túy, chưa đánh giá mảng rèn luyện đạo đức và làm mờ vai trò nhà quản lý. S. Haynes (2006) tại Đại học Zululand (Nam Phi) sử dụng mô hình toán thống kê để phân tích vai trò của gia đình đối với sự phát triển đạo đức của trẻ nhưng xem xét các lực lượng tác động riêng rẽ và bỏ qua vai trò của hiệu trưởng. Robert Kunzman và Milton Gaither (2009) tại Đại học Indiana tổng quan dữ liệu từ 1.400 bài luận, 756 bài báo, 83 cuốn sách và 81 báo cáo về mô hình dạy học tại gia đình (homeschooling). Sandra Christenson (2002) tại Đại học Minnesota phân tích 3 hình thức phối hợp trường - nhà và đề xuất mô hình đối tác đồng chủ thể, song nghiên cứu nặng về lý luận, dùng phân tích định tính và có chi phí vận hành cao.
  • Nghiên cứu trong nước: Lương Thị Việt Hà (2014) nghiên cứu quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng dựa trên tiếp cận tham gia. Hoàng Hồng Trang nghiên cứu kết nối nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội. Nguyễn Văn Trung (2003) nghiên cứu sự phối hợp quản lý học tập học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Võ Tấn Quang, Phạm Tất Dong và Trần Quang Kiểm phân tích cơ sở lý luận về vai trò của gia đình và cộng đồng trong xây dựng xã hội học tập. Dương Văn Thạnh (2007) nghiên cứu quản lý phối hợp trường - gia đình ở vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa nhưng không thu thập dữ liệu theo 4 chức năng quản lý. Hồ Văn Thơm (2009) khảo sát thực trạng quản lý phối hợp tại huyện Cần Đước (Long An) trên mẫu 180 giáo viên và 120 gia đình. Kiều Đức Thắng (2013) khảo sát thực trạng phối hợp tại thành phố Ninh Bình nhưng chưa vận dụng các mô hình quản lý chuyên sâu và thiếu giải pháp phát triển chương trình.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các công trình trước đây chưa làm rõ khung lý luận và nguyên tắc quản lý phối hợp nhà trường với gia đình theo mô hình quản lý hiện đại; thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật; việc xử lý số liệu khảo sát thực trạng thường có dung sai lớn do dừng lại ở mức tính trung bình đơn thuần. Luận án tập trung xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý phối hợp theo tiếp cận quá trình tại 6 quận, huyện của Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới phương thức và quy trình quản lý phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ:

  • Đạo đức: Dưới góc độ xã hội học, đạo đức là hệ thống hành vi, thái độ ứng xử phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng; dưới góc độ triết học, đạo đức là hình thái ý thức xã hội gồm các nguyên lý, quy tắc điều tiết hành vi theo quan niệm thiện - ác, nghĩa vụ và trách nhiệm; dưới góc độ giáo dục học, đạo đức là hệ thống quan niệm về mối quan hệ giữa con người với con người. Đạo đức mang tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
  • Pháp luật: Là hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội bằng quyền, nghĩa vụ và tính cưỡng chế từ bên ngoài. Đạo đức là nền tảng hình thành ý thức chấp hành pháp luật, ngược lại pháp luật tạo môi trường bảo vệ các chuẩn mực đạo đức.
  • Quản lý phối hợp nhà trường với gia đình theo tiếp cận quá trình: Xem hoạt động phối hợp là một chuỗi các công đoạn liên tục (Process) huy động các nguồn lực nhằm biến đầu vào thành đầu ra, bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng nội dung, quản lý phương thức, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp. Việc vận dụng tiếp cận quá trình phản ánh nguyên lý quản trị chất lượng tổng thể (TQM) và tiêu chuẩn ISO trong giáo dục.

Khung phân tích của luận án kết hợp 6 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Đặt mối quan hệ phối hợp trong bối cảnh kinh tế - xã hội tổng thể của thủ đô và đặc điểm gia đình.
  • Tiếp cận quá trình: Quản lý xuyên suốt từ đầu vào, quy trình triển khai đến đầu ra của hoạt động phối hợp.
  • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức, pháp luật và công tác quản lý phối hợp tại các trường trên địa bàn nghiên cứu.
  • Tiếp cận tham gia: Coi nhà trường và gia đình là các đối tác bình đẳng, cùng chia sẻ trách nhiệm và phát huy thế mạnh của mỗi bên.
  • Tiếp cận chức năng: Thực hiện đầy đủ 4 chức năng quản lý gồm kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
  • Tiếp cận hoạt động: Đánh giá sự phối hợp trong trạng thái vận động thực chất, khắc phục tính hình thức.

Đặc điểm tâm sinh lý học sinh trung học cơ sở (lứa tuổi 11 đến 15 tuổi):

  • Thể chất: Cơ thể và hệ xương phát triển nhanh, nội tiết hoạt động mạnh, thần kinh dễ hưng phấn, khó kiềm chế cảm xúc.
  • Nhận thức và tư duy: Khả năng phân tích, tổng hợp phát triển, bước đầu biết lập luận bảo vệ quan điểm cá nhân và vận dụng lý luận vào thực tế.
  • Xúc cảm và tình cảm: Muốn khẳng định tính độc lập, mở rộng quan hệ bạn bè, bắt đầu nảy sinh tình cảm khác giới.

Yêu cầu cần đạt theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật; đánh giá hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh hành vi trong học tập và sinh hoạt.
  • Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập kế hoạch phát triển bản thân; kiên trì thực hiện kế hoạch.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế, chính trị, xã hội; tham gia giải quyết các vấn đề phù hợp với lứa tuổi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các văn kiện của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Luật Giáo dục 2019, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tài liệu khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu khảo sát từ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh tại các trường trung học cơ sở công lập thuộc 6 quận, huyện: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Ứng Hòa, Phúc Thọ.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Ghi nhận quan điểm, nhận thức của đại diện nhà trường và phụ huynh về sự cần thiết của công tác phối hợp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng việc tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Đánh giá tính khả thi và đo lường tác động của các giải pháp quản lý được đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở

Chương này trình bày bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giáo dục đạo đức, pháp luật và quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được của các học giả đi trước (như Balakrishnan, Hu, Smith, Rutger, Agabrian, Haynes, Kunzman & Gaither, Christenson, Nguyễn Văn Nam, Phùng Thu Hiền, Lương Thị Việt Hà, Kiều Đức Thắng...). Đồng thời, chương 1 chỉ rõ những hạn chế chủ yếu của các nghiên cứu trước: thiếu mô hình quản lý hiện đại, giải pháp áp dụng cho bối cảnh cũ, việc phân tích dữ liệu khảo sát chưa đảm bảo độ tin cậy do dung sai lớn. Từ đó, chương 1 xác định hướng đi của luận án là hoàn thiện hệ thống lý luận và khảo sát thực nghiệm công tác quản lý phối hợp theo tiếp cận quá trình tại Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở

Chương 2 tập trung phân tích bản chất khái niệm đạo đức, pháp luật, mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật; luận giải tính tất yếu của việc phối hợp nhà trường và gia đình; xác định 6 hướng tiếp cận nghiên cứu (hệ thống, quá trình, thực tiễn, tham gia, chức năng, hoạt động). Chương này cũng làm rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở và các yêu cầu năng lực cần đạt theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Khung nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật cấp trung học cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được tổng hợp như sau:

Khối lớp Nội dung Giáo dục đạo đức Nội dung Giáo dục pháp luật
Lớp 6 - Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
- Yêu thương con người
- Siêng năng, kiên trì
- Tôn trọng sự thật
- Tiết kiệm
- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Lớp 7 - Tự hào về truyền thống quê hương
- Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
- Học tập tự giác, tích cực
- Giữ chữ tín
- Tự lập
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
- Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
Lớp 8 - Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
- Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc
- Lao động cần cù, sáng tạo
- Bảo vệ lẽ phải
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại
- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
Lớp 9 - Sống có lí tưởng
- Yêu nước
- Nhân ái, Khoan dung
- Chăm chỉ, Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng
- Trung thực, Khách quan và công bằng
- Bảo tồn di sản văn hoá, Bảo vệ hoà bình
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
- Quyền trẻ em

Chương 2 chỉ ra 3 hình thức giáo dục đạo đức, pháp luật chính: qua môn học, qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (hoạt động trải nghiệm), và qua phối hợp với gia đình cùng các lực lượng xã hội.

Chương 3: Thực trạng quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại các trường trung học cơ sở công lập thuộc 6 quận, huyện đại diện của thành phố Hà Nội (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Ứng Hòa, Phúc Thọ). Dựa trên phân tích điểm trung bình và độ lệch chuẩn từ bảng hỏi và phỏng vấn sâu, tác giả đánh giá thực trạng nhận thức, nội dung, phương thức và các chức năng quản lý phối hợp (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).

Kết quả khảo sát chỉ ra các hạn chế thực tiễn: Cơ chế phối hợp chưa hoàn thiện; sự thiếu thống nhất giữa nhà trường và gia đình về mục tiêu, nội dung và phương thức phối hợp; phương thức phối hợp còn chậm đổi mới, mang nặng tính hình thức; việc kiểm tra, đánh giá chưa được tiến hành theo quy trình chặt chẽ. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của đội ngũ cán bộ quản lý, hạn chế về kỹ năng sư phạm của phụ huynh và áp lực từ môi trường xã hội biến đổi.

Chương 4: Giải pháp quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trên cơ sở lý luận của chương 2 và thực trạng ở chương 3, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận quá trình nhằm nâng cao chất lượng phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Các giải pháp tập trung vào:

  • Nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của việc phối hợp giáo dục đạo đức, pháp luật.
  • Đổi mới, đa dạng hóa nội dung và phương thức phối hợp, gắn kết giữa giảng dạy chính khóa với hoạt động trải nghiệm thực tế tại gia đình và cộng đồng.
  • Xây dựng quy trình quản lý hoạt động phối hợp theo tiếp cận quá trình (xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá kết quả).
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp và các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất, thông tin liên lạc giữa nhà trường và gia đình.

Chương này cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp và kết quả thử nghiệm thực tế tại một số cơ sở giáo dục nhằm chứng minh tính khoa học của giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án làm rõ nội hàm các khái niệm: đạo đức, pháp luật, giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, phối hợp nhà trường với gia đình và quản lý phối hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Vận dụng và hệ thống hóa cách tiếp cận quá trình trong quản lý phối hợp nhà trường với gia đình, bổ sung cơ sở lý luận về mô hình quản lý giáo dục đạo đức và pháp luật cho học sinh cấp trung học cơ sở.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và chỉ rõ các mặt hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác quản lý phối hợp nhà trường - gia đình tại 6 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Ứng Hòa, Phúc Thọ).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý phối hợp nhà trường với gia đình có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ý thức tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức cho học sinh trung học cơ sở đáp ứng định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn ở các trường trung học cơ sở công lập tại 6 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra toàn bộ các loại hình trường học khác hoặc các tỉnh thành khác.
  • Chủ thể quản lý trong nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường, chưa phân tích sâu vai trò của các lực lượng xã hội khác ngoài gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường ngoài công lập, trường liên cấp hoặc các địa bàn có đặc thù kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp ba bên: nhà trường - gia đình - xã hội trong quản lý giáo dục pháp luật chuyên biệt cho học sinh các cấp học khác.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về tiếp cận quá trình, phương pháp phân tích thực trạng và cách thiết kế công cụ nghiên cứu phối hợp trường học - gia đình.
  • Hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở: Tham khảo quy trình tổ chức, các hình thức phối hợp và công cụ kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp giáo dục đạo đức, pháp luật tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo): Sử dụng làm cơ sở xây dựng văn bản hướng dẫn và kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong toàn ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án áp dụng những cách tiếp cận nghiên cứu nào để giải quyết vấn đề quản lý phối hợp? Luận án vận dụng tổng hợp 6 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình (dựa trên quản lý chất lượng TQM và tiêu chuẩn ISO), tiếp cận thực tiễn, tiếp cận tham gia, tiếp cận chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và tiếp cận hoạt động.

2. Địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những khu vực nào? Địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được giới hạn tại các trường trung học cơ sở công lập thuộc 6 quận, huyện của thành phố Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Ứng Hòa và Phúc Thọ.

3. Khách thể khảo sát thực tiễn của luận án gồm những đối tượng nào? Khách thể khảo sát gồm 4 nhóm: học sinh trung học cơ sở, giáo viên (giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn), cán bộ quản lý giáo dục (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), và cha mẹ học sinh.

4. Nội dung giáo dục pháp luật lớp 9 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong luận án gồm những nội dung gì? Nội dung giáo dục pháp luật lớp 9 theo văn bản gồm: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế; Quyền trẻ em.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh trung học cơ sở theo cách tiếp cận quá trình. Bằng các phương pháp nghiên cứu văn bản, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và thống kê toán học, tác giả đã làm rõ thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý tại 6 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội. Các giải pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tập trung vào đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức phối hợp và quy trình kiểm tra, đánh giá, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi căn bản, toàn diện của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.