Tài liệu: Tài liệu luận văn đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn

Tài liệu luận văn đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an cho giáo dục đào tạo chuyên nghiệp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Tác giả

Hoàng Thị Hiền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Đánh Giá Hoạt Động Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình đánh giá toàn diện các hoạt động quản lý nhân sự nhằm cải thiện hiệu suất lao động và phát triển kỹ năng cán bộ công nhân viên. Tại các doanh nghiệp, việc đánh giá hoạt động được thực hiện thông qua việc phân tích các chính sách tuyển dụng, đào tạo, chăm sóc sức khỏe lao động, lương thưởng và phúc lợi. Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phẩm chất cá nhân, trí lực, thể lực và kỹ năng chuyên môn. Các công ty cổ phần dệt may như Phú Hòa An cần áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả để nâng cao năng suất và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.

1.1. Định Nghĩa Nguồn Nhân Lực và Chất Lượng

Nguồn nhân lực (NNL) là tổng hợp những con người có khả năng lao động trong doanh nghiệp, bao gồm cán bộ quản lý, công nhân viên kỹ thuật và lao động phổ thông. Chất lượng nguồn nhân lực được đo lường qua các tiêu chí như phẩm chất đạo đức, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và sức khỏe thể chất. Đây là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của công ty, đặc biệt trong ngành dệt may.

1.2. Mục Đích của Hoạt Động Đánh Giá

Hoạt động đánh giá nhằm xác định tình trạng hiện tại của quản trị nguồn nhân lực và đưa ra các giải pháp cải thiện. Mục tiêu chính là nâng cao năng suất lao động, giảm tỷ lệ khiếu nại nhân viên, cải thiện văn hóa doanh nghiệp và tăng lợi nhuận công ty. Thông qua đánh giá, các công ty có thể phát hiện những điểm yếu trong chính sách nhân sự và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Các Hoạt Động Chính Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cần tập trung vào năm hoạt động chính. Thứ nhất là hoạt động tuyển dụng - việc tuyển chọn những nhân viên phù hợp với vị trí công việc. Thứ hai là hoạt động đào tạo lao động - cung cấp kiến thức và kỹ năng mới cho cán bộ công nhân viên. Thứ ba là chăm sóc sức khỏe - bảo vệ sức khỏe và an toàn vệ sinh lao động. Thứ tư là chính sách lương, thưởng và phúc lợi - đảm bảo đời sống xứng đáng. Cuối cùng là xây dựng văn hóa lành mạnh trong doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc tích cực.

2.1. Hoạt Động Tuyển Dụng và Đào Tạo

Tuyển dụng là bước đầu tiên để xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao. Doanh nghiệp cần lên kế hoạch tuyển dụng rõ ràng, xác định tiêu chuẩn ứng viên và sử dụng nhiều kênh tuyển dụng hiệu quả. Sau khi tuyển dụng, hoạt động đào tạo là cần thiết để nâng cao kỹ năng chuyên môn, kiến thức quản lý và khả năng giao tiếp của nhân viên, giúp họ thích ứng với công việc nhanh chóng.

2.2. Chăm Sóc Sức Khỏe và Phúc Lợi Nhân Viên

Chăm sóc sức khỏe của người lao động bao gồm kiểm tra sức khỏe định kỳ, đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh lao động và cung cấp bảo hiểm xã hội. Phúc lợi bao gồm lương hợp lý, thưởng hiệu suất, bảo hiểm y tế và các trợ cấp khác. Những chính sách này giúp tăng sự gắn bó của nhân viên với công ty, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao năng suất lao động.

III. Thực Trạng Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May

Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An là một doanh nghiệp kinh doanh dệt may với lịch sử phát triển lâu năm. Công ty có cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Tài chính, phòng Sản xuất và các bộ phận khác. Nguồn nhân lực tại công ty bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông. Qua năm 2017-2019, công ty đã duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định nhưng vẫn còn những hạn chế trong quản trị nguồn nhân lực cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thị trường ngành dệt may.

3.1. Cơ Cấu Lao Động và Phẩm Chất Nhân Viên

Công ty Phú Hòa An có cơ cấu lao động đa dạng với các bộ phận khác nhau. Cán bộ quản lý chiếm tỷ lệ nhỏ, trong khi công nhân viên kỹ thuậtlao động phổ thông là phần lớn. Về phẩm chất, nhân viên có trình độ học vấn từ cấp ba trở lên, một số có bằng đại học hoặc cao đẳng. Tuy nhiên, mức độ tuân thủ kỷ luật và ý thức làm việc còn cần được nâng cao thông qua các chương trình đánh giá hoạt động định kỳ.

3.2. Những Hạn Chế Trong Quản Lý Nhân Sự

Thực trạng tại công ty cho thấy một số hạn chế trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo lao động chưa được thực hiện thường xuyên, chính sách lương và phúc lợi chưa cạnh tranh với các công ty khác trong ngành. An toàn vệ sinh lao động còn tồn tại nhiều vấn đề, và văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng mạnh mẽ hơn để tạo sự gắn bó của nhân viên.

IV. Giải Pháp và Phương Hướng Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công ty Phú Hòa An cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, cần hoàn thiện quy trình tuyển dụng với tiêu chuẩn rõ ràng và công bằng. Thứ hai, tăng cường hoạt động đào tạo thông qua các khóa học nội bộ, hợp tác với các tổ chức đào tạo bên ngoài. Thứ ba, cải thiện điều kiện an toàn vệ sinh lao động theo chuẩn quốc tế. Thứ tư, điều chỉnh chính sách lương, thưởng và phúc lợi để tăng sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực với các giá trị cốt lõi, khuyến khích sự tham gia và phát triển của mỗi nhân viên.

4.1. Chiến Lược Tuyển Dụng và Đào Tạo Nâng Cao

Công ty cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng dài hạn với tiêu chuẩn ứng viên cụ thể. Cần sử dụng nhiều kênh tuyển dụng hiện đại như mạng xã hội, trang tuyển dụng online. Đối với đào tạo lao động, cần có chương trình đào tạo định kỳ hàng năm, phát triển kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ quản lý, và xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất kỹ năng định kỳ để theo dõi tiến bộ của nhân viên.

4.2. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc và Văn Hóa Doanh Nghiệp

Cải thiện an toàn vệ sinh lao động bằng cách đầu tư vào thiết bị bảo vệ, tổ chức đào tạo ATVSLĐ thường xuyên. Điều chỉnh chính sách lương và phúc lợi để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, bao gồm tăng lương cơ bản, thưởng hiệu suất công bằng. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh qua các hoạt động giao lưu, khen thưởng nhân viên xuất sắc và khuyến khích đề xuất cải tiến công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan 1.1 Nguồn nhân lực Nhân lực: Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực. Nhân lực có ảnh hưởng lớn đến trình độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh, nhân lực là yếu tố năng động, tích cực của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh. Với xu hướng phát triển như ngày nay thì vai trò nguồn nhân lực ngày càng được thừa nhận, bên cạnh yếu tố vốn và công nghệ cho mọi sự tăng trưởng thì một trong những yêu cầu để hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải có được một nguồn nhân lực có đủ sức đáp ứng được những yêu cầu của trình độ phát triển của khu vực, của thế giới, của thời đại.

Ở nước ta, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này hầu như chưa thống nhất. Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực. Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: - Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó (Phạm Minh Hạc, 2001).

- Theo báo cáo của Liên hợp quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người (Nguyễn Sinh Cúc, 2014). - Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên (Nguyễn Sinh Cúc, 2014). Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: Thể lực, trí lực, nhân cách của con người 5 Footer Page 14 of 21.

nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.2 Chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn lực được thể hiện thông qua các tiêu chí: Sức khỏe, thể lực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực do trình độ phát triển kinh tế xã hội và chính sách đầu tư phát triển nguồn lực của chính phủ quyết định. - Theo giáo trình Nguồn nhân lực, Nguyễn Tiệp (2011) thì: “Chất lượng NNL là khái niệm tổng hợp về những người thuộc NNL được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, nhanh nhẹn trong công việc,.), phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc, môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của NNL và thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người lao động). - Theo bài viết của Th.s Vũ Thị Mai (2015) thì “ Chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động và yêu cầu công việc của tổ chức và dảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thõa mãn cao nhu cầu cao của người lao động”.

Vũ Thị Ngọc Phùng (2006) thì: “Chất lượng NNL được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ”. Theo quan điểm này thì chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và có thể đo lường được tương đối dễ dàng. - Theo quan điểm của TS.

Phan Thanh Tâm (2000) thì chất lượng nguồn nhân lực được định nghĩa: “Chất lượng nguồn nhân lực là tổng hòa của cả 3 yếu tố: trí lực, thể lực và phẩm chất của người lao động”. Tóm lại, Chất lượng nguồn nhân lực là bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động được sử dụng trong quá trình lao động sản xuất. Trong đó: 6 Footer Page 15 of 21. + Thể lực: Là trạng thái sức khỏe của người lao động, thể hiện ở sự phát triển sinh học, đủ sức khỏe để tham gia lao động, học tập và làm việc lâu dài.

+ Trí lực: Là năng lực trí tuệ, là học vấn chuyên môn kỹ thuật, là kỹ năng nghiệp vụ tay nghề. Nó có tính chất quyết định lớn đến khả năng sáng tạo của người lao động. + Tâm lực (phẩm chất): Là sự phản ánh tính cách, tâm lý, sự giác ngộ, ý thức, các giá trị văn hóa được kết tinh trong người lao động tạo nên những giá trị cơ bản của nhân cách chất lượng lao động và biểu hiện ra ở ý thức lao động, thái độ lao động.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Theo Th.s Vũ Bá Thể (2005): “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con người lao động ( Trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với người lao động thì: “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là gia tăng giá trị con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho chon người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế xã hội”.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp: “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chỉ là việc thực hiện một số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về nguồn nhân lực tăng lên so với chất lượng nguồn nhân lực hiện có. Đó là sự tăng cường sức mạnh, kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất, năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ đề ra trong những giai đoạn phát triển quốc gia một tổ chức, doanh nghiệp. Tóm lại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc thực hiện một số hoạt động nào đó dẫn đến sự tăng lên về chất lượng NNL so với chất lượng NNL hiện tại. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực của lực lượng lao động được biểu hiện thông qua ba mặt: Thể lực, trí lực, tâm lực.

Ba mặt này có quan hệ chặt chẽ với nhau cấu thành chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, thể lực là nền tảng, là phương 7 Footer Page 16 of 21. tiện để truyền tải tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, ý thức tác phong làm việc là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa của thể lực trí tuệ thành thực tiễn.1 Thể lực Thể lực là tình trạng sức khỏe của NNL bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài. Chất lượng NNL được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất.

Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc thì cũng không thể tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới. Thể lực được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản như: Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Thông tư 13/2007/TT- BYT, Bộ Y Tế hướng dẫn khám sức khỏe khi làm hồ sơ dự tuyển, khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ và khám sức khỏe theo yêu cầu đối với các đối tượng là cơ sở sử dụng người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề,. với nội dung khám được quy định như sau: - Khám thể lực (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch, huyết áp); - Khám lâm sàng (nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, mắt, tai – mũi –họng, răng – hàm – mặt, da liễu); - Khám cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chuẩn đoán hình ảnh); Theo đó, căn cứ vào các chỉ tiêu trên để phân loại sức khỏe thành 5 loại theo Quyết định số 1613/ QĐ-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại để khám tuyển, khám định kỳ: − Loại I: Rất khỏe − Loại II: Khỏe − Loại III: Trung bình − Loại IV: Yếu 8 Footer Page 17 of 21.

− Loại V: Rất yếu Bảng 1: Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo thể lực của nguồn lao động Loại NAM NỮ sức Chiều cao Cân nặng Vòng ngực Chiều cao Cân nặng Vòng khỏe (cm) (kg) (cm) (cm) (kg) ngực (cm) 1 163 trở lên 50 trở lên 82 trở lên 155 trở lên 45 trở lên 76 trở lên 2 158-162 47-49 79-81 151-154 43-44 74-75 3 154-157 45-46 76-78 147-150 40-42 72-73 4 150-153 41-44 74-75 143-146 38-39 70-71 5 Dưới 150 Dưới 40 Dưới 74 Dưới 143 Dưới 38 Dưới 70 ( Nguồn: Quyết định số 1613/BYT-QĐ của Bộ Y Tế) Sức khỏe là một yếu tố quan trọng không thể thiếu khi đánh giá chất lượng nguồn nhân lực bởi không có sức khỏe con người sẽ không thể lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Sức khỏe nguồn nhân lực có tác động rất lớn đến năng suất lao động của cá nhân người lao động khi họ tham gia hoạt động kinh tế. Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ