Tổng quan về giáo trình

Cuốn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Ninh lớp 10 được biên soạn bởi Ban biên soạn do TS. Nguyễn Thị Ngọc và PGS.TS. Trần Viết Lưu làm Đồng Chủ biên, cùng đội ngũ tác giả gồm Tiêu Thị Mỹ Hồng, Vũ Đức Liêm, Phạm Minh Tâm, Nguyễn Văn Đáp, Nguyễn Như Học, Lê Thị An, Nguyễn Mai Anh, Nguyễn Minh Nhiên, Nguyễn Thị Thanh Nga, Vũ Quang Khuê, Tạ Thị Liễu, Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Tiến Lịch, Nguyễn Nghĩa Tiến, Phạm Thị Thu Phương, Đặng Thị Thanh Mai, Trần Quang Bắc, Phạm Thị Xuân, Dương Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Hằng, Ngô Thị Hạnh Lan và Nguyễn Thị Nguyên.

Tài liệu giữ vị trí thành phần cốt lõi trong nội dung giáo dục địa phương thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Trung học phổ thông, đồng thời phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về văn hóa – lịch sử – địa lí – kinh tế – xã hội vùng Bắc Ninh – Kinh Bắc.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị hệ thống tri thức cơ bản về tiến trình lịch sử, văn hóa, địa lí tự nhiên, hiện trạng kinh tế - làng nghề và công tác quản lí xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Về phẩm chất và năng lực, tài liệu hướng đến việc hình thành năng lực nhận diện di sản, phân tích các giá trị văn hóa truyền thống, liên hệ thực tiễn quản lí môi trường làng nghề và định hướng nghề nghiệp theo các ngành kinh tế chủ lực của địa phương.

Cấu trúc giáo trình được phân chia khoa học thành 3 chủ đề lớn với 14 bài học chuyên sâu. Mỗi bài học được thiết kế chuẩn mực theo mô hình dạy học phát triển năng lực gồm 5 phân khu chức năng: Mở đầu, Kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng và chuyên mục bổ trợ Em có biết?.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung toàn văn tài liệu phân bổ theo 3 cụm chủ đề chính với tiến trình logic từ quá khứ đến hiện tại, từ thiết chế văn hóa - tinh thần đến thực trạng kinh tế - xã hội:

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Ninh lớp 10
  • Bài 1 (Di sản văn hoá tỉnh Bắc Ninh): Khái quát 1.589 di sản văn hóa vật thể (643 di tích xếp hạng với 4 di tích quốc gia đặc biệt, 204 cấp quốc gia, 435 cấp tỉnh); phân loại 4 hình thái di tích (kiến trúc nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ học, danh lam thắng cảnh); danh mục 14 Bảo vật quốc gia (như Tượng Phật A-di-đà chùa Phật Tích, Rồng đá Lê Văn Thịnh, 12 bia Tiến sĩ Văn Miếu Bắc Ninh, Mộc bản Hải Thượng Y tông tâm lĩnh...); danh mục 4 di sản UNESCO và 11 di sản phi vật thể quốc gia; phân tích giá trị nghi lễ Kéo co làng Hữu Chấp gắn với tín ngưỡng mặt trời và nông nghiệp lúa nước.
  • Bài 2 & Bài 3 (Truyền thống hiếu học, khoa bảng và Danh nhân khoa bảng tiêu biểu): Cung cấp tư liệu về 677 vị đại khoa (chiếm 2/3 cả nước thời phong kiến), 43 Tam khôi, 12/46 Trạng nguyên. Phân tích cuộc đời, sự nghiệp của Trạng nguyên đầu tiên Nguyễn Quán Quang (đỗ Tam nguyên năm 1247), Trạng nguyên Vũ Kiệt (đỗ năm 1472 với bài văn sách trị quốc), Trạng nguyên Nguyễn Quang Bật (đỗ năm 1484, thành viên Hội Tao đàn), Lưỡng quốc Trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo (đỗ năm 1683, Tể tướng thời Lê trung hưng).
  • Bài 4 (Hội Lim – Quá khứ và hiện tại): Phân tích nguồn gốc tế thần tại đền Cổ Lũng thờ tướng công Phạm Ban thời Lý; các cột mốc chuyển đổi của Quận công Đỗ Nguyễn Thụy (thế kỉ XVIII), Tướng công Nguyễn Đình Diễn và Ni sư Bồ-đề-ni (Mụ Ả) chùa Hồng Ân (thế kỉ XIX); phân định cấu trúc phần lễ (rước kiệu 6 làng tổng Nội Duệ) và phần hội (diễn xướng Quan họ, trò chơi dân gian).
  • Bài 5, Bài 6 & Bài 7 (Nghiên cứu Dân ca Quan họ Bắc Ninh):
    • Khái niệm học thuật "Cây đàn thanh đới": Kỹ thuật biến thanh âm thanh đới và cụm hư từ, tiếng đưa hơi (i, a la lính tình tinh, ô lình tình tang...) thành nhạc cụ vô hình thay thế cho nhạc cụ đệm; sử dụng thang âm dân tộc (xang, xê, phàn, lưu, cống).
    • Hệ thống 3 chặng hát: Giọng lề lối (bắt buộc, 5 giọng cơ bản: La Rằng, Tình tang, Bạn Kim Lan, Cây gạo, Cái ả); Giọng vặt (tự do sáng tạo, số lượng bài lớn nhất); Giọng giã bạn (tính chất chia ly, các bài như Chuông vàng gác cửa tam quan, Con nhện giăng mùng...).
    • Đặc điểm văn bản học và xã hội học của lời ca: Cấu trúc thể thơ lục bát biến thể; phản ánh tục kết chạ, xưng hô tôn trọng ("em - anh/chị"), cấu trúc sinh hoạt nhóm ("bọn Quan họ").
  • Bài 8 (Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư): Định nghĩa đời sống văn hóa; khung thể chế giai đoạn 2000–2020 (5 nội dung, 7 phong trào) và giai đoạn 2021–2025 theo Quyết định 2214/QĐ-TTg ngày 28/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; số liệu thực nghiệm năm 2021 của tỉnh Bắc Ninh (92,7% gia đình văn hóa, 92,2% khu dân cư văn hóa, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp nền tảng kiến thức dựa trên các hệ thống lí thuyết và phương pháp tiếp cận khoa học:

  • Lí thuyết Văn hóa học và Di sản học: Khung khái niệm về di sản vật thể, phi vật thể, tiêu chí xếp hạng di tích và định giá bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
  • Sử học và Xã hội học Nho giáo: Quá trình tiếp biến Nho giáo từ thời Sĩ Nhiếp tại thủ phủ Luy Lâu (thế kỉ II), cấu trúc gia tộc khoa bảng (như dòng họ Nguyễn Đăng, họ Nguyễn làng Kim Đôi với 13 đời liên tiếp đỗ đại khoa) và thể chế khoa cử Việt Nam giai đoạn 1075–1919.
  • Dân tộc nhạc học (Ethnomusicology): Bản chất âm nhạc thính phòng của Ca trù (theo sách Bắc Ninh địa dư chí của Đỗ Trọng Vĩ) và tính năng xướng âm độc lập không nhạc cụ trong Dân ca Quan họ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích, phân loại: Nhận diện và lập bảng phân loại các nhóm di tích, bảo vật, nghệ thuật trình diễn và làn điệu âm nhạc cổ truyền theo tiêu chí khoa học.
  • Kỹ năng khảo sát, điền dã: Thu thập tài liệu văn bia, truyền thuyết dân gian, phong tục tập quán tại các không gian làng xã thực tế (đình, đền, chùa, lễ hội vùng).
  • Kỹ năng liên hệ chính sách - thực tiễn: Đối chiếu các văn bản pháp quy, đề án bảo tồn của địa phương (như Đề án bảo tồn Quan họ và Ca trù 2013–2020) với thực tế đời sống cộng đồng dân cư.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Tài liệu vận dụng mô hình dạy học kết hợp giữa kiến thức lí thuyết địa phương với trải nghiệm không gian di sản thực tế. Tiến trình mỗi bài học tuân thủ đường hướng tổ chức hoạt động nhận thức: đi từ khơi gợi tri thức nền (Mở đầu), hình thành hiểu biết (Kiến thức mới), rèn luyện tư duy (Luyện tập) đến ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế (Vận dụng).

 (Khai thác vấn đề)       (Kênh chữ + Kênh hình)     (Bài tập/Sơ đồ tư duy)      (Dự án/Thuyết trình)

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống

  • Bài tập lập biểu bảng và sơ đồ hóa: Yêu cầu học sinh thiết lập bảng niên biểu danh nhân khoa bảng, bảng thống kê di sản theo cấp độ xếp hạng, và sơ đồ tư duy hệ thống các giọng trong Dân ca Quan họ.
  • Bài tập dự án và đóng vai: Đóng vai trò hướng dẫn viên du lịch giới thiệu lễ hội Lim, viết kí sự về tấm gương khuyến học địa phương, thu âm hoặc trình bày bài hát Quan họ có sử dụng kỹ thuật hư từ và từ phụ.
  • Xử lí tình huống thực tế: Đề xuất giải pháp khi phát hiện di sản địa phương bị xâm phạm hoặc đề xuất phương án bảo vệ môi trường đối với 62 làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

Đánh giá và tự học

Hoạt động đánh giá kết quả học tập được căn cứ trên chuẩn đầu ra ghi rõ tại mục "Học xong bài này, em sẽ...". Tài liệu tích hợp hệ thống câu hỏi tương tác ngay dưới từng phân đoạn kiến thức, giúp người học tự kiểm tra mức độ nắm bắt khái niệm. Chuyên mục Em có biết? cung cấp cứ liệu mở rộng từ nguồn sử liệu chính thống như Đại Việt sử kí toàn thư, gia phả các dòng họ và tư liệu của Trung tâm Quản lí Di tích tỉnh.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn xác của nguồn cứ liệu lịch sử: Tài liệu trích dẫn trực tiếp các thư tịch cổ, công trình địa chí (Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Bắc Ninh địa dư chí của Đỗ Trọng Vĩ) và các nghiên cứu chuyên ngành âm nhạc dân gian của Lê Danh Khiêm, NSƯT Phạm Xuân Mùi.
  • Cập nhật số liệu thống kê di sản và kinh tế - xã hội: Cung cấp số liệu kiểm kê di sản văn hóa vật thể tính đến ngày 31/12/2021; danh mục 14 Bảo vật quốc gia đến Đợt 10/2021; cập nhật các quyết định hành chính hiện hành như Quyết định 2214/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Gắn kết di sản với định hướng nghề nghiệp và kinh tế địa phương: Giáo trình liên kết các giá trị truyền thống với bài toán phát triển du lịch bền vững, công nghiệp hóa làng nghề và định hướng phân luồng lao động sau Trung học phổ thông cho học sinh tỉnh nhà.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh Trung học phổ thông (Lớp 10): Là đối tượng tiếp nhận chính trong chương trình giáo dục địa phương bắt buộc tại các trường Trung học phổ thông trên toàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Giáo viên bộ môn Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Ngữ văn, Âm nhạc): Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, tổ chức các tiết học trải nghiệm, tích hợp giáo dục liên môn và xây dựng chuyên đề học tập địa phương.
  • Sinh viên, Giảng viên chuyên ngành Sư phạm, Văn hóa học, Việt Nam học: Dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về văn hóa dân gian Kinh Bắc, thể chế giáo dục Nho học và bảo tồn di sản cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lí văn hóa cơ sở và người tự học: Nguồn dữ liệu tra cứu chuẩn xác về danh mục di tích, lễ hội truyền thống, các dòng họ khoa bảng và thực trạng làng nghề tỉnh Bắc Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Ninh, đồng thời là nguồn tham khảo học thuật cho giáo viên, sinh viên ngành Sư phạm và các nhà nghiên cứu văn hóa - lịch sử địa phương.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam (thời Bắc thuộc, thời Lý, Trần, Lê sơ, Lê trung hưng), kiến thức Địa lí tự nhiên đại cương và hiểu biết phổ thông về các thể loại văn học, âm nhạc dân gian Việt Nam.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với sách giáo khoa chuẩn quốc gia là gì?

Tài liệu tập trung khai thác chuyên sâu, cụ thể các dữ liệu, địa danh, thiết chế văn hóa, dòng họ khoa bảng, phong tục và hiện trạng kinh tế của riêng tỉnh Bắc Ninh, bổ khuyết cho các khung kiến thức mang tính khái quát chung của sách giáo khoa toàn quốc.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp đọc hiểu kênh chữ với việc tra cứu các di tích, làng nghề thực tế tại địa phương; thực hiện các bài tập lập bảng tổng hợp dữ liệu và sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các chặng hát Quan họ cũng như tiến trình biến đổi của các lễ hội.

5. Tài liệu có đính kèm tư liệu bổ trợ nào không?

Mỗi bài học đều tích hợp các tư liệu bổ trợ chuyên sâu trong khung Em có biết?, bao gồm các đoạn trích từ Đại Việt sử kí toàn thư, văn bia đình đền, gia phả dòng họ, hình ảnh hiện vật khảo cổ học và các số liệu thống kê chính thức từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Ninh lớp 10 là công trình giáo khoa được biên soạn công phu, chuẩn mực về phương pháp sư phạm và chính xác về mặt dữ liệu học thuật. Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống di sản vật thể, di sản phi vật thể, truyền thống khoa bảng và hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng đất Kinh Bắc. Đây là nguồn tài liệu cơ bản, thiết lập lộ trình học tập logic từ nhận thức lịch sử - văn hóa đến hành động thực tiễn cho học sinh và cán bộ nghiên cứu giáo dục địa phương.