MỞ ĐẦU − Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần giải quyết. – Kết nối với những điều học sinh đã biết. – Nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú đối với bài học. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Cung cấp thông tin liên quan đến chủ đề và các hoạt động học tập, giúp học sinh khai thác, chiếm lĩnh kiến thức mới.
LUYỆN TẬP Gồm các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, hoạt động để học sinh củng cố, rèn luyện các kĩ năng gắn với kiến thức vừa học. VẬN DỤNG − MỞ RỘNG Học sinh sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống trong thực tiễn, liên hệ mở rộng để xử lí các vấn đề liên quan gắn với địa phương. Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng các em học sinh lớp sau. 4 MỤC LỤC Chủ đề 1.
Lai Châu từ thời tiền sử đến năm 1884 6 Chủ đề 2. Truyện thơ của các dân tộc ở Lai Châu 14 Chủ đề 3. Nghệ nhân hát dân ca, trường ca, truyện thơ, 25 sử thi của Lai Châu Chủ đề 4. Hoạt động sản xuất nông, lâm, thuỷ sản 34 ở Lai Châu Chủ đề 5.
Hoạt động sản xuất công nghiệp, 42 tiểu thủ công nghiệp ở Lai Châu Chủ đề 6. Tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố ở 50 Lai Châu Chủ đề 7. Thực trạng môi trường ở Lai Châu 60 Chủ đề 8. Kế hoạch nghề nghiệp của tôi 66 5 Chủ đề LAI CHÂU TỪ THỜI TIỀN SỬ 1 ĐẾN NĂM 1884 Sau khi tìm hiểu chủ đề này, em sẽ: − Khái quát được vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của vùng đất Lai Châu.
− Trình bày được sự phát triển của vùng đất Lai Châu thời tiền sử. − Nêu được một số nét chính về tình hình chính trị, tổ chức hành chính, kinh tế, văn hoá và cuộc đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ ở vùng đất Lai Châu thời kì Bắc thuộc và phong kiến tự chủ. ? Hãy chia sẻ với bạn điều em biết về một di tích lịch sử ở tỉnh Lai Châu. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của vùng đất Lai Châu Vùng đất Lai Châu nằm ở khu vực Tây Bắc của Tổ quốc, có vị trí địa lí từ 21o41’ đến 22o50’ vĩ độ bắc và từ 102o19’ đến 103o59’ độ kinh đông, đường biên giới giáp với tỉnh Vân Nam – Trung Quốc dài 265,165 km.
Vùng đất này có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia và phòng hộ đầu nguồn sông Đà. Địa hình của vùng đất Lai Châu rất phức tạp, phổ biến là kiểu núi cao và trung bình, có độ dốc lớn, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh, chủ yếu là núi đất và các dãy núi đá vôi với dạng địa chất caster tạo nên hệ thống hang động và sông suối ngầm,… Xen kẽ giữa các dãy núi cao là các thung lũng hoặc các lòng chảo có địa hình tương đối bằng phẳng tạo ra các vùng đồng bằng giữa núi như Mường So, Bình Lư, Than Uyên,. thích hợp cho trồng trọt và chăn nuôi. 6 Khí hậu Lai Châu điển hình cho vùng núi cao Tây Bắc chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, ngày nóng đêm lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm là khoảng 23oC. Lượng mưa khá lớn, phân bố không đều trong năm. Hướng gió chủ đạo là gió Tây và gió Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc. Lai Châu có nhiều sông, suối có lưu lượng nước lớn như: sông Nậm Mu, sông Nậm Mạ và sông Nậm Na.
Các con sông này là phụ lưu chính của sông Đà và chảy qua các khu vực khác nhau của tỉnh Lai Châu. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với quần thể thực vật rất phong phú. Có một số loại khoáng sản giá trị cao như vàng, đồng, chì, kẽm, đất hiếm, các mỏ đá đen, đá trắng, đá màu, đá vôi với trữ lượng lớn,… Em có biết? Lai Châu là một trong ba tỉnh thuộc khu vực thượng du sông Đà của Việt Nam, là vùng có điều kiện môi trường sinh thái mang tính đa dạng sinh học cao; quần thể động thực vật phong phú; nguồn nước tự nhiên dồi dào, nhiều thung lũng, bãi bồi ven sông suối màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi cho việc cư trú, sinh sống của con người. – Trình bày vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của vùng đất Lai Châu.
? – Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành và phát triển vùng đất Lai Châu? Vùng đất Lai Châu thời tiền sử Thời tiền sử, vùng đất Lai Châu sớm có con người đến cư trú. Nhiều di chỉ khảo cổ được phát hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện nay đã khẳng định những dấu tích về sự tồn tại của con người từ thời văn hoá Sơn Vi, văn hoá Hoà Bình và văn hoá Đông Sơn. “Người cổ ở Lai Châu cư trú trong các hang động có cửa quay ra sông hoặc suối, gần thung lũng,. thuận tiện cho việc đảm bảo nguồn nước và lương thực phục vụ cho cuộc sống hằng ngày.
Việc sống trong các hang động cũng giúp họ tránh được các loài thú dữ, tránh mưa, nắng theo mùa. Trong hang, họ thường đốt bếp lửa ở khu vực cửa hang, ngoài phục vụ việc nấu chín thức ăn hằng ngày, còn có tác dụng sưởi ấm, xua đuổi thú dữ và làn khói là dấu hiệu để trở về hang sau mỗi lần đi kiếm ăn xa”.(1) (1) Theo Tỉnh uỷ – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2020, tr. 7 Em có biết? Trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đã phát hiện 17 địa điểm có di vật đặc trưng của giai đoạn văn hoá Sơn Vi (20 000 – 12 000 TCN) như: Nậm Tun, Đán Min, Chiềng Ban, Nậm Dôn, Hát Đấu, Huổi Ca, Nậm Mạ, Co Đớ, Nậm Hăn, Hát Hỷ, Hát Hí, Nậm Cha, Bản Sỏ, Nậm Hàng, Bản Xanh, Bản Xi, Bản Khá. Bên cạnh các loại hình công cụ đặc trưng Sơn Vi, tại các di tích này, các nhà khảo cổ học đã phát hiện nhiều công cụ đá cũ có phong cách khác Sơn Vi,… Năm 2010 đã phát hiện di chỉ khảo cổ học Thẩm Đán Chể (xã Mường Kim, huyện Than Uyên), di chỉ này là cái nôi địa bàn cư trú lâu đời của người Việt cổ.
Một số di tích trên đã được công nhận là di sản cấp quốc gia như di tích Nậm Tun (năm 2013) và di tích cấp tỉnh như di chỉ khảo cổ học Thẩm Đán Chể (năm 2011). ? – Kể tên những dấu tích được tìm thấy ở vùng đất Lai Châu chứng tỏ thời tiền sử đã có con người sinh sống. Điều này có ý nghĩa gì? – Các dấu tích trên thuộc xã, huyện nào của tỉnh Lai Châu hiện nay? – Ở thời tiền sử, cuộc sống của con người Lai Châu như thế nào? Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá vùng đất Lai Châu thời Bắc thuộc và phong kiến a. Tổ chức hành chính Thời nhà nước Văn Lang, vùng thượng lưu sông Đà trong đó có Lai Châu thuộc bộ Tân Hưng.
Đến thời kì Bắc thuộc, chính quyền đô hộ chỉ tập trung quản lí chủ yếu ở trung du, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Việc quản lí, cắt đặt hành chính đối với vùng Tây Bắc còn mờ nhạt, chưa thực rõ ràng. Trước thời Lê sơ, chính quyền phong kiến trung ương ít chú ý tới và cũng không có nhiều điều kiện để quản lí thường xuyên, chặt chẽ vùng đất Tây Bắc trong đó có Lai Châu. “Căn cứ vào các ghi chép trong sách Dư địa chí của Nguyễn Trãi (biên soạn vào đầu thế kỉ XV) và sách Đại Nam nhất thống chí của Quốc sử quán triều Nguyễn (biên soạn vào cuối thế kỉ XIX), thì vào thời Lý vùng đất Lai Châu thuộc đạo Lâm Tây.
Sách Hưng Hoá kí lược cho biết vùng đất Lai Châu thời Trần thuộc đạo Đà Giang, sau đó thuộc 8 trấn Thiên Hưng. Chính quyền nhà Trần chưa thật sự quản lí được các cấp hành chính địa phương ở miền núi mà hầu hết do các thổ hào địa phương chi phối, thực hiện nghĩa vụ cống nạp về triều đình.”(1) Từ thời Lê sơ, chính quyền trung ương bắt đầu quản lí chặt chẽ hơn đối với vùng Tây Bắc. Vùng đất Lai Châu lúc này thuộc trấn Hưng Hoá. Ban đầu triều đình Lê sơ trao các chức đoàn luyện, thủ ngự cho tù trưởng các dân tộc thiểu số bản địa nắm giữ, vừa để cai quản vùng đất và con người, vừa giữ gìn trật tự địa phương và bảo vệ lãnh thổ.
Về sau, triều đình phong cho các tù trưởng địa phương các chức tri châu, cai châu, phó châu, đồng tri châu, hoặc tuyên uý sứ, chiêu thảo sứ, phòng ngự sứ,. Năm 1802, triều Nguyễn được thiết lập đã tăng cường kiểm soát cộng đồng các dân tộc thiểu số. Tại vùng đất Lai Châu thuộc tỉnh Hưng Hoá, nhà Nguyễn tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức truyền thống, sử dụng đội ngũ tù trưởng cai quản dưới hình thức các phủ, huyện, châu. Em có biết? Khu vực tỉnh Lai Châu hiện nay tương ứng với một phần diện tích của ba châu gồm châu Lai (thuộc huyện Mường Tè ngày nay); châu Quỳnh Nhai (một phần huyện Tân Uyên, Than Uyên ngày nay) và châu Chiêu Tấn (huyện Phong Thổ; thành phố Lai Châu; huyện Tam Đường; một phần huyện Tân Uyên, Than Uyên ngày nay),.
? – Vùng đất Lai Châu thời Bắc thuộc và phong kiến được tổ chức theo các đơn vị hành chính nào? – Chính quyền Bắc thuộc và phong kiến đã thực hiện những chính sách nào để cai quản vùng đất Lai Châu? Vì sao? b. Tình hình kinh tế Thời Bắc thuộc Đời sống của cư dân vùng đất Lai Châu còn rất tự nhiên, công cụ lao động khá thô sơ. Cư dân sống chủ yếu bằng hái lượm, săn bắn, đánh cá; bước đầu hình thành các hình thức trồng trọt và chăn nuôi. Sự phân hoá giai cấp chưa rõ ràng, tính cộng đồng được phát huy trong đời sống kinh tế và văn hoá.
(1) Theo Tỉnh uỷ – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu – Phần 2: Lịch sử, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2020. 9 Thời phong kiến độc lập Về nông nghiệp: Các cộng đồng cư dân sinh sống trên vùng đất Lai Châu tiêu biểu là người Thái chủ yếu làm ruộng nước ở các thung lũng có đời sống khá ổn định.