Mở đầu - chgjong 1: cơ sở lý luận về xúc cảm liêu cực lr0ng h0ạ† động học lập của học sinh liễu học - chgjong 2: Tô chức và phơoJơng pháp nghiên cứu siểu hiện xúc cảm liêu ac tr0ng h0ạt động học lập của học sinh liêu học - chojong 3: Két quả nghiên cứu siêu hiện xúc cảm liêu cực tr0ng h0a† động học lập của học sinh liễu học - Kết luận và kiến nghị - Danh mục công trình công số - Tài liệu tham khả0 - Phụ lục. 10 chƠJƠIG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ Xúc cẢM TIỂU cỰc TT0IG h0ẠT ĐỘIG hỌc TẬP cỦA hỌc SIHh TIỂU hỌc 1. Tống quan tình hình nghiên cứu xúc cảm liêu cực lr0ng h0ạl động học lập của học sinh liễu học 1. Hhững nghiên dứu về xóc cim tiéu arc aia học sinh liêu học ở ngiớc ngöài Tr0ng lĩnh vực giá0 dục, vấn đề nghiên cứu xúc cảm đã và đang thu hút nhiều công lrình nghiên cứu với quy mô khác nhau, cả lrên sình diện lí luận lẫn trên sình diện thực nghiệm.
Ihững nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xúc cảm đơjợc Thực hiện lrên hS ở các cấp học khác nhau (ừ trẻ mầm n0n đến hS trung học). Thing nghiên đứu về oiểu hiện xúc qảm và xóc qảm liêu đực lz0ng h0ại động học lập o nha teqong aia hoc sinh Iiăm 2000, tac gia Xinyin chen (Trojong Dai hoc Tay Onlari0, canada) và B0- hu-li (Trojong Dai hoc so, pham Thojong hai, Trung Quéc) da cong 56 mghién au thuc hién trOng 2 nim vé anh hoong tm trang that vọng lới su thich img trojong hecciia tré 12 luổi 6 Trung Quéc bang phojong phap ty thual, dah gid cua sạn bè, gi40 vién va nghién ctru hé so. Két qua chO thay, tim trang that vong cua cdc em ôn định qua hai năm học. Sự thất vọng có lác động âm tính tới kết quả học lập và lác động dojơng lính lới khó khăn thích ứng của học sinh.
các kết quả này gợi ý rằng, lâm trạng thất vọng là mội ‡ín hiệu có ý nghĩa lr0ng sự phái triển lâm lý- xã hội của lrẻ em Trung Quốc và vì vậy, nó đáng đơjợc các sậc cha mẹ, thầy, cô giá0 và các nhà giá0 dục quan lâm [109]. Hghiên cứu điều tra mối quan hệ giữa khuynh hojớng xúc cảm và thành ích học lập của hS lrung học. lội dung đánh giá gồm các yếu lố (a) năng lực học 11 lập; (6) các khuynh hojớng xúc cảm và (€) các xúc cảm liêu cực lrải nghiệm †r0ng các nhiệm vụ liên quan đến irojờng học. Kết quả nghiên cứu ch0 thấy vai trò hỗ lrợ của yếu lố xúc cảm - xã hội là quan trọng nhất đối với thành lích học lập của h§ chứ 12 không phải là các mối quan hệ hay mục liêu học lập [74].
Một nghiên cứu định lính ch0 thay, hS trải nghiệm các xúc cảm đa dạng và phũng phú lr0ng môi trojong hoc lập. Tr0ng đó 10 âu là siêu hiện xúc cam thong xuyên nhất tr0ng học lập, nhoỊng nhìn chung, xúc cảm lích cực đã đơiợc siêu hiện thojờng xuyên hơn sŨ với các xúc cảm liêu cực. IIg0ài ra, nghiên cứu định lơiợng dựa lrên lự đánh giá của hS và sinh viên thông qua bảng hỏi xúc cảm học lập (AEQ) ch0 thay, hS trải nghiệm những xúc cảm học lập khác nhau, sa0 gồm thích lhú, hy vọng, lự hà0, niềm tin, lức giận, l0 lắng, xấu hổ, luyệt vọng, và chán nản. IIg0ài ra, các yếu lỗ nhơi động cơ học lập, chiến lojợc học lập, nhận thức về nguồn vật liệu, tự điều chỉnh xúc cảm, thành lích học lập, cũng nhọt lính cách và môi lroiờng lớp học đều có ảnh hojởng đến xúc cảm học lập của hS [94].
Hghiên cứu kiểm tra lính ôn định và những thay đổi khác siệt cá nhân ở lrẻ em lr0ng độ luôi liểu học về mức độ hiểu siết mội số thành phần của xúc cảm bằng Trắc nghiệm hiểu xúc cảm (TEc), the0 lác giả FranciscO POns, harris Paul. Geuny0ung Kim và cộng sự (2006) nghiên cứu vai lrò của xúc cảm và điều chỉnh hành vi sên ng0ài của trẻ (từ lớp 3 đến lớp 6). Kết quả ch0 thấy, xúc cảm liêu cực, đặc siệ! tức giận, luôn là một yếu lố quan trọng dự sá0 về các vấn đề hành vi ở trẻ [75]. Hghiên cứu phân lích sự khác siệt giới nh về những siểu hiện xúc cảm của hS lớp 5 lr0ng môn l0án dựa trên lý thuyết kiêm s0ái - giá lrị của Pekrun (2000, 2006) và sử dụng phoJơng pháp tu sá0 cá0 ch0 thấy, mặc dò nữ hS và nam hS đều nhận đơjợc điểm số môn T0án lơiơng lự nhau, nhoịng nữ hS lự đánh giá mức @ 13 thích thú và lự hà0 thấp hơn, lr0ng khi mức độ I0 âu, tuyệt vọng, xấu hỗ lại ca0 hơn các hS nam.
các phát hiện ch0 thấy rằng, nguyên nhân siểu hiện xúc cảm học l0án của nữ hS là đ0 sự tự li và tự đánh giá về năng lực học 10án thấp [95]. 14 Hăm 2007, hội đồng IIghiên cứu Giá0 dục úc thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá và phái triển các đặc điểm xúc cảm xã hội lích cực của hS (lứa luỗi lrojớc tuổi học ch0 đến lớp 12) the0 ngữ cảnh với các chojơng trình học khác nhau và hành động lích cực của ngơiời lớn (cha me/ GV) / bart bé trOng: (1) trojong học, (2) giađình và (3) cộng đồng. Kết quả nghiên cứu ch0 thấy: hS trải nghiệm khó khăn về xúc cảm xã hội khác nhau. bảy trOng mooi hS noi rang cam thay 10 lang.
hai lr0ng mojời hS nói em cảm thấy rất tuyệt vọng, chán nản và đã ngừng học lr0ng một luần. Một phần sa hS đojợc nghiên cứu nói rằng, các em mất sình lĩnh khi sị ngojời khásắt mat [91]. Mội cách liếp cận đa cấp đã đojợc sử dụng lr0ng nghiên cứu để phân lích các mối quan hệ giữa môi lrojờng lớp học và xúc cam hoc tan của 1.623 hS lừ 69 lớp học (lớp 5-10). IIghiên cứu ch0 thấy, sạn sè cùng lớp là một yếu lỗ quan trọng lác động đến xúc cảm học 10án của hS.
Mức độ cạnh tranh, sự hỗ lrợ sạn sè lr0ng lớp học có ý nghĩa dự đ0án xúc cảm học lập của hSŠ [96]. Tghién ciru cia Stephen WOwicki & Marshall Duke vé kha nang déng cam, đojợc liến hành trén HSTh đã xác nhận lính độc lập của sự đồng cảm đối với lrí luệ hàn lâm thông qua mối lolơng quan giữa kết quả của trắc nghiệm P0IIS (d0 T. T0senlhal phác thả0) với kết quả thu đojợc từ các trắc nghiệm trí thông minh, hay kết qua cua cdc ki thi trOng trojong. các hS thê hiện năng lực hiểu các xúc cảm nhờ và0 những lín hiệu không lời là những em yêu thích trojờng học và ôn định nhất về mặt lâm lý; đó cũng là những em đại đojợc kết quả học lập lối nhất, mặc dò mức trí luệ rung sình không ca0 hơn s0 với những em hiểu thông điệp không lời kém hơn.
Kết quả may lam ngojoi ta nghĩ rằng việc làm chủ năng lực đồng cảm làm ch0 việc học lập dễ dàng hơn, h0ặc dé thu hot sự yêu mến của các GV hơn [10,1r. Thiều nghiên cứu khác đã ch0 thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ thiếu khả năng kiểm s0ái xúc cảm với các siểu hiện rối l0ạn hành vi khác nhau ở hS 15 phô thông nhọJ: khuynh hojớng sống †hu mình lại, I0 hãi và tram cam, thiếu lập trung, Ễphạm lội và gây hắn. Ví dụ, khi quan sát hSTh và0 những ngày nhận học sa, các nhà nghiên cứu nhận thấy, những em nhận đojợc điểm xấu hơn m0ng doi thojong 6 16 biểu hiện lâm lý nặng nề. IIhững em lự nhận lhấy sị điểm kém là đ0 lỗi của sản thân thojờng sị tram cảm nhiều hơn s0 với những em ch0 rằng điều đó có thê sửa đojợc.
Tojơng lự, nghiên cứu những hS bị bạn bề bỏ rơi cũng ch0 thấy mỗi Joong quan giữa cách suy nghĩ của lrẻ với khuynh hojéng tram cam cia ching: hing emch0 rằng sự sỏ rơi đó là d0 lỗi của cá nhân mình †hojờng dẫn sâu và0 sự tram cảm hơn s0 với những em có suy nghĩ rằng mình có thê cải thiện đơiợc tình lhế. các quan sát lâu dài lrên những hS này cũng ch0 thấy những sằng chứng về fram cảm phát triển dan theO hojong trở thành một thái độ sống si quan còng với nhiều rối nhiễu hành vi khác khi đến luỗi trojong thanh (T. Achenbach & catherine hOwell, Urie brOnfenbrenner, Judy Garber & cs. Tiép the0, các nghiên cứu mối quan hệ giữa tri tuệ xúc cảm (EI) và thành lích học lập ở thanh thiếu niên úc ch0 thấy: thành tich hoc lập lốt có mối tojong quan ca0 với lông điểm EI; cụ thể là có mối †oJơng quan chặt giữa các thành lố của trắc nghiệm ch0 phép dự đ0án kết quả học lập ở các môn học.
IIghiên cứu này đã đoỊa ra kết luận: Sự phát triển của EI có thể cung cấp cơ hội lớn dé cải thiện thành lích học lập và năng lực xúc cảm [86]. G00dfell0w, Slephanie II0wicki, Siephen (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa (a) khả năng nhận biế! xúc cảm qua néi mặt và (b) năng lực xã hội và học lập ở lrẻ em độ luổi tiểu học. Kết quả nghiên cứu ch0 thấy, trẻ khó khăn lr0ng việc xác định xúc cảm siêu hiện ở nét mặt có nhiều khả năng gặp khó khăn lr0ng học lập và xã hội: cụ thê là khó khăn lr0ng mối quan hệ với sạn sè ở các sé lrai và khó khăn học lập ở sé gái. Phát hiện ch0 thấy rằng kỹ năng liếp thu không lời đóng mội vai lrò quan trọng lr0ng việc điều chỉnh các quan hệ xã hội và h0ại động học lập của lrẻ em [76].
Hghiên cứu trải nghiệm xúc cảm lại trojờng liêu học, lác giả Francisc0 đề cập đến xu holớng chính của nghiên cứu xúc cảm lr0ng sôi cảnh lrojờng học và trình 17 kày kết quả nghiên cứu khám phá đặc điểm trải nghiệm xúc cảm của hS liên quan đến các hOạt động học lập khác nhau (rÖ0ng khi học ở trên lớp, ở h0ại động nhóm/ làm sài lập, và lr0ng thời gian thi/ kiếm tra) và mối liên hệ giữa trai nghiệm xúc cảm 18 của lrẻ (lừ 8 và 11 luỗi) ở các môn học cụ thể [73]. Mội hơiớng nghiên cứu khác nhằm xác định mối liên hệ giữa năng lực xúc cảm xã hội và kỹ năng chú ý ở trẻ lrojớc luôi học với thành tích học lập của các em ở dau pac liêu học. Kết quả chỉ ra rằng sự chú ý tr0ng lớp mẫu giá0 đóng vai trò quan trọng trOng học lập ở lrẻ, ngay cả sau khi chịu ảnh hojởng của giá0 dục gia đình, lhu nhập gia đình, độ tuổi, giới lính, và kỹ năng liếp thu từ vựng của lrẻ.