Tài liệu: Tài liệu luận văn ây dựng chiến lược kinh doanh của công ty chè

Tài liệu luận văn phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả cho Công ty Chè Lâm Đồng, giúp phát triển bền vững trong ngành chè.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Vai trò của chiến lược kinh doanh

1.1.2. Các loại chiến lược kinh doanh

1.1.2.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung
1.1.2.2. Chiến lược phát triển hội nhập
1.1.2.3. Chiến lược đa dạng hóa
1.1.2.4. Những chiến lược khác

1.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1.2.1. Nghiên cứu môi trường

1.2.1.1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.1.2. Ma trận EFE
1.2.1.3. Phân tích môi trường nội bộ
1.2.1.4. Ma trận IFE

1.2.2. Xác định mục tiêu kinh doanh

1.2.3. Hình thành chiến lược

1.2.3.1. Ma trận SWOT

1.2.4. Lựa chọn chiến lược kinh doanh

1.2.4.1. Ma trận QSPM

1.3. CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1.5. Quy trình công nghệ

2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty chè Lâm Đồng qua các năm

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Các yếu tố kinh tế
2.2.1.2. Các yếu tố Chính phủ và chính trị
2.2.1.3. Các yếu tố công nghệ
2.2.1.4. Các yếu tố tự nhiên
2.2.1.5. Các yếu tố xã hội

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Các đối thủ cạnh tranh
2.2.2.2. Các đối thủ tiềm ẩn
2.2.2.3. Các sản phẩm thay thế
2.2.2.4. Khách hàng
2.2.2.5. Nhà cung cấp

2.2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (ma trận EFE)

2.2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG

2.3.1. Tổ chức – nguồn nhân lực

2.3.2. Công nghệ, thiết bị

2.3.3. Tài chính

2.3.4. Nghiên cứu và phát triển

2.3.5. Ma trận đánh giá nội bộ (ma trận IFE)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

3.1.1. Quan điểm xây dựng chiến lược

3.1.2. Các căn cứ xây dựng chiến lược

3.1.2.1. Dự báo về xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam
3.1.2.2. Dự báo về sản lượng và nhu cầu tiêu thụ chè

3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHÈ LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Mục tiêu kinh doanh của Công ty chè Lâm Đồng đến năm 2015

3.2.1.1. Mục tiêu dài hạn
3.2.1.2. Mục tiêu từng thời kỳ

3.2.2. Phân tích ma trận SWOT để đề xuất chiến lược

3.2.3. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh

3.3.2. Giải pháp 2: Phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động Marketing – nghiên cứu thị trường

3.3.4. Giải pháp 4: Phát triển hoạt động khoa học – công nghệ

3.3.5. Giải pháp 5: Xây dựng vùng nguyên liệu

3.3.6. Giải pháp 6: Thu hút nguồn vốn

3.3.7. Đối với Chính phủ

3.3.8. Đối với Hiệp hội chè Việt Nam

3.3.9. Đối với Công ty chè Lâm Đồng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái Niệm Và Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch tổng thể mà doanh nghiệp xây dựng để đạt được các mục tiêu dài hạn và bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc xây dựng chiến lược kinh doanh không chỉ là cần thiết mà còn là yếu tố quyết định sự sống còn của công ty. Luận văn này tập trung vào xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty chè Lâm Đồng đến năm 2015, nhằm giúp doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Tài liệu luận văn cung cấp các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn, từ phân tích môi trường đến lựa chọn chiến lược phù hợp nhất.

1.1. Vai Trò Của Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò cụ thể hóa tầm nhìn và sứ mệnh của công ty thành những hành động cụ thể. Nó giúp doanh nghiệp phân bổ tài nguyên hợp lý, tập trung vào những điểm mạnh và khám phá cơ hội trên thị trường. Thông qua xây dựng chiến lược, công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và đạt được sự phát triển ổn định lâu dài.

1.2. Các Loại Chiến Lược Kinh Doanh Chính

Có ba loại chiến lược kinh doanh chính: chiến lược tăng trưởng tập trung (phát triển sâu trên một lĩnh vực), chiến lược phát triển hội nhập (mở rộng sản phẩm/thị trường), và chiến lược đa dạng hóa (diversification). Mỗi loại có những ưu điểm và thách thức riêng, cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

II. Quy Trình Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Khoa Học

Xây dựng chiến lược kinh doanh là một quá trình phức tạp đòi hỏi phương pháp tiếp cận có hệ thống. Quy trình này bắt đầu từ nghiên cứu môi trường chi tiết, bao gồm phân tích cả môi trường bên ngoài (vĩ mô) và nội bộ công ty. Sau đó, doanh nghiệp xác định mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hình thành các chiến lược phù hợp và cuối cùng lựa chọn chiến lược tối ưu nhất. Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược này trình bày chi tiết từng bước, từ sử dụng ma trận EFE để đánh giá yếu tố bên ngoài đến ma trận IFE cho phân tích nội bộ.

2.1. Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố kinh tế, chính trị, công nghệ, tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến hoạt động. Ma trận EFE là công cụ hiệu quả để đánh giá các cơ hội và nguy cơ. Nghiên cứu này còn bao gồm phân tích các đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, khách hàngnhà cung cấp để hiểu rõ môi trường vi mô.

2.2. Phân Tích Môi Trường Nội Bộ Và Ma Trận IFE

Phân tích môi trường nội bộ đánh giá tổ chức, nguồn nhân lực, công nghệ, thiết bị, tài chính và khả năng nghiên cứu và phát triển của công ty. Ma trận IFE giúp xác định điểm mạnhđiểm yếu của doanh nghiệp. Thông tin từ ma trận IFE này kết hợp với dữ liệu từ ma trận EFE để xây dựng ma trận SWOT toàn diện.

III. Ứng Dụng Ma Trận SWOT Và QSPM Trong Lựa Chọn Chiến Lược

Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là công cụ chủ chốt trong xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp kết hợp các yếu tố nội bộ và bên ngoài. Từ ma trận SWOT, doanh nghiệp có thể hình thành bốn loại chiến lược: SO (tận dụng điểm mạnh với cơ hội), ST (sử dụng điểm mạnh để vượt qua nguy cơ), WO (khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội), và WT (giảm thiểu yếu điểm và nguy cơ). Tiếp theo, ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) được sử dụng để định lượng và lựa chọn chiến lược tối ưu nhất cho công ty.

3.1. Xây Dựng Ma Trận SWOT Hiệu Quả

Ma trận SWOT phải được xây dựng dựa trên dữ liệu chính xác và phân tích sâu sắc. Điểm mạnh (Strengths) bao gồm những yếu tố nội bộ tích cực mà công ty sở hữu. Điểm yếu (Weaknesses) là những hạn chế cần cải thiện. Cơ hội (Opportunities) là những xu hướng thuận lợi trên thị trường, trong khi Nguy cơ (Threats) là những thách thức tiềm ẩn. Kết hợp những yếu tố này tạo nên cơ sở vững chắc cho xây dựng chiến lược.

3.2. Ứng Dụng Ma Trận QSPM Để Lựa Chọn Chiến Lược

Ma trận QSPM là công cụ định lượng giúp lựa chọn chiến lược kinh doanh dựa trên các tiêu chí cụ thể. Mỗi chiến lược được đánh giá dựa trên điểm số hấp dẫn (AS), và tổng số điểm hấp dẫn (TAS) được tính toán. Chiến lượcTAS cao nhất sẽ được lựa chọn là chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

IV. Các Giải Pháp Thực Hiện Chiến Lược Kinh Doanh

Sau khi lựa chọn chiến lược, công ty cần xây dựng những giải pháp cụ thể để triển khai hiệu quả. Xây dựng chiến lược kinh doanh không dừng lại ở việc chọn chiến lược mà còn phải chuẩn bị kỹ lưỡng các biện pháp thực hiện. Những giải pháp chủ yếu bao gồm: hoàn thiện tổ chức và quản lý, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh marketing và nghiên cứu thị trường, phát triển công nghệ, xây dựng vùng nguyên liệu, và thu hút nguồn vốn. Mỗi giải pháp phải cụ thể, đo lường được và có lịch trình thực hiện rõ ràng để đảm bảo chiến lược kinh doanh đạt được kết quả mong muốn.

4.1. Hoàn Thiện Tổ Chức Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Hoàn thiện tổ chức bao gồm cải tiến cơ cấu quản lý, quy định nội bộ, và quy trình làm việc. Phát triển nguồn nhân lực là nền tảng cho thành công, bao gồm tuyển dụng nhân tài, đào tạo kỹ năng, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Những giải pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả.

4.2. Marketing Công Nghệ Và Nguồn Vốn

Đẩy mạnh hoạt động marketing giúp công ty tiếp cận khách hàng, xây dựng thương hiệu mạnh. Phát triển hoạt động khoa học-công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo lợi thế cạnh tranh. Thu hút nguồn vốn từ Chính phủ, Hiệp hội chè Việt Nam, và các nguồn tài chính khác là yếu tố quan trọng để thực hiện chiến lược kinh doanh thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn ây dựng chiến lược kinh doanh của công ty chè lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Định nghĩa “Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp” [2,14] Chiến lược kinh doanh theo khái niệm này được hiểu là: - Xác định mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp - Thiết lập chương trình hành động tổng quát - Lựa chọn chương trình hành động, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để có thể đạt được mục tiêu đề ra. Chiến lược kinh doanh liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới… 1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn hướng đi để đạt được mục tiêu. Từ đó, giúp các nhà quản trị nhận biết được các công việc cần thiết để cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.

Nhận dạng cơ hội, nguy cơ từ môi trường bên ngoài, và điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp sau khi vận dụng chiến lược đều đạt kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng chiến lược. Vận dụng chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề nghiêm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tận dụng các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện. Chủ động ra quyết định phù hợp điều kiện bên ngoài, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Dựa trên những chiến lược đã được xây dựng, được cập nhật liên Footer Page 14 of 21. Header Page 15 of 21. -2- tục trong quá trình thực hiện chiến lược giúp doanh nghiệp có được những quyết định chủ động trước những thay đổi liên tục của môi trường. Quyết định chủ động là doanh nghiệp phải dự đoán môi trường, tạo ra môi trường hơn là chỉ phản ứng với những sự kiện.

Giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh. Thông qua các công cụ, thông tin phân tích lựa chọn những chiến lược khả thi nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp để tồn tại và tăng trưởng. Chiến lược kinh doanh giữ một vai trò rất quan trọng do đó việc xây dựng chiến lược đòi hỏi phải có những đầu tư lớn, cần nhiều thời gian và nỗ lực.3 Các loại chiến lược kinh doanh 1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung Nhóm chiến lược này chủ yếu cải thiện những sản phẩm thông thường hay những thị trường mà không thay đổi yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp phải nỗ lực khai thác những cơ hội sẵn có để làm cho những sản phẩm thường sản xuất, hay thị trường thông dụng tốt hơn.

Có ba chiến lược tập trung chính yếu: - Chiến lược thâm nhập thị trường: tìm cách tăng trưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện nay bằng những nỗ lực tiếp thị táo bạo hơn. - Chiến lược phát triển thị trường: tìm sự tăng trưởng bằng cách đưa những sản phẩm hiện có gia nhập thị trường mới. - Chiến lược phát triển sản phẩm: tìm sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho những sản phẩm mới. Chiến lược tăng trưởng tập trung giúp công ty tăng cường vị thế cạnh tranh, tuy nhiên khi theo đuổi chiến lược này công ty có thể gặp rủi ro cao đặc biệt là trong những ngành tăng trưởng không chắc chắn.2 Chiến lược phát triển hội nhập Nhóm chiến lược này thích hợp cho những tổ chức trong ngành sản xuất mạnh mà không thể theo đổi chiến lược tăng trưởng tập trung.

Hướng tới mục tiêu Footer Page 15 of 21. Header Page 16 of 21. -3- tăng sự kiểm soát hoặc đạt được quyền sở hữu đối với những nhà cung cấp, nhà phân phối… - Hội nhập về phía trước: tìm sự tăng trưởng bằng cách đạt được quyền sở hữu hay kiểm soát gia tăng những nhà cung cấp. - Hội nhập về phía sau: tìm sự tăng trưởng bằng cách đạt được quyền sở hữu hay kiểm soát gia tăng những chức năng mạnh hay gần gũi với thị trường cuối cùng như doanh số và hệ thống phân phối.

Chiến lược phát triển hội nhập giúp Công ty phối hợp các hoạt động đầu vào, vận hành đầu ra tốt hơn, giảm được áp lực của nhà cung ứng, giữ bí mật về công nghệ, khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, Công ty có thể bị mất quyền lựa chọn nếu bên ngoài xuất hiện nhà cung ứng rẻ hơn. Vì vậy, nên hội nhập từng phần có chọn lọc.3 Chiến lược đa dạng hóa Đây là chiến lược cho sự phát triển đa dạng, bao gồm các chiến lược sau: - Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: tìm sự tăng trưởng bằng cách thêm vào những sản phẩm mới có liên quan đến sản phẩm hiện tại. Theo đuổi chiến lược này công ty có thể khai thác được đường cong kinh nghiệm, rủi ro thấp.

- Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường hiện tại với sản phẩm mới không liên quan gì tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật. - Chiến lược đa dạng hóa kết hợp: tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường mới với sản phẩm mới không liên quan gì về quy trình công nghệ của sản phẩm hiện có. Theo đuổi chiến lược này, Công ty có thể tận dụng được cơ hội đầu tư vào những ngành đang tăng trưởng cao nhưng rủi ro cao do không có khả năng kiểm soát được các ngành nghề mới.4 Những chiến lược khác Nhóm chiến lược này được sử dụng khi Công ty cần chấn chỉnh lại sau những ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế hay cần phải củng cố để tránh suy thoái toàn diện Công ty. Bao gồm các chiến lược sau: Footer Page 16 of 21.

Header Page 17 of 21. -4- - Thu hẹp hoạt động: củng cố tổ chức thông qua cắt giảm chi phí và tài sản để tập trung nguồn lực vào một hoặc một số ngành. - Cắt bỏ hoạt động: bán đi một bộ phận của Công ty nhưng vẫn đảm bảo Công ty hoạt động được. - Liên doanh: hình thành một tổ chức kinh doanh mới bên cạnh các tổ chức ban đầu là sự hợp nhất hay sát nhập nhiều tổ chức kinh doanh với nhau.

Thực hiện thành công chiến lược này sẽ tạo cho doanh nghiệp một vị thế cạnh tranh mới, một nguồn lực mới, một phong cách và một lĩnh vực kinh doanh mới. Ngày nay chiến lược này được nhiều Công ty trên thế giới áp dụng nhằm tận dụng những thế mạnh của những thành phần liên doanh. - Chiến lược tổng hợp: là kết hợp hai hay nhiều chiến lược đơn lẻ lại với nhau. Đây là chiến lược thực tế nhất và được nhiều Công ty áp dụng với kỳ vọng cùng lúc có thể theo đuổi nhiều mục tiêu, tuy nhiên theo đuổi chiến lược này làm cho Công ty phải phân tán nguồn lực là suy giảm khả năng cạnh tranh.2 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC Xây dựng chiến lược là một giai đoạn trong quy trình quản trị chiến lược (xem phụ lục 1).

Xây dựng chiến lược kinh doanh gồm các bước thực hiện như sau: 1.1 Nghiên cứu môi trường 1.1 Phân tích môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài là “những yếu tố, những lực lượng, những thể chế… nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp”[2,37]. Mục đích của việc phân tích môi trường bên ngoài là phát triển danh mục những cơ hội môi trường có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và các nguy cơ của môi trường mà doanh nghiệp cần né tránh. Từ đó doanh nghiệp có được khả năng ứng phó chủ động hoặc có tính phòng vệ đối với các yếu tố bằng cách xây dựng các chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài hoặc tối thiểu hóa các nguy cơ tiềm năng. Footer Page 17 of 21.

Header Page 18 of 21. -5- Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (phụ lục 2). Phân tích môi trường vĩ mô Các yếu tố của môi trường vĩ mô cần phân tích bao gồm các yếu tố chủ yếu sau: - Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh. Những nhân tố kinh tế ảnh hưởng lớn bao gồm: giai đoạn của chu kỳ kinh tế, lãi suất ngân hàng, lạm phát, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ, những xu hướng thu nhập quốc dân… - Yếu tố Chính phủ và chính trị Các yếu tố Chính phủ và chính trị ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, bảo vệ môi trường. Những điều chỉnh của chế độ chính sách có thể tạo cơ hội hoặc cũng có thể đe dọa về mặt chiến lược của doanh nghiệp. - Những yếu tố xã hội Những đặc trưng về địa lý, nhân khẩu, văn hóa xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ thị trường và người tiêu thụ. Những thay đổi về xã hội bao gồm thay đổi tập quán sống, quan điểm sống và hưởng thụ, mật độ cư dân, môi trường địa lý là những thay đổi có tác động toàn diện đến quá trình kinh doanh.

- Những yếu tố tự nhiên Những yếu tố tự nhiên luôn tác động đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Chính quyền ngày càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp. Thêm vào đó, khách hàng đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, những sản phẩm thỏa mãn các điều kiện về môi trường trong quá trình sản xuất. Do đó đòi hỏi các nhà Footer Page 18 of 21.

Header Page 19 of 21. -6- quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định và các biện pháp thực hiện quyết định. Bên cạnh đó, yếu tố tài nguyên thiên nhiên cũng chính là yếu tố xác định chiến lược của doanh nghiệp trong việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí mà vẫn duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ