TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC TẬP KHÓA …. MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC 2022 – 2023 (Lưu hành nội bộ) MỤC LỤC PHẦN I: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT. KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ. Khái niệm, đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ.
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật sở hữu trí tuệ. Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. Hệ thống văn bản pháp luật sở hữu trí tuệ. 5 CHƯƠNG II: QUYỀN TÁC GIẢ & QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ.
Khái niệm và đặc điểm quyền tác giả và quyền liên quan. Chủ thể của quyền tác giả và quyền liên quan. Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan. Nội dung bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan.
Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Ngoại lệ quyền tác giả, quyền liên quan. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan. Các hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan.
1716 CHƯƠNG III: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP. Khái niệm, phân loại sáng chế. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Điều kiện bảo hộ.
Xác lập quyền đối với sáng chế. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Thời hạn bảo hộ sáng chế. Khái niệm, phân loại nhãn hiệu.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu. Xác lập quyền đối với nhãn hiệu. Nội dung quyền đối với nhãn hiệu. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu.
Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu. KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP. Điều kiện bảo hộ. Xác lập quyền đối với KDCN.
Thời hạn bảo hộ. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP. Chỉ dẫn địa lý. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Tên thương mại. Bí mật kinh doanh. CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP. Chuyển nhượng đối tượng SHCN.
Chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. 42 CHƯƠNG IV : QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG. Điều kiện để bảo hộ giống cây trồng. Xác lập quyền sở hữu đối vối giống cây trồng.
Thời hạn bảo hộ và quyền của chủ văn bằng. Đình chỉ và hủy bỏ văn bằng bảo hộ. CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP. Câu hỏi, bài tập ôn tập và hệ thống kiến thức.
Câu hỏi, bài tập nâng cao. 64 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỂU ĐIỂM CHO BÀI TẬP LỚN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC TẬP MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ DÀNH CHO CÁC LỚP CHẤT LƯỢNG CAO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023 ------------------- PHẦN I: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1.
Tên môn học: Luật Sở hữu trí tuệ - môn học bắt buộc 2. Số tín chỉ: 02 Số tiết: Lý thuyết: 24 tiết – Thảo luận: 12 tiết. Mục tiêu của môn học: 3. Về kiến thức • Khái niệm chung của luật sở hữu trí tuệ Việt Nam; • Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; • Nắm được việc xác lập quyền đối với đối tượng SHTT; • Nắm được quyền và nghĩa vụ của chủ các chủ thể có liên quan; • Cơ chế xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Về kỹ năng • Hiểu và biết cách khai thác, phân tích các văn bản trong lĩnh vực SHTT; • Có kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận pháp lý đặt ra trong mối quan hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống; • Có khả năng áp dụng các quy định của pháp luật để giải quyết các tình huống; • Nhận biết những điểm bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật SHTT, có thể đưa ra nhận xét cá nhân và đề nghị hướng hoàn thiện. • Nắm được các xu hướng mà các quốc gia đang hướng tới trong việc hoàn thiện các quy định về SHTT ở bình diện quốc tế. Về thái độ học tập, nghiên cứu 1 • Có ý thức nghiên cứu nghiêm túc, khách quan trong việc đánh giá những vấn đề lý luận và thực tiễn của Luật SHTT. • Nhận thức được vai trò quan trọng của Luật SHTT đối với đời sống.
• Hiểu và tôn trọng pháp luật, có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân, gia đình và xã hội. Các mục tiêu khác • Phát triển kỹ năng tự học tự nghiên cứu. • Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và trình bày dưới dạng văn bản. • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm.
• Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, độc lập. • Rèn luyện kỹ năng bình luận, thuyết trình trước tập thể. • Rèn kỹ năng thuyết trình và kỹ thuật đàm phán để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật sở hữu trí tuệ. • Phát huy khả năng tích cực, chủ động trong học tập, nghiên cứu.
Phương pháp giảng dạy: • Lý thuyết kết hợp thảo luận, seminar. Phương pháp đánh giá: • Điểm bộ phận: đánh giá qua các bài tập thảo luận, bài tập lớn học kỳ hoặc bài kiểm tra cá nhân, việc tham gia thảo luận tại lớp và sự chuyên cần của sinh viên. • Thi viết cuối kỳ. Nội dung chi tiết môn học: (xem chi tiết bên dưới).
KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Thời lượng: 03 tiết lý thuyết và 02 tiết thảo luận 1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ 1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ • Sơ lược lịch sử phát triển ngành luật SHTT Ở Anh, từ năm 1600, đã có văn bản được biết dưới tên gọi “Statute of monopolies” quy định rằng bằng sáng chế chỉ được cấp cho một mô hình công nghiệp còn chưa được Hoàng gia biết đến. Đối với các tác phẩm văn học, đến năm 1709, với đạo luật có tên gọi là “Statute of Anne”, đặc quyền đầu tiên được quy định bằng Luật Anne ghi nhận bản quyền bảo hộ trong thời hạn 14 năm.
Ở Mỹ, từ năm 1787 Hiến pháp Hoa Kỳ đã có quy định khích lệ phát triển khoa học và bảo đảm bảo hộ trong một thời gian nhất định đối với sáng tạo của tác giả hay người sáng tạo. Ở phạm vi rộng, quyền SHTT là các quyền của chủ thể được nhà nước công nhận đối với những thành quả của hoạt động sáng tạo của con người trong các lĩnh vực công nghệ, khoa học, văn học và nghệ thuật. Pháp luật các quốc gia trên thế giới khi bảo vệ tài sản trí tuệ là nhằm vào các mục đích khác nhau. Một mặt, pháp luật SHTT được đặt ra nhằm bảo vệ thành quả sáng tạo của các cá nhân, tổ chức đối với các tài sản trí tuệ do các cá nhân, tổ chức tạo ra.
Đồng thời, pháp luật cũng phân định những quyền nào thuộc về các cá nhân, tổ chức tạo ra sản phẩm trí tuệ đó và những quyền nào thuộc về công chúng nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của công chúng • Khái niệm SHTT theo WIPO Thuật ngữ “sở hữu trí tuệ” chỉ các sáng tạo tinh thần bao gồm các sáng chế, các tác phẩm văn học nghệ thuật các biểu tượng, tên, hình ảnh, kiểu dáng sử dụng trong thương mại. • Khái niệm quyền SHTT theo Luật SHTT Việt Nam 3 Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng (Khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022). Đặc điểm của quyền SHTT - Sở hữu một tài sản vô hình. - Quyền sử dụng đóng vai trò quan trọng.
- Bảo hộ có chọn lọc. - Bảo hộ mang tính lãnh thổ (trong giới hạn quốc gia hoặc khu vực) và có thời hạn. - Một sản phẩm trí tuệ có thể được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật sở hữu trí tuệ 1.
Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ là các quan hệ phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng, định đoạt, bảo vệ và quản lý các đối tượng sở hữu trí tuệ. Các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan. Các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp. Các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực quyền đối với giống cây trồng.
Phương pháp điều chỉnh Phương pháp điều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ là cách thức, biện pháp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Luật sở hữu trí tuệ có cả 2 phương pháp điều chỉnh là phương pháp thỏa thuận và phương pháp mệnh lệnh. Phương pháp thỏa thuận được áp dụng giữa các tổ chức, cá nhân với nhau trong việc chuyển giao quyền hay trong việc giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng, thỏa thuận. Phương pháp mệnh lệnh xuất hiện trong mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký xác lập quyền, trong việc xử lý vi phạm.
Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ Điều 3 Luật SHTT: - Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả Đối tượng của quyền tác giả là tác phẩm văn học, khoa học, nghệ thuật. Đối tượng của quyền liên quan đến quyền tác giả là cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. - Quyền sở hữu công nghiệp Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: • Sáng chế • Giải pháp hữu ích • Kiểu dáng công nghiệp • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn • Bí mật kinh doanh • Nhãn hiệu • Tên thương mại • Chỉ dẫn địa lý • Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh - Quyền đối với giống cây trồng Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch. Hệ thống văn bản pháp luật sở hữu trí tuệ 1.