Chương I gồm 4 phần: 1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam Khái niệm: đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự Việt Nam là những gì trong xã hội Việt Nam có thể và cần phải được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự Việt Nam. Quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh - Quan hệ tài sản, đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự Việt Nam là quan hệ giữa các chủ thể gắn liền với tài sản, tức là quan hệ giữa các chủ thể gắn liền với vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. - Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản (Điều 105 BLDS năm 2015).
- Đặc điểm quan hệ tài sản. - Các nhóm quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh: Các quan hệ tài sản chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự Việt Nam tập trung vào các quan hệ về quyền đối với tài sản (quan hệ về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản), quan hệ về dịch chuyển tài sản của người chết sang chủ thể khác, quan hệ hợp đồng và quan hệ nghĩa vụ ngoài hợp đồng như quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, quan hệ về thực hiện công việc không có ủy quyền, quan hệ về chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật, quan hệ liên quan đến được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chỉnh - Khái niệm: Quan hệ nhân thân, đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự Việt Nam, là quan hệ giữa các chủ thể gắn liền với yếu tố nhân thân của chủ thể. - Phân biệt các khái niệm: quyền nhân thân và lợi ích nhân thân 7 - Đặc điểm quan hệ nhân thân - Các nhóm quan hệ nhân thân 1.
Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam 1. Khái niệm Phương pháp điều chỉnh của pháp luật dân sự là những biện pháp pháp lý được Nhà nước sử dụng để tác động vào các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân (là đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự) nhằm làm cho những quan hệ này phát sinh, phát triển, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của các chủ thể, phù hợp ý chí Nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật. Đặc điểm các phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam - Địa vị pháp lý của các chủ thể đều bình đẳng. - Các chủ thể được quyền tự định đoạt.
- Các quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ. - Chịu trách nhiệm dân sự khi có hành vi vi phạm. Khái niệm về ngành Luật Dân sự Việt Nam và phân biệt với các ngành Luật khác 1. Khái niệm về ngành Luật dân sự Luật dân sự Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và các quan hệ nhân thân, trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
Phân biệt Luật Dân sự với các ngành Luật khác Việc phân biệt Luật Dân sự với ngành luật khác dựa vào đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và những đặc điểm riêng biệt của các ngành luật. Phân biệt Luật Dân sự với: - Luật Hình sự - Luật Hành chính - Luật Lao động - Luật Thương mại - Luật hôn nhân và gia đình - Luật Tố tụng dân sự 1. Nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự Việt Nam 1. Nhiệm vụ của Luật Dân sự Nhiệm vụ của Luật Dân sự: bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Các nguyên tắc của Luật Dân sự - Khái niệm: Các nguyên tắc của Luật Dân sự là những tư tưởng pháp lý chỉ đạo mà Luật Dân sự phải tuân thủ trong quá trình điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. - Các nguyên tắc cụ thể: + Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản. + Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
+ Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. + Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. + Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự. Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam, áp dụng Luật Dân sự và áp dụng tương tự pháp luật 1.
Nguồn của Luật Dân sự - Khái niệm: Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam là những văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các loại nguồn khác do pháp luật quy định, nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. - Điều kiện để một văn bản trở thành nguồn của Luật Dân sự Việt Nam - Phân loại nguồn + Nguồn văn bản + Nguồn thực tiễn + Nguồn khác 1. Áp dụng Luật Dân sự Khái niệm: Áp dụng Luật Dân sự là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào những sự kiện thực tế, dựa trên những quy phạm pháp luật dân sự phù hợp với sự kiện thực tế đó để đưa ra những quyết định. - Quá trình áp dụng luật dân sự - Nội dung áp dụng luật dân sự 1.
Áp dụng tương tự pháp luật 9 Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng. Chương II: Quan hệ pháp luật dân sự Số tiết lý thuyết: 2 Số tiết thảo luận: 01 Nội dung Chương II gồm 4 phần: 2. Khái niệm, tính chất và đặc điểm quan hệ pháp luật dân sự 2.
Khái niệm Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm pháp luật dân sự và các nguồn khác điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên được Nhà nước bảo đảm thực hiện thực hiện bằng những biện pháp mang tính cưỡng chế. Tính chất và đặc điểm quan hệ pháp luật dân sự - Tính chất + Là những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được quan hệ pháp luật dân sự điều chỉnh. + Mang tính ý chí. + Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.
- Đặc điểm + Tồn tại ngay cả trong trường hợp chưa có quan hệ pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh. + Địa vị pháp lý của các bên tham gia quan hệ pháp luật dân sự đều bình đẳng. + Đa dạng về chủ thể, khách thể và phương pháp bảo vệ các quyền dân sự. Thành phần quan hệ pháp luật dân sự 2.
Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự - Khái niệm: Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, có các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự mà họ tham gia. - Thành phần: + Cá nhân + Pháp nhân 10 + Chủ thể đặc biệt - Đặc điểm của chủ thể quan hệ pháp luật dân sự - Năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự 2. Khách thể quan hệ pháp luật dân sự - Khái niệm: Khách thể quan hệ pháp luật dân sự là “cái” mà các chủ thể hướng tới, tác động vào, mong muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự. - Các quan hệ pháp luật dân sự khác nhau có khách thể khác nhau.
- Các loại khách thể của quan hệ pháp luật dân sự: + Tài sản là khách thể trong quan hệ pháp luật về quyền sở hữu. + Hành vi của các chủ thể là khách thể trong quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng + Các giá trị nhân thân là khách thể trong các quan hệ nhân thân. + Kết quả của quá trình hoạt động sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ là khách thể của quan hệ pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ 2. Nội dung quan hệ pháp luật dân sự - Khái niệm: Nội dung quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
- Quyền dân sự + Khái niệm + Nội dung quyền dân sự + Căn cứ xác lập quyền dân sự (Điều 8 Bộ luật Dân sự năm 2015) + Các phương thức bảo vệ quyền dân sự (Điều 11, Điều 12 Bộ luật Dân sự năm 2015) + Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự (Điều 10 Bộ luật Dân sự năm 2015) - Nghĩa vụ dân sự + Khái niệm + Nội dung nghĩa vụ dân sự 2. Phân loại quan hệ pháp luật dân sự (sinh viên tự nghiên cứu) 2. Quan hệ pháp luật dân sự về tài sản và quan hệ pháp luật dân sự về nhân thân - Căn cứ vào đối tượng của quan hệ pháp luật dân sự mà quy phạm pháp luật dân sự tác động, quan hệ pháp luật dân sự chia thành quan hệ pháp luật dân sự về tài sản và quan hệ pháp luật dân sự về nhân thân. - Quyền và nghĩa vụ dân sự trong quan hệ pháp luật dân sự về tài sản được chuyển giao giữa các chủ thể, trừ một số ngoại lệ.