UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẦN THỊ NGỌC CHÂU – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên) LƯU THANH TÚ – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên) NGUYỄN HỮU BÁCH – NGUYỄN VĂN BÌNH – TRẦN VĂN CHUNG NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG – NGUYỄN HỮU HÀO – PHẠM THỊ BẠCH TUYẾT – BÙI THỊ XUYẾN TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH Lớp 8 CAÙC KÍ HIEÄU DUØNG TRONG TAØI LIEÄU Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, Mục tiêu thái độ mà các Những kiếnem cần thức, đạtchất, phẩm được saulực và năng MỤC TIÊU mỗi bài học. thái độ mà các em cần đạt được sau mỗi chủ đề hoặc bài học. Giới thiệu bài học Nội dung dẫn nhập vào bài học. Tạo được tình huống mâu thuẫn trong KHỞI ĐỘNG tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu kiến thức mới.
Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và Khởi động dẫn dắt vào bài học mới. Giúp các em tự chiếm lĩnh những kiến KHÁM PHÁ thức thông qua các chuỗi hoạt động dạy học và giáo dục. Giúp các em quan sát, tìm hiểu,. và Khám phá trải nghiệm những điều mới.
Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn LUYỆN TẬP những điều vừa khám phá được. Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn Luyện tập những điều vừa khám phá được. Giúp các em vận dụng những nội dung VẬN DỤNG đã học vào thực tiễn. Giúp các em vận dụng những nội dung Vận dụng đã học vào thực tiễn.
2 Lời nói đầu Các em học sinh thân mến! Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 8 nhằm giúp các em tiếp tục tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp; những vấn đề về kinh tế, văn hoá;… của địa phương Bà Rịa – Vũng Tàu. Nội dung tài liệu bao gồm 6 chủ đề, gắn với các đặc trưng về địa lí, lịch sử, văn học nghệ thuật,… của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đảm bảo tính kế thừa các nội dung của Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7. Các chủ đề vẫn được thiết kế theo các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân. Chúng tôi hi vọng rằng, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 8 sẽ đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục tri thức, rèn luyện các kĩ năng, bồi dưỡng tình yêu quê hương và tiếp tục mang đến cho các em những trải nghiệm thú vị và bổ ích.
CÁC TÁC GIẢ 3 Mục Lục Các kí hiệu dùng trong tài liệu. 3 Chủ đề 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU. 5 Chủ đề 2 LỊCH SỬ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ XVII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX.18 Chủ đề 3 NGÔN NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.34 Chủ đề 4 NHẠC SĨ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.41 Chủ đề 5 CHÂN DUNG HOẠ SĨ, NGHỆ NHÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.52 Chủ đề 6 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.60 Bảng thuật ngữ. 76 4 Chủ đề ĐỊA LÍ DÂN CƯ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 1 BÀI 1: DÂN SỐ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU MỤC TIÊU – Trình bày được đặc điểm của quy mô và gia tăng dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Trình bày được cơ cấu dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. KHỞI ĐỘNG Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là địa phương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với lợi thế giàu tiềm năng về điều kiện tự nhiên cùng với sự phát triển kinh tế năng động, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã và đang trở thành nơi thu hút dân cư đến cư trú và làm việc. Vậy em có biết hiện nay số dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là bao nhiêu người? Cơ cấu dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có những đặc điểm cơ bản nào? KHÁM PHÁ I.
QUY MÔ DÂN SỐ Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, em hãy: – Cho biết quy mô dân số của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021. – Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2011 – 2021. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quy mô dân số vào loại trung bình so với cả nước. Năm 2021, số dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 1 176 078 người, chiếm khoảng 6,4% số dân vùng Đông Nam Bộ và 1,2% số dân của cả nước.
5 Những địa phương có quy mô dân số cao là thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ, huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc, huyện Long Điền. Huyện Côn Đảo là địa phương có quy mô dân số nhỏ nhất, chiếm khoảng 0,83% số dân toàn tỉnh. Diện tích và số dân của các đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021 Đơn vị hành chính Diện tích (km2) Số dân (người) Thành phố Vũng Tàu 150,90 364 090 Thành phố Bà Rịa 91,04 114 116 Thị xã Phú Mỹ 333,02 183 445 Huyện Châu Đức 424,60 148 589 Huyện Xuyên Mộc 639,80 142 485 Huyện Long Điền 77,67 138 397 Huyện Đất Đỏ 189,74 75 148 Huyện Côn Đảo 75,79 9 808 Toàn tỉnh 1 982,56 1 176 078 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022) Quy mô dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tăng đều trong giai đoạn 2011 – 2021, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng hơn 13 000 người. Đây là nguồn cung cấp lực lượng lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
Quy mô dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2011 – 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022) 6 II. GIA TĂNG DÂN SỐ Dựa vào hình 1.2 và thông tin trong bài, em hãy: – Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2011 – 2021. – Trình bày đặc điểm gia tăng dân số của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong giai đoạn 2011 – 2021, tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có xu hướng giảm: tỉ suất sinh thô giảm từ 15,2‰ (năm 2011) xuống còn 13,9‰ (năm 2021), tỉ suất tử thô giảm từ 6,3‰ (năm 2011) xuống 5,4‰ (năm 2021).
Tuy nhiên, trong từng năm lại có sự biến động, dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không ổn định. Năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh là 0,85%, thấp hơn so với mức bình quân cả nước (0,93%). Mức sinh của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang có xu hướng giảm. Hiện nay, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc nhóm các địa phương có mức sinh thấp cả nước.
Tổng tỉ suất sinh của tỉnh là 1,87 con/phụ nữ (năm 2021). Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2011 – 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022) Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những địa phương có mức tăng dân số cơ học vào loại cao so với cả nước, góp phần cung cấp nguồn lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, tuy nhiên cũng nảy sinh một số vấn đề cần giải quyết như môi trường, an ninh trật tự xã hội, cơ sở hạ tầng,. CƠ CẤU DÂN SỐ Dựa vào hình 1.4 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm cơ bản của cơ cấu dân số theo dân tộc, theo tuổi và theo giới tính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cơ cấu dân số theo dân tộc Năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 39 dân tộc sinh sống, trong đó chủ yếu là người Kinh (97,75% tổng số dân).
Các dân tộc thiểu số khác chiếm tỉ lệ nhỏ, gồm người Hoa (0,76%), người Chơ Ro (0,7%), người Khmer (0,35%),. Nhìn chung, các dân tộc sống đoàn kết, cùng tham gia đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Cơ cấu dân số theo tuổi Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm khá cao. Tỉnh đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, đây là cơ hội cho tỉnh phát triển kinh tế – xã hội với nguồn lao động dồi dào.
Cơ cấu dân số theo tuổi của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2011 và 2021 (Đơn vị: %) (Nguồn: Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Bên cạnh đó, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đã bước vào giai đoạn già hoá dân số khi tỉ lệ dân số từ 0 – 14 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng. Điều này đang đặt ra cho địa phương vấn đề tăng cường hệ thống an sinh xã hội dành cho người cao tuổi như bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp xã hội, chế độ chăm sóc sức khoẻ,… 3. Cơ cấu dân số theo giới tính Năm 2021, dân số nam của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 583 003 nghìn người, chiếm tỉ lệ 49,57%; dân số nữ là 593 075 người, chiếm tỉ lệ 50,43% số dân toàn tỉnh. Trong giai đoạn 2011 – 2021, cơ cấu dân số theo giới tính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có biến động không đáng kể.
Tỉ lệ dân số nam qua các năm thường cao hơn dân số nữ nhưng mức chênh lệch không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi trong việc ổn định dân số, phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Cơ cấu dân số theo giới tính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 2011 – 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, NXB Thống kê, năm 2022) LUYỆN TẬP 1. Đặc điểm cơ cấu dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh? 2. Cho bảng số liệu sau: Bảng 1.