Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu giải quyết vấn đề quản lý sự phối hợp giữa hai lực lượng giáo dục nền tảng là nhà trường và gia đình trong bối cảnh học sinh bước vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Căn cứ theo Luật Giáo dục năm 2019, giáo dục con người đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của toàn xã hội, trong đó nhà trường giữ vai trò chủ động phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực tiễn giáo dục cho thấy giai đoạn chuyển tiếp từ trung học cơ sở lên lớp 10 THPT là bước ngoặt đối với học sinh lứa tuổi 15–16. Học sinh lớp 10 phải thích ứng với môi trường mới, thầy cô mới, bạn bè mới, khối lượng tri thức và phương pháp học tập mới; đồng thời đây là lứa tuổi có sự biến đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý. Tại vùng nông thôn ĐBSCL, nhiều học sinh chưa xác định rõ động cơ học tập, dễ dẫn đến nguy cơ chán học hoặc bỏ học giữa chừng.

Mặc dù công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các tỉnh ĐBSCL đã đạt được kết quả bước đầu trong việc nâng cao nhận thức và huy động nguồn lực xã hội hóa để xây dựng cơ sở vật chất, song việc phối hợp quản lý hoạt động học tập của học sinh còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh (CMHS) chủ yếu tập trung vào đóng góp vật chất cho nhà trường mà chưa chú trọng đúng mức đến việc theo dõi, hướng dẫn hoạt động tự học của con em tại gia đình.
  • Phụ huynh gặp rào cản về thời gian, điều kiện kinh tế, kiến thức giáo dục và kỹ năng sư phạm; một bộ phận gặp rào cản ngôn ngữ.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng phối hợp với gia đình; nhà trường chưa thực sự coi CMHS là đối tác bình đẳng.
  • Đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 tại vùng ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 tại các trường THPT vùng ĐBSCL; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục học tập cho học sinh.

Giả thuyết khoa học

Sự phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL đã được triển khai nhưng vẫn còn bất cập, chưa phát huy đầy đủ hiệu quả. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý đồng bộ, bảo đảm tính cần thiết và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục học tập của học sinh lớp 10 tại khu vực này.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 trường THPT.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
  3. Xác lập hệ thống các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 tại các trường THPT vùng ĐBSCL.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm một nội dung của biện pháp đề xuất nhằm kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động giáo dục học tập của học sinh lớp 10; chủ thể quản lý là Hiệu trưởng (HT) và các lực lượng được ủy quyền (Phó Hiệu trưởng, Giáo viên chủ nhiệm - GVCN, Ban đại diện cha mẹ học sinh - BĐDCMHS).
  • Phạm vi không gian (địa bàn): 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh/thành phố được chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp bốc thăm từ 13 tỉnh/thành vùng ĐBSCL, bao gồm: Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng đợt 1: Tháng 12 năm 2015.
    • Khảo sát thực trạng đợt 2: Tháng 10 năm 2020.
    • Thực nghiệm sư phạm: Học kỳ 2 năm học 2015–2016 (từ đầu tháng 3/2016 đến tháng 5/2016) tại trường THPT Hồ Thị Kỷ, thành phố Cà Mau.
    • Cập nhật, bổ sung tư liệu đến năm học 2020–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình đã được các học giả quốc tế nghiên cứu dưới nhiều góc độ:

  • Bản chất và nguyên tắc phối hợp: Dwynwen Stepien và cộng sự thuộc nhóm tương tác phụ huynh về học tập sớm (ELPPEG) nhấn mạnh quan hệ đối tác phải dựa trên nguyên tắc tiếp cận công nhận năng lực của phụ huynh, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa hai bên.
  • Phân loại các hình thức phối hợp: Joyce Epstein (được dẫn lại bởi Anna Rawlings Hamilton, 2010) đề xuất mô hình 6 loại hình phối hợp tiêu biểu:
    1. Loại 1: Trợ giúp phụ huynh thiết lập môi trường gia đình hỗ trợ học tập.
    2. Loại 2: Giao tiếp hai chiều linh hoạt, có hỗ trợ ngôn ngữ/phiên dịch.
    3. Loại 3: Tình nguyện viên phụ huynh tham gia hoạt động trường học.
    4. Loại 4: Học tập tại nhà (cung cấp ý tưởng, hướng dẫn con làm bài tập).
    5. Loại 5: Đưa ra quyết định (phụ huynh tham gia hội đồng, ban đại diện).
    6. Loại 6: Phối hợp với cộng đồng nhằm tích hợp các nguồn lực xã hội.
  • Ảnh hưởng của sự phối hợp đến kết quả người học: Nghiên cứu 3 thập kỷ của Drake, báo cáo của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (1994), tiêu chuẩn quốc gia của Hiệp hội Phụ huynh và Giáo viên Hoa Kỳ - PTA (1997), cùng công trình của Kathleen Cotton và Karen Reed Wikelund (1989) khẳng định sự tham gia của gia đình tác động trực tiếp đến thành tích học tập, tỷ lệ chuyên cần và hành vi kỷ luật của học sinh từ mẫu giáo đến lớp 12. Alma Harris và Janet Goodall (2007) chỉ rõ sự hỗ trợ học tập của cha mẹ trong môi trường gia đình tạo ra sự khác biệt lớn nhất đối với thành tích học tập của người học.
  • Khảo sát từ góc nhìn học sinh: Mircea Agabrian (2007) trên tạp chí Qualitative Social Research đã khảo sát nhu cầu của hơn 2.000 học sinh trung học tại hạt Alba (Rumani). Kết quả cho thấy 54% học sinh không đánh giá cao vai trò của gia đình trong việc học do khoảng cách thế hệ và việc phụ huynh thiếu thời gian. Tác giả luận án chỉ ra hạn chế trong công trình của Agabrian là chỉ đánh giá kết quả học tập thuần túy, thiếu kiểm chứng thực nghiệm trên diện rộng và làm mờ nhạt vai trò điều hành của nhà quản lý giáo dục.
  • Mô hình quản lý sự phối hợp: Luận án tiến sĩ của Sandra Christenson (2002) tại Đại học Minnesota phân tích 3 mô hình phối hợp (tại gia đình, tại trường, và mô hình đối tác đồng chủ thể), đề xuất vai trò của nhà quản lý trong việc thiết lập mục tiêu và ngăn ngừa xung đột. Tài liệu của Viện Quốc tế về Nâng cao Năng lực ở châu Phi thuộc UNESCO (UNESCO IICBA, 2005) và Hướng dẫn quản trị của Bộ Giáo dục bang Ontario - Canada (2011) đã đưa ra quy trình quản lý sự tham gia của CMHS qua chính sách bằng văn bản, giao tiếp hai chiều và kế hoạch hóa chiến lược. Elaine Allensworth (2013) nghiên cứu hệ thống cảnh báo sớm học sinh lớp 9 và lớp 10 có nguy cơ tụt hậu học tập.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội được thể chế hóa qua các văn bản pháp quy:

  • Luật Giáo dục năm 2019 (Chương IV, Điều 90, 91, 92 quy định trách nhiệm của nhà trường, gia đình, cha mẹ học sinh và Ban đại diện CMHS).
  • Chỉ thị và Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh, sinh viên; Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học (Điều 8, Điều 47).
  • Về công trình khoa học, Nguyễn Quốc Bảo (2006) nghiên cứu vai trò của Hiệu trưởng trong quan hệ với gia đình và cộng đồng; Lê Gia Thanh nghiên cứu quản lý sự liên kết giữa trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục; Hoàng Hồng Trang (2014) nghiên cứu kết nối nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại Hà Nội; Lương Thị Việt Hà nghiên cứu quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng; Cao Thị Kim Anh và Vũ Duy Chinh nghiên cứu phối hợp giáo dục đạo đức và chăm sóc trẻ em.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề phối hợp ở góc độ giáo dục đạo đức, huy động tài chính - cơ sở vật chất (xã hội hóa giáo dục) hoặc xây dựng môi trường giáo dục nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình tập trung vào hoạt động giáo dục học tập cho đối tượng đặc thù là học sinh lớp 10 tại địa bàn các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng các khái niệm và lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và khoa học quản lý:

  1. Hoạt động học tập: Dựa trên lý thuyết hoạt động của A. N. Leontiev và phân tích của Lê Văn Hồng (1996), học tập là hoạt động chuyên biệt của phương thức nhà trường, hướng vào làm thay đổi chính bản thân chủ thể thông qua việc chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã được khái quát hóa. Theo V. A. Krutetski, hiệu quả học tập phụ thuộc vào 4 nhân tố: nội dung tài liệu, giáo viên, người học và phương tiện dạy học.
  2. Hoạt động giáo dục học tập: Được định nghĩa là một bộ phận của hoạt động giáo dục trí tuệ, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, có nội dung; nhà giáo dục vận dụng các phương pháp và hình thức thích hợp để giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức và vận dụng, hình thành niềm tin, hành vi và đạo đức.
  3. Phối hợp giữa nhà trường và gia đình: Là sự hợp tác, thống nhất hành động và hỗ trợ lẫn nhau giữa nhà trường và CMHS nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học tập.
  4. Đặc điểm học sinh lớp 10 và các điều kiện học tập: Học sinh lớp 10 (15–16 tuổi) bước vào giai đoạn đầu của thanh niên, có sự hoàn thiện về thể chất, tư duy trừu tượng phát triển, có tính phản biện nhưng tâm lý dễ nảy sinh bất bình ổn trong quan hệ với cha mẹ. Luận án tích hợp 6 điều kiện học tập theo Madge Alberts (2014):
    • Chương trình cốt lõi mang tính thách thức và kỳ vọng cao.
    • Học sinh được thúc đẩy tham gia học tập cả ở trường và cộng đồng.
    • Nhu cầu sức khỏe thể chất, tinh thần và cảm xúc được giải quyết.
    • Sự tôn trọng lẫn nhau và hợp tác hiệu quả giữa gia đình và nhà trường.
    • Sự tham gia của cộng đồng tạo môi trường an toàn, kết nối.
    • Học sinh được nuôi dưỡng qua các chương trình phát triển toàn diện.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾP CẬN QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ (RBM)                        |
|  Đầu vào (Nguồn lực, Chính sách) -> Quá trình (Kế hoạch, Phối hợp, Giám sát)      |
|  -> Đầu ra (Học sinh lớp 10 thích ứng, kết quả học tập và rèn luyện nâng cao)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận

  • Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét quản lý phối hợp gồm các thành tố tương tác đa chiều (Ban giám hiệu, Giáo viên, Nhân viên, CMHS, Học sinh) trong cấu trúc phân cấp quản trị trường học.
  • Quan điểm lịch sử - logic: Đặt mối quan hệ phối hợp trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông qua các giai đoạn.
  • Quan điểm thực tiễn: Khảo sát cụ thể các yếu tố kinh tế - xã hội đặc thù của vùng ĐBSCL để tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp phù hợp.
  • Tiếp cận Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM): Tập trung vào việc hoạch định mục tiêu đầu ra, đo lường, giám sát, cải tiến liên tục và đề cao trách nhiệm giải trình của các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Công cụ và nguồn dữ liệu Mẫu khảo sát / Đối tượng thực hiện Mục đích sử dụng
Nghiên cứu lý luận Hồi cứu, phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, sách, đề tài khoa học Văn kiện Đảng, Luật Giáo dục 2019, các công trình trong và ngoài nước Xây dựng khung lý luận và khái niệm công cụ
Điều tra bằng bảng hỏi Phiếu khảo sát thực trạng cấu trúc hóa 11 trường THPT tại 7 tỉnh ĐBSCL (Đợt 1: 12/2015; Đợt 2: 10/2020) Thu thập dữ liệu thực trạng phối hợp và quản lý phối hợp
Phỏng vấn sâu Biên bản câu hỏi phỏng vấn định tính 02 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng, 10 GVCN tại 5 trường THPT (Hồ Thị Kỷ, Cà Mau, Lý Văn Lâm, Giá Rai, Bùi Hữu Nghĩa) Làm sâu sắc thêm nhận định thực trạng và nguyên nhân
Thực nghiệm sư phạm Kế hoạch thực nghiệm một nội dung biện pháp quản lý Trường THPT Hồ Thị Kỷ, TP Cà Mau (từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016) Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất
Xử lý số liệu Phần mềm SPSS for Windows (phiên bản 13.0) Toàn bộ dữ liệu định lượng thu được từ các phiếu khảo sát Tính tỷ lệ %, điểm trung bình, ANOVA, Independent Samples T-test, Pearson

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường trung học phổ thông

Chương 1 tập trung xây dựng bức tranh lý luận hoàn chỉnh về bản chất, nội dung, phương thức và cơ chế quản lý sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình.

  • Mục đích và nguyên tắc phối hợp: Mục đích là tối ưu hóa sự hỗ trợ học tập cho học sinh lớp 10, phát huy tối đa tiềm năng cá nhân và nâng cao sự hài lòng, tin tưởng của xã hội đối với nhà trường. Nguyên tắc chỉ đạo gồm: Lấy học sinh làm trung tâm; Tập trung vào gia đình; Hợp tác và phối hợp bình đẳng; Gắn kết với cộng đồng; Bảo đảm công bằng và tôn trọng sự đa dạng văn hóa; Hướng tới chất lượng giáo dục.
  • Nội dung phối hợp:
    1. Công nhận vai trò quan trọng của gia đình: Thống nhất quan điểm, nội dung giáo dục; chia sẻ trách nhiệm; động viên học sinh học tập; xây dựng chính sách để giáo viên liên lạc định kỳ với phụ huynh.
    2. Ra quyết định tư vấn: Tạo cơ hội cho CMHS tham gia góp ý, thảo luận sâu tại các kỳ họp phụ huynh, dung hòa mục tiêu chung của nhà trường và nguyện vọng của gia đình.
    3. Kết nối học tập giữa nhà và trường: Cung cấp thông tin minh bạch về chương trình, tiêu chuẩn đánh giá; hướng dẫn phương pháp hỗ trợ con tự học tại nhà; huy động phụ huynh tham gia các hoạt động giáo dục ngoại khóa.
  • Phương thức phối hợp: Đa dạng hóa các kênh giao tiếp hai chiều (hội nghị CMHS định kỳ, phiếu khảo sát thường niên, bố trí giáo viên tiếp phụ huynh ngoài giờ, liên lạc qua sổ liên lạc điện tử, mạng xã hội Zalo, Facebook); mời gọi phụ huynh tham gia các hoạt động ngoại khóa; xây dựng bản sắc và tinh thần cộng đồng trường học.
  • Phân cấp quản lý sự phối hợp:
    • Hiệu trưởng: Là chủ thể quản lý cao nhất ở cấp trường, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, kế hoạch hóa hoạt động phối hợp, chỉ đạo đội ngũ GVCN và BĐDCMHS, tạo dựng môi trường cởi mở, thân thiện.
    • Giáo viên chủ nhiệm: Đại diện cho nhà trường trực tiếp liên kết với gia đình học sinh lớp 10, đóng vai trò cầu nối truyền tải thông tin học tập và tư vấn sư phạm cho CMHS.
    • Cha mẹ học sinh và Ban đại diện CMHS: Là lực lượng phối hợp đồng chủ thể, có quyền và nghĩa vụ theo dõi sự tiến bộ của con, tham gia các quyết định giáo dục và phối hợp quản lý thời gian biểu học tập tại nhà.

Chương 2: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh vùng ĐBSCL qua hai đợt khảo sát (năm 2015 và năm 2020) kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên:

  • Thực trạng nhận thức và nội dung phối hợp: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên và CMHS đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phối hợp. Tuy nhiên, nội dung phối hợp còn nặng về thông báo điểm số định kỳ và nhắc nhở kỷ luật khi học sinh vi phạm. Việc phối hợp để quản lý thời gian tự học của học sinh tại nhà và hướng dẫn phương pháp học tập chưa được quan tâm đúng mức.
  • Thực trạng các kênh thông tin và phương thức phối hợp: Kênh giao tiếp chủ yếu là họp phụ huynh đầu năm/cuối kỳ và liên lạc qua điện thoại. Các hình thức giao tiếp chuyên sâu như tư vấn cá biệt, hội thảo chuyên đề kỹ năng làm cha mẹ hoặc các nền tảng số tương tác hai chiều còn hạn chế.
  • Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng: Công tác lập kế hoạch phối hợp ở nhiều trường THPT còn mang tính hình thức, chưa dựa trên khung Quản lý theo kết quả (RBM). Việc kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết và khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác phối hợp chưa được tiến hành định kỳ, thường xuyên.
  • Nguyên nhân của các hạn chế:
    • Về phía gia đình: Điều kiện kinh tế của nhiều hộ gia đình vùng sông nước còn khó khăn; phụ huynh thiếu thời gian do mưu sinh; trình độ học vấn và kỹ năng sư phạm của cha mẹ còn hạn chế.
    • Về phía nhà trường: Đội ngũ giáo viên chịu áp lực chuyên môn lớn, chưa được tập huấn kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống sư phạm với phụ huynh; nhà trường chưa phân bổ kinh phí và cơ sở vật chất tương xứng cho hoạt động phối hợp.

Chương 3: Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn các trường THPT vùng ĐBSCL:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và CMHS: Tổ chức các chuyên đề, tọa đàm quán triệt tầm quan trọng của sự phối hợp đối với học sinh lớp 10; làm rõ vai trò đối tác bình đẳng của gia đình trong quá trình giáo dục học tập.
  • Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động phối hợp theo mô hình Quản lý theo kết quả (RBM): Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối hợp ngay từ đầu năm học, xác định rõ chỉ tiêu đầu ra (mức độ chuyên cần, kết quả học tập, tỷ lệ học sinh lớp 10 thích ứng với môi trường mới), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận.
  • Biện pháp 3: Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức, phương thức phối hợp: Chuyển trọng tâm từ thu nộp kinh phí sang hướng dẫn CMHS phương pháp tạo góc học tập và đồng hành tự học tại nhà; ứng dụng công nghệ thông tin (mạng xã hội, phần mềm quản lý học tập) để duy trì kênh liên lạc hai chiều kịp thời.
  • Biện pháp 4: Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng phối hợp cho đội ngũ GVCN và cán bộ quản lý: Tổ chức tập huấn kỹ năng lắng nghe, kỹ năng tư vấn tâm lý lứa tuổi 15–16, kỹ năng tổ chức họp phụ huynh theo hướng tương tác đa chiều.
  • Biện pháp 5: Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa GVCN và CMHS của từng lớp; định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm và biểu dương kịp thời các điển hình phối hợp hiệu quả.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Hồ Thị Kỷ (thành phố Cà Mau) từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016 nhằm kiểm chứng tính khả thi của việc đổi mới phương thức tương tác và quản lý sự phối hợp. Kết quả xử lý số liệu qua phần mềm SPSS 13.0 cho thấy mức độ gắn kết của phụ huynh và kết quả rèn luyện học tập của học sinh lớp 10 tại các lớp thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ các luận cứ lý luận về mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh đầu cấp THPT (lớp 10).
  • Vận dụng tiếp cận Quản lý theo kết quả (RBM) và lý thuyết hoạt động để xây dựng khung phân tích cấu trúc, nội dung, nguyên tắc và quy trình quản lý sự phối hợp trong môi trường giáo dục phổ thông.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu giáo dục học, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng công tác phối hợp và quản lý phối hợp tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh vùng ĐBSCL qua hai mốc thời gian (2015 và 2020), chỉ rõ những điểm nghẽn về kỹ năng sư phạm của phụ huynh và sự thiếu hụt quy trình quản lý bài bản của nhà trường.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sông nước ĐBSCL.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hồ Thị Kỷ cung cấp mô hình thực hành tham khảo cho các trường THPT trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vùng ĐBSCL: Cần ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình; đưa nội dung bồi dưỡng kỹ năng phối hợp vào chương trình tập huấn thường niên cho cán bộ quản lý và GVCN THPT.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Cần lập kế hoạch phối hợp bài bản theo định hướng RBM; đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống thông tin liên lạc; chủ động tạo bầu không khí học đường cởi mở để phụ huynh dễ dàng tiếp cận, trao đổi.
  • Đối với Giáo viên chủ nhiệm: Cần chủ động nắm bắt hoàn cảnh gia đình và đặc điểm tâm lý của từng học sinh lớp 10; đổi mới hình thức sinh hoạt lớp và họp phụ huynh; thường xuyên tư vấn, hỗ trợ CMHS về phương pháp kèm cặp con tự học.
  • Đối với Ban đại diện CMHS và gia đình học sinh: Cần chủ động phối hợp chặt chẽ với nhà trường, tạo lập không gian học tập thuận lợi tại nhà, dành thời gian lắng nghe, chia sẻ và đồng hành cùng con em trong suốt năm học lớp 10.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiến hành khảo sát trên địa bàn 7/13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL tại 11 trường THPT. Mặc dù mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp bốc thăm bảo đảm tính đại diện, nhưng mức độ bao quát toàn bộ các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại tất cả 13 tỉnh ĐBSCL vẫn còn những giới hạn nhất định. Mặt khác, đối tượng khảo sát chuyên sâu khu biệt ở khối lớp 10 THPT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL; nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) sự phối hợp quản lý giáo dục học tập liên tục từ lớp 10 đến hết lớp 12; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội chuyên biệt trong quản trị mối quan hệ nhà trường - gia đình - cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm: Tham khảo cơ sở lý luận về Quản lý theo kết quả (RBM), các mô hình phối hợp quốc tế (Epstein, Christenson) và phương pháp xử lý số liệu thống kê giáo dục (SPSS 13.0, ANOVA, T-test).
  2. Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng THPT): Tham khảo quy trình lập kế hoạch, phân cấp quản lý và các tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp nhà trường - gia đình trong Chương 3.
  3. Giáo viên chủ nhiệm lớp 10: Ứng dụng các phương thức giao tiếp hai chiều, biện pháp tư vấn sư phạm cho phụ huynh nhằm hỗ trợ học sinh thích ứng với môi trường học tập THPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 10 thay vì toàn bộ cấp THPT?
Trả lời: Học sinh lớp 10 (15–16 tuổi) là khối lớp đầu cấp, đặt nền móng cho cả cấp THPT. Đây là giai đoạn học sinh đối mặt với sự thay đổi lớn về môi trường học tập, thầy cô, bạn bè mới và khối lượng kiến thức mới, trong khi tâm sinh lý đang chuyển từ thiếu niên sang thanh niên. Tại vùng nông thôn ĐBSCL, học sinh lớp 10 chưa xác định vững vàng động cơ học tập rất dễ chán học và bỏ học, do đó rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.

2. Mô hình Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM) được vận dụng như thế nào trong luận án?
Trả lời: RBM được vận dụng làm khung lý thuyết quản lý hoạt động học tập, tập trung vào việc xác định rõ các yếu tố đầu vào, quá trình và các chỉ số đầu ra cụ thể (thành tích học tập, tỷ lệ chuyên cần, sự thích ứng tâm lý của học sinh lớp 10); chú trọng lập kế hoạch theo kết quả, đo lường, đánh giá định kỳ và cải thiện liên tục mối quan hệ phối hợp giữa các bên liên quan.

3. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thiết kế như thế nào về không gian và thời gian?
Trả lời: Địa bàn nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ 13 tỉnh ĐBSCL, bao gồm 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh/thành: Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang. Khảo sát thực trạng được tiến hành qua 2 đợt (tháng 12/2015 và tháng 10/2020), kết hợp phỏng vấn sâu 16 cán bộ quản lý và giáo viên (02 HT, 04 PHT, 10 GVCN) và thực nghiệm tại trường THPT Hồ Thị Kỷ (Cà Mau) từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016.

4. Luận án phân tích phê phán công trình của Mircea Agabrian (2007) ở những điểm nào?
Trả lời: Luận án chỉ ra 3 điểm hạn chế trong nghiên cứu của Agabrian: (1) chỉ đánh giá kết quả phối hợp trên phương diện kết quả học tập thuần túy mà chưa đánh giá tiêu chí rèn luyện đạo đức; (2) đề xuất chương trình dựa trên mong muốn của học sinh nhưng chưa qua thí điểm thực nghiệm diện rộng; (3) tập trung quá nhiều vào ý kiến người học mà làm mờ nhạt vai trò quản lý, định hướng của nhà trường.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 THPT, tiếp cận theo mô hình Quản lý theo kết quả. Khảo sát thực tiễn tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã làm rõ thực trạng, các điểm nghẽn và nguyên nhân của công tác phối hợp trong bối cảnh đặc thù địa phương. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả xác lập bảo đảm tính khoa học, tính cần thiết và đã được khẳng định tính khả thi qua thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hồ Thị Kỷ. Kết quả nghiên cứu đóng góp tư liệu có giá trị cho khoa học quản lý giáo dục và cung cấp giải pháp ứng dụng thiết thực cho các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long.